Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại xã Gia Cát huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

TRẦN THỊ THƢƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI XÃ GIA CÁT, HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

TRẦN THỊ THƢƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI XÃ GIA CÁT, HUYỆN CAO LỘC,

Đƣợc sự nhất trí của Ban Giám Hiệu nhà trƣờng , Ban Chủ nhiê ̣m khoa Qu ản
Lý Tài Nguyên , Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Nông lâm Thái nguyên , em đã ti ến hành
nghiên cƣ́u đề tài : “Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất
nông nghiệp bền vững tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn”.
Sau mô ̣t thời gian nghiên cƣ́u và thƣ̣c tâ ̣p bản báo cáo tố t nghiê ̣p của
em đã hoàn thành chƣơng trình , kế hoạch thực tập tốt nghiệp tại cơ sở. Để
hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biế t ơn trân
trọng nhất tới các thầ y cô giáo trong khoa Qu ản Lý Tài Nguyên , Trƣờng Đa ̣i
học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hƣớng dẫn , tạo điều kiện thuận
lơ ̣i cho em trong quá trin
̀ h ho ̣c tâ ̣p và rèn luyện tại trƣờng . Đồng thời em xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới th ầy giáo - ThS. Nguyễn Quang Thi ngƣời đã
trƣ̣c tiế p hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin gƣ̉i lời cảm ơn đế n ban lañ h đạo Phòng Tài Nguyên Môi Trƣờng
huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã
giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận
.
Cuố i cùng em xin gƣ̉i lời cảm ơn đế n gia điǹ h

, bạn bè đã độn g viên,

khuyế n khić h em trong suố t quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành khóa luâ ̣n.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thƣc̣ hiêṇ
Trần Thị Thƣơng


ii


Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện năng suất các kiểu sử dụng đất của hai tiểu vùng ...... 47


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BVTV
Bảo vệ thực vật
CPSX
Chi phí sản xuất
FAO
Food and Agricuture Organnization - Tổchức nông lƣơng Liên
hiệp quốc
GTNCLĐ
Giá trị ngày công lao động
GTSX
Giá trị sản xuất
H
High (cao )
HQSDV
Hiệu quả sử dụng vốn
HTX
Hợp tác xã
IRRI
The International Rice Research Institute- Viện nghiên cứu lúa
quốc tế
L

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài .................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lí luận của nghiên cứu ................................................................... 4
2.1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp................................................... 4
2.1.1.2. Nguyên tắc sử dụng đất. ....................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu ............................................................... 5
2.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa đất đai đến sản xuất nông nghiệp ........................... 5
2.1.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất.................................. 7
2.2. Khái quát về sử dụng đất bền vững............................................................ 7
2.2.1. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất bền vững ................... 7
2.2.1.1. Quan điểm xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững ................ 7
2.2.1.2. Quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp bền vững............................... 8
2.2.1.3. Các tiêu chí đánh giá bền vững ............................................................ 9
2.2.2. Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..................... 10
2.2.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất ................................................... 10





vii

3.4.4.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 23
3.4.4.2. Hiệu quả xã hội .................................................................................. 24
3.4.4.3. Hiệu quả môi trƣờng .......................................................................... 24
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 25
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội xã Gia Cát, huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn .................................................................................................. 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 25
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 25
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 25
4.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 26
4.1.1.4. Thủy văn............................................................................................. 26
4.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên ....................................................................... 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ....................................................................... 28
4.1.2.1. Dân số và nguồn nhân lực .................................................................. 28
4.1.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng .................................................................... 29
4.1.2.3. Thực trạng kinh tế của các ngành năm 2014 ..................................... 31
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trƣờng... 34
4.1.3.1. Những lợi thế...................................................................................... 34
4.1.3.2. Những hạn chế và thách thức ............................................................. 34
4.1.3.3. Áp lực đối với đất đai ......................................................................... 35
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai xã Gia Cát .......... 36
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Gia Cát ........................................................ 36
4.2.1.1. Cơ cấu sử dụng đất đai xã Gia Cát ..................................................... 36
4.2.1.2. Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp xã Gia Cát giai đoạn
2012-2014........................................................................................................ 39
4.2.2. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp xã Gia Cát ............. 40


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con ngƣời. Không có đất thì không có bất cứ một ngành sản xuất nào,
không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không có sự tồn tại của
xã hội loài ngƣời. Đất đai là nền tảng của mọi quá trình hoạt động của con
ngƣời, nó không chỉ là đối tƣợng lao động mà còn là tƣ liệu sản xuất không
thể thay thế đƣợc. Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có
tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo ra lƣơng thực, thực
phẩm nuôi sống con ngƣời. Việc sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền
vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản
xuất của đất đai cho hiện tại và cho tƣơng lai.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài
ngƣời. Hầu hết các nƣớc trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên
cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đất làm
bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững đang trở thành vấn đề toàn cầu. Mục đích của việc sử dụng đất là làm
thế nào để bắt nguồn tƣ liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả
sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trƣớc mắt và lâu dài. Nói
cách khác, mục tiêu của loài ngƣời là phấn đấu xây dựng một nền nông
nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trƣờng một cách bền vững. Để thực
hiện mục tiêu này cần bắt đầu từ nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông
nghiệp một cách toàn diện.



3

- Nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các LUT theo
hƣớng phát triển bền vững.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài.
- Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất
đƣợc những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với
điều kiện kinh tế-xã hội của địa phƣơng.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu
2.1.1. Cơ sở lí luận của nghiên cứu
2.1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp.
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con ngƣời, có vai trò quan trọng trong cuộc sống và phát triển kinh tế.
Đất đai không chỉ là địa bàn phân bố dân cƣ mà còn là tƣ liệu sản xuất đặc
biệt trong sản xuất nông nghiệp.
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Theo
nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên đƣợc
hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa

nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất sử
dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông
nghiệp khác.
2.1.1.2. Nguyên tắc sử dụng đất.
- Đất nông nghiệp phải đƣợc sử dụng đầy đủ, hợp lý.
- Đất nông nghiệp phải đƣợc sử dụng đạt hiệu quả cao.
- Đất nông nghiệp cần phải đƣợc quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Nhƣ vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình
sản xuất đƣợc liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là rất cần thiết
và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2007).
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu
2.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa đất đai đến sản xuất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền
đề cho mọi quá trình sản xuất. Tuy nhiên vai trò của đất đai với từng ngành là


6

khác nhau .Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất
đai theo quy hoạch và pháp luật” (Hiến pháp 2013) [9], Luật đất đai 2013
khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và
quốc phòng” (Luật đất đai 2013) [11]. Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai
là tƣ liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, với những đặc điểm:
- Đất đai đƣợc coi là tƣ liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông
lâm nghiệp.
- Đất đai là loại tƣ liệu sản xuất không thể thay thế.

Anh Tài, 2007) [13].
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cốt lõi nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện và nâng cao chất lƣợng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng
đắn về môi trƣờng để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.2. Khái quát về sử dụng đất bền vững
2.2.1. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất bền vững
2.2.1.1. Quan điểm xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành
chiến lƣợc quan trọng có tính toàn cầu, bởi 5 lý do:
Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá. Bất kỳ quốc gia nào, đất đều là
tƣ liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các
ngành kinh tế quốc dân. UNEP khẳng định “Mặc cho những tiến bộ khoa học
- kỹ thuật vĩ đại, con ngƣời hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”.
Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn
lục địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340
triệu héc-ta. Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030 triệu
héc-ta. Hiện nhân loại mới khai thác đƣợc 1.500 triệu héc-ta đất canh tác.


8

Ba là, do áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa
và các hạ tầng kỹ thuật diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu ngƣời càng
giảm. Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu ngƣời của thế giới hiện nay
chỉ còn 0,23 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ chức
Lƣơng thực thế giới (FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện nay trên thế
giới, để có đủ lƣơng thực, thực phẩm, mỗi ngƣời cần có 0,4 ha đất canh tác
(FAO, 1976) [18].
Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con ngƣời nên

cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công và ngƣợc lại. Tại Việt
Nam, sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và đƣợc thể hiện
trong 3 yêu cầu (Nguyễn Khang và Phạm Dƣơng Ƣng, 1995) [10]:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và đƣợc
thị trƣờng chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trƣờng: loại hình sử dụng đất bảo vệ đƣợc đất
đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trƣờng tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút đƣợc nhiều lao động, đảm bảo đời
sống ngƣời dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con ngƣời diễn ra hết sức
đa dạng trên nhiều khu vực khác nhau và cũng vì thế quan niệm sử dụng đất
bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng
khu vực xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con ngƣời. Chỉ khi
duy trì đƣợc các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của
cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm về chất lƣợng tài nguyên đất
theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng
sống của con ngƣời và sinh vật thì đất đai trong sản xuất nông nghiệp mới
đƣợc coi là sử dụng bền vững.
2.2.1.3. Các tiêu chí đánh giá bền vững
* Bền vững về kinh tế


10

Về cây trồng: cho hiệu quả kinh tế cao, chất lƣợng tốt, đƣợc thị trƣờng
chấp nhận.
Hệ thống sử dụng đất: phải có mức năng suất sinh học cao trên mức
bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai.
Về chất lƣợng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phƣơng,
trong nƣớc và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.

dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lƣợng đánh giá kết quả sử dụng đất trong
hoạt động kinh tế, thể hiện qua lƣợng sản phẩm, lƣợng giá trị thu đƣợc bằng
tiền. Về mặt hiệu quả xã hội thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình
hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất. Riêng đối với ngành nông nghiệp,
cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong
nhiều trƣờng hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lƣợng nông
sản thu hoạch đƣợc, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lƣợc
(lƣơng thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế- xã hội
đất nƣớc (Nguyễn Quốc Vọng, 2011) [19].
2.2.2.2. Phân loại hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo
các ngành khác nhau. Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan
trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các quy luật kinh tế khác nhau. Vì
thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng đƣợc 3 vấn đề (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài,
2007) [13]:
- Một là mọi hoạt động của con ngƣời đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét trên quan điểm của lý
thuyết hệ thống;


12

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cƣờng các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con ngƣời.
Hiệu quả kinh tế là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết quả đạt
đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt

trƣờng (Vũ Ngọc Hùng, 2007) [8].
Để sử dụng đất hợp lý, đạt hiệu quả cao và bền vững cần quan tâm tới
cả ba hiệu quả trên, đặc biệt hiệu quả kinh tế là trọng tâm nhất, không có hiệu
quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực hiện hiệu quả xã hội và
môi trƣờng, ngƣợc lại, không có hiệu quả xã hội và môi trƣờng thì hiệu quả
kinh tế sẽ không bền vững.
2.2.2.3. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem
xét ở các mặt:
+ Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng các yếu tố đầu
vào kinh tế. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trƣớc tiên
phải đƣợc xác định bằng kết quả thu đƣợc trên một đơn vị diện tích cụ thể (1
ha), tính trên 1 đồng chi phí, trên 1 công lao động.
+ Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, cho nên cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức
luân canh.
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
động rất nhiều đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trƣớc mắt và lâu dài. Vì
thế, cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu,
nghiên cứu những ảnh hƣởng của việc tăng đầu tƣ thâm canh đến quá trình sử
dụng đất.


14

+ Phát triển nông nghiệp chỉ thích hợp đƣợc khi con ngƣời biết làm cho
môi trƣờng cùng phát triển. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cần quan tâm đến những tác động xấu của sản xuất nông nghiệp đến
môi trƣờng xung quanh.

- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ đƣợc tạo ra trong 1 thời gian nhất định (thƣờng là một năm).
- Chi phí sản xuất (CPSX): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bằng
tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng
trong quá trình sản xuất.
- Thu nhập thuần (TNT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí sản
xuất, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời gian sản xuất đó.
TNT= GTSX - CPSX
+ Hiệu quả vốn (HQV) là hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí SX
HQV= TNT/CPSX. Đây là chỉ tiêu tƣơng đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả
sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
+ Giá trị ngày công lao động (GTNCLĐ) là hiệu quả kinh tế trên ngày
công lao động quy đổi (GTSX/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tƣ lao
động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh
với chi phí cơ hội của ngƣời lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội đƣợc chọn lựa và phân tích từ các chỉ tiêu sau (Đỗ Thị Tám,
2001) [15]:
+ Đảm bảo an toàn lƣơng thực, gia tăng lợi ích của ngƣời nông dân;
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lƣợc phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cƣ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trƣờng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status