Tách dòng và thiết kế vector biểu hiện gen mã
hóa cho thụ thể neurokinin-1 ở người Việt Nam
Lê Hồng Thu
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm; Mã số: 60 42 30
Người hướng dẫn: PGS. TS. Võ Thị Thương Lan
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Tổng quan về G protein; họ tachykinin ở động vật có vú; thụ thể họ tachykinin
và thụ thể neurokinin-1; ứng dụng của thụ thể neurokinin-1 trong điều trị bệnh; vector
biểu hiện gen mã hóa cho thụ thể neurokinin-1. Trình bày nguyên liệu và phương pháp
nghiên cứu: Tách RNA tổng số; phản ứng phiên mã ngược; phản ứng PCR (Polymerase
Chain Reaction); Tinh sạch DAN bằng phương pháp thôi gel; nối ghép các đoạn DNA
vào vector; kỹ thuật biến nạp; sàng lọc khuẩn lạc; tách plasmid kĩ thuật cắt sử dụng
enzyme giới hạn; ký thuật điện di; phân tích trình tự cDnA của cDNA-NK1. Đưa ra kết
quả và thảo luận: Tách dòng gen mã hóa cho thụ thể neurokinin-1 từ phổi người; thiết kế
vector biểu hiện gen mã hóa cho thụ thể neurokinin-1.
Keywords: Sinh học thực nghiệm; Gen mã hóa; Người Việt Nam; Thụ thể
neurokinin-1; Cấu trúc protein
Content
MỞ ĐẦU
Thụ thể neurokinin – 1 thuộc nhóm các thụ thể xuyên màng liên kết với G protein. Khi thụ thể
này tương tác với cấu tử gắn đặc hiệu SP sẽ dẫn truyền cảm giác đau đớn từ vùng thần kinh
ngoại vi về trung ương thần kinh, gây ra trạng thái lo âu và các triệu chứng giống trầm cảm, mặt
khác chúng cũng có tác dụng gây kích thích co cơ trơn và điều hòa các phản ứng miễn dịch của
cơ thể.
Trên cơ sở những nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của thụ thể neurokinin-1, các hãng dược
phẩm đã cố gắng tìm ra các chất đối vận với thụ thể neurokinin-1 nhằm sản xuất thuốc giảm đau
cho các bệnh nhân bị chứng đau nửa đầu, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống nôn cho các bệnh
nhân ung thư, … Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về thụ thể này ở người Việt Nam còn rất
ít hoặc chưa được công bố. Chính vì vậy, với mục đích phân lập được đoạn cDNA hoàn chỉnh
Tachykinin là một trong những họ neuropeptide lớn nhất được tìm thấy trong cơ thể của tất cả
các loài động vật. Có hơn 40 loại tachykinin đã được phân lập từ các nhóm động vật không
xương và có xương sống [15, 45].
Trong họ tachykinin, chất P (SP) được mô tả lần đầu tiên năm 1931 bởi Euler và
Gaddum khi hai ông nghiên cứu dịch chiết não và ruột ngựa trong cồn. Dịch chiết này có tác
dụng kích thích hiệu quả hoạt động của ruột và gây giảm huyết áp ở thỏ [21]. Tuy nhiên,
rất nhiều thí nghiệm nhằm phân lập và tinh sạch SP có hoạt tính từ các mẫu ruột ngựa đã
không thành công. Bốn mươi năm sau đó (năm 1970), Chang và Leeman mới tinh sạch được
SP từ vùng dưới đồi
của bò [14] và đến năm 1973, Studer và cộng sự đã phân lập, tinh sạch SP, đồng thời giải trình
tự gene mã hóa cho SP từ ruột ngựa [50]. Năm 1983, Kangawa và Kimura đã phân lập được
thêm hai tachykinin có hoạt tính dược học khác với SP là neurokinin A (NKA) và
neurokinin B (NKB) từ vùng thần kinh trung ương và ngoại vi [31, 33]. Hiện nay, tachykinin
trong mô động vật có vú đã được xác định gồm có chất P (hay SP), neurokinin A (hay
neuromedin L hoặc chất
K) và neurokinin B (hay neuromedin K). Riêng NKA được mở rộng thêm 2 dạng là
neuropeptide K và neuropeptide γ
1.3
THỤ THỂ HỌ TACHYKININ VÀ THỤ THỂ NEUROKININ-1
1.3.1. Giới thiệu chung về thụ thể họ tachykinin
Thụ thể của họ tachykinin (TACR) thuộc lớp A trong họ thụ thể liên kết với G protein (Hình 1).
Tương tự như thụ thể rhodopsin, TACR có cấu trúc gồm 7 vùng xuyên màng đặc trưng được nối
với nhau bởi các vòng phía ngoài và phía trong màng sinh chất (exoloop và cytoloop). Những
vòng ở phía ngoài màng tế bào của thụ thể liên kết với G protein có chức năng lựa chọn cấu tử
gắn đặc hiệu trong khi các vùng xuyên màng có chức năng quyết định hoạt tính của thụ thể.
sự khi nghiên cứu truyền tin của thụ thể β-arrestin 1 đã tiến hành dung hợp gen mã hóa cho thụ
thể này với gen mã hóa cho NK1 và biểu hiện chúng trong hai hệ vector pCDNA3.1 và
pEGFP-N1 cũng cho kết quả tốt. Đây là tiền đề cho chúng tôi lựa chọn và thiết kế vector biểu
hiện pCDNA3 và pEGFP-N1 trong đề tài.
pCDNA3 và pEGFP-N1 là vector biểu hiện ở tế bào động vật với các đặc điểm được trình bày
trong phụ lục.
Chƣơng 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN LIỆU
Mẫu phổi tươi của người bị ung thư phổi được cung cấp bởi Viện Quân Y 103 (kí hiệu H211 lấy
ngày 25/1/2011).
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Sơ đồ nghiên cứu
Mẫu phổi tươi
Tách RNA tổng số
Tổng hợp cDNA
Khuếch đại đoạn 5’-NK1
Khuếch đại đoạn 3’-NK1
Tách dòng đoạn 5’-NK1
Tách dòng đoạn 3’-NK1
Hình 5: Sơ đồ nghiên cứu tách dòng và thiết kế vector biểu hiện cDNA mã hóa cho
thụ thể neurokinin – 1 ở phổi người Việt Nam.
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- Gắn mồi: 25 trong 10 phút
AMV RTase
3.0
Tổng
25.0
0
- Kéo dài: 37 trong 90 phút
0
- Bất hoạt enzyme: 85 trong 5 phút
o
Sản phẩm cDNA được bảo quản ở 4 C để sử dụng cho các thí nghiệm tiếp theo.
3.1.2. Khuếch đại đoạn 5’-NK1 của cDNA mã hóa cho thụ thể neurokinin-1
Đoạn cDNA mã hóa cho thụ thể NK1 sẽ được tách dòng thành hai đoạn: đoạn 5’-NK1 và
đoạn 3’-NK1. Hai đoạn này sau đó sẽ được nối với nhau để tạo nên cDNA hoàn chỉnh như sơ đồ
Hình 6.
NK1 F
NK1 R1
76 bp
94 bp
Đệm 10x (MgCl2 20 mM)
1.5
dNTPs (2 mM)
1.0
NK1 F (2 µM)
0.5
NK1 R1 (2 µM)
0.5
Pfu polymerase
0.1
+Gắn mồi : 60 C, 30 giây
cDNA
1.0
+Tổng hợp: 72 C, 150 giây
Tổng
PCR với cặp mồi NK1 F1/ NK1 R để khuếch đại đoạn 3’-NK1 của cDNA mã hóa cho thụ thể
neurokinin-1. Tuy nhiên, sản phẩm PCR gồm các băng DNA không đặc hiệu và không có băng
DNA với kích thước 728 bp như mong đợi (Hình 8).
Hình 8: Điện di sản phẩm PCR khuếch đại đoạn 3’-NK1 của cDNA mã hóa cho thụ thể
neurokinin-1. Giếng 3’: sản phẩm PCR khuếch đại đoạn 3’-NK1; Giếng M: thang chuẩn SY500.
Lặp lại phản ứng nhiều lần và thay đổi các điều kiện về nồng độ cDNA, nhiệt độ gắn mồi,…
chúng tôi vẫn không thu được băng mong muốn. Vì vậy, chúng tôi quyết định thực hiện phản
ứng phiên mã ngược với mồi oligoT để tổng hợp lại cDNA từ RNA tổng số. Thành phần và điều
kiện của phản ứng phiên mã ngược được thực hiện như trong Bảng 11, chỉ thay đổi mồi hexamer
bằng mồi oligoT. Sau đó, cDNA này được sử dụng làm khuôn cho phản ứng PCR khuếch đại
đoạn 3’-NK1 bằng cặp mồi đặc hiệu NK1 F1/ NK1 R. Thành phần và điều kiện của phản ứng
được trình bày trong Bảng 11.
Bảng 11: Thành phần và điều kiện phản ứng PCR khuếch đại đoạn 3’-NK1 của cDNA mã hóa
cho thụ thể neurokinin-1
Thành phần
Thể tích (µl) Điều kiện
H2O
10.4
Đệm 10x (MgCl2 20 mM) 1.5
dNTPs (2 mM)
1.0
NK1 F1 (2 µM)
0
+Tổng hợp: 72 C, 150 giây
- Thời gian tổng hợp sau cùng:
0
72 C, 10 phút
Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose (Hình 9). Kết quả cho thấy bên cạnh băng DNA
không đặc hiệu thì đã xuất hiện băng DNA có kích thước lớn hơn 700 bp phù hợp với kích
thước
đoạn 3’–NK1. Sử dụng kit High Pure PCR Product Purification Kit (Roche) chúng tôi tinh sạch
đoạn 3’-NK1.
Hình 9: Điện di sản phẩm PCR dùng khuôn cDNA tổng hợp từ mồi oligo T khuếch đại
đoạn 3’-NK1. Giếng 3’: sản phẩm PCR khuếch đại đoạn 3’-NK1, Giếng M: thang chuẩn SY100.
3.1.4. Tách dòng đoạn 5’-NK1 và 3’-NK1 của cDNA mã hóa cho thụ thể neurokinin-1
Sau khi đã tinh sạch, từng đoạn 5’-NK1 và 3’-NK1 được đưa vào vector pJET1.2 bằng
phản ứng nối sử dụng kit Gene JET
TM
PCR Cloning Kit (Fermentas). Thành phần của phản ứng
nối được trình bày trong Bảng 12.
Bảng 12: Thành phần phản ứng nối đoạn 5’-NK1 (hoặc 3’-NK1) của cDNA mã hóa cho thụ thể
neurokinin-1 vào vector pJET1.2
Thành phần
PCR với cặp mồi NK1 F/NK1 R1. Thành phần và điều kiện phản ứng PCR được trình bày trong
Bảng 13.
Bảng 13: Thành phần và điều kiện phản ứng PCR sàng lọc khuẩn lạc mang đoạn chèn 5’-NK1
của cDNA mã hóa cho thụ thể neurokinin-1
Thể tích (µl) Điều kiện
Thành phần
10.0
H2O
- Thời gian biến tính đầu
Đệm 10x
1.5
dNTPs (2 mM)
1.0
NK1 F (2 µM)
0.5
NK1 R1 (2 µM)
0.5
Taq DNA polymerase (1 u/µl)
Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose (Hình 10). Kết quả cho thấy 7 trong 8
khuẩn lạc đều cho một băng DNA có kích thước phù hợp với đoạn 5’-NK1. Như vậy, chúng tôi
đã tách dòng được đoạn 5’ –NK1 của cDNA mã hóa cho thụ thể neurokinin-1. Chúng tôi kí
hiệu bảy khuẩn lạc này lần lượt từ 5’-NK1-1 đến 5’-NK1-7.
788 bp
Hình 10: Điện di sản phẩm PCR sàng lọc các khuẩn lạc với cặp mồi NK1 F/ NK1 R1. Giếng 18 lần lượt là các khuẩn lạc được đánh số tương ứng; ĐC: đối chứng âm không có khuôn; M:
thang chuẩn SY-500.
Tương tự như sàng lọc các khuẩn lạc mang đoạn 5’–NK1, chúng tôi chọn 8 khuẩn lạc để kiểm
tra sự có mặt của đoạn 3’-NK1 bằng phản ứng PCR với cặp mồi NK1 F1/ NK1 R. Thành phần
và điều kiện của phản ứng được trình bày trong Bảng 14.
Bảng 14: Thành phần và điều kiện phản ứng PCR sàng lọc khuẩn lạc mang đoạn chèn 3’-NK1
của cDNA mã hóa cho thụ thể neurokinin-1
Thể tích (µl) Điều kiện
Thành phần
10.0
H2O
- Thời gian biến tính đầu
Đệm 10x
1.5
dNTPs (2 mM)
1.0
tiên: 94 C, 5 phút
- Lặp lại 40 chu kì:
0
0
0
0
72 C, 10 phút
Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose (Hình 11). Kết quả cho thấy 5 trong 8 khuẩn lạc
(số 2, 4, 6, 7, 8) đều cho một băng DNA có kích thước phù hợp với đoạn 3’-NK1. Như vậy,
chúng tôi đã tách dòng thành công đoạn 3’–NK1 của cDNA mã hóa cho thụ thể neurokinin-1.
Chúng tôi kí hiệu năm khuẩn lạc này là 3’-NK1-1 đến 3’-NK1-5.
728 bp
Hình 11: Điện di sản phẩm PCR sàng lọc các khuẩn lạc mang đoạn chèn 3’-NK1 bằng cặp mồi
NK1 F1/ NK1 R. Giếng 1-8 lần lượt là các khuẩn lạc được đánh số tương ứng; ĐC: đối chứng
âm không có khuôn; M: thang chuẩn SY-500.
3.1.5. Tách dòng đoạn cDNA hoàn chỉnh mã cho thụ thể neurokinin-1
Quá trình tách dòng cDNA hoàn chỉnh mã hóa cho thụ thể neurokinin-1 được trình bày trong
Hình 12.
Hình 12. Sơ đồ tách dòng đoạn cDNA hoàn chỉnh mã cho thụ thể neurokinin-1.
Đầu tiên chúng tôi chọn khuẩn lạc 5’-NK1-2 và 3’-NK1-6 để tách chiết các plasmid tái tổ hợp
+Biến tính: 94 C, 30 giây
Pfu polymerase (1 u/µl)
0.1
+Gắn mồi : 60 C, 30 giây
p5’-NK1-2
1.0
+Tổng hợp: 72 C, 120 giây
Tổng
15.0
- Thời gian tổng hợp sau cùng:
- Thời gian biến tính đầu
o
tiên: 94 C, 5 phút
- Lặp lại 40 chu kì:
0
0
0
p3’-NK1-2 (hoặc sản phẩm
PCR đoạn 5’-NK1)
8.0
SmaI
2.0
XbaI
2.0
Điều kiện
0
Ủ 37 C trong 2 giờ
Các sản phẩm cắt với hai enzyme được điện di kiểm tra trên gel polyacrylamide 8% (Hình 14A).
Kết quả cho thấy phản ứng cắt được thực hiện hoàn toàn; các băng DNA được cắt có kích thước
theo đúng tính toán. Băng DNA có kích thước 700 bp của đoạn 5’-NK1 và băng DNA có kích
thước 3341 bp gồm plasmid pJET và đoạn 3’-NK1 được tinh sạch bằng kit của QIAquick Gel
Extraction (QIAGEN) rồi điện di kiểm tra trên gel polyacrylamide 8% (Hình 14B). Kết quả cho
thấy hai băng DNA đã tinh sạch đảm bảo cho phản ứng nối tiếp theo.
99
7
Ủ 16 C qua đêm
Sau đó, hỗn hợp nối được biến nạp trực tiếp vào dòng vi khuẩn E.coli DH5α theo phương pháp
trình bày trong mục 2.2.2.6. Kết quả trên môi trường chọn lọc bổ sung kháng sinh có nhiều
khuẩn lạc. Chúng tôi chọn 13 khuẩn lạc để kiểm tra sự có mặt của đoạn cDNA hoàn chỉnh bằng
phản ứng PCR với cặp mồi NK1 F/ NK1 R. Đây là hai mồi bắt cặp với trình tự ở đầu 5’ và đầu
3’ của cDNA hoàn chỉnh mã cho thụ thể neurokinin-1. Thành phần và điều kiện của phản ứng
PCR được trình bày trong Bảng 18.
Bảng 18: Thành phần và điều kiện phản ứng PCR sàng lọc khuẩn lạc chứa đoạn cDNA hoàn
chỉnh mã hóa cho thụ thể neurokinin-1
Thể tích (µl) Điều kiện
Thành phần
10.0
H2O
- Thời gian biến tính đầu
1.5
o
Đệm 10x (MgCl2 20 mM)
tiên: 94 C, 5 phút
1.0
dNTPs (2 mM)
- Lặp lại 40 chu kì:
0.5
NK1 F (2 µM)
0
+Biến tính: 94 C, 30 giây
0.5
NK1 R (2 µM)
0
mã hóa cho thụ thể neurokinin-1 từ mẫu phổi người Việt Nam.
3.2. THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN GEN MÃ CHO THỤ THỂ NEUROKININ-1
3.2.1. Thiết kế mồi
Để biểu hiện cDNA mã hóa cho thụ thể neurokinin-1 ở người, chúng tôi sử dụng hai vector biểu
hiện ở tế bào động vật là pCDNA3 và pEGFP-N1. Bước đầu tiên cần chuyển đoạn cDNA đã tách
dòng trong vector pJET1.2 sang hai hệ thống vector biểu hiện. Khi lựa chọn enzyme cắt giới hạn,
chúng tôi không thấy enzyme nào trong vị trí đa điểm của vector pEGFP-N1 và pCDNA3 thỏa
mãn điều kiện cắt văng ra đoạn cDNA hoàn chỉnh từ vector tái tổ hợp pJET1.2-NK1. Vì vậy,
chúng tôi đã thiết kế mồi NK1 F3/ NK1 R3 để chuyển cDNA-NK1 từ pNK1-3 sang vector biểu
hiện. Trình tự cặp mồi NK1 F3/ NK1 R3 được thiết kế dựa vào trình tự cDNA hoàn chỉnh tách
dòng từ phổi người Việt Nam. Trong đó ở đầu 5’ của mồi NK1 F3 được thiết kế mang trình tự
nhận biết cho enzyme cắt giới hạn HindIII và mồi NK1 F3 mang trình tự nhận biết cho enzyme
BamHI như Hình 16.
+ NK1 F3:
5’-
-C3C’
AAGCTT
ACCATGG
Hind III
T
AAGCT
Trình tự Kozak
kiện của phản ứng PCR được thể hiện trong Bảng 19.
Bảng 19: Thành phần và điều kiện phản ứng PCR khuếch đại cDNA-NK1 từ pNK1-3 bằng cặp
mồi NK1 F3/ NK1 R3
Thành phần
H2O
Thể tích (µl) Điều kiện
10.4
Đệm 10x (MgCl2 20 mM) 1.5
o
- Thời gian biến tính đầu tiên: 94 C, 5 phút
- Lặp lại 4 chu kì:
0
dNTPs (2 mM)
1.0
+Biến tính: 94 C, 30 giây
NK1 F3 (2 µM)
0.5
+Gắn mồi : 50 C, 30 giây
Tổng
15.0
+Tổng hợp: 72 C, 150 giây
- Thời gian tổng hợp sau cùng:
0
72 C, 10 phút
Trong phản ứng PCR, do trình tự mồi thiết kế có một đoạn nucleotide tương đối dài không bắt
cặp được vào khuôn nên trong 4 chu kỳ đầu tiên, chúng tôi hạ thấp nhiệt độ gắn mồi để có thể
nhân đoạn gen mong muốn. Ở các chu kỳ tiếp theo, chúng tôi tăng nhiệt độ gắn mồi để đảm bảo
tính đặc hiệu của phản ứng. Kết quả điện di sản phẩm PCR cho thấy chúng tôi đã thu được băng
có kích thước xấp xỉ 1237 bp như trình bày trên Hình 17.
Hình 17:
di sả n phẩ m PCR với khuôn là vector tá i tổ pNK 1-3 và hai mồ i NK 1
Điêṇ
hơp̣
F3/NK1 R3. Giếng 1: sản phẩm PCR khuếch đại cDNA NK1; M: thang chuẩn SY-500; ĐC: đố i
chứ ng âm không có khuôn DNA .
Như vậy cặp mồi mới thiết kế đã cho phép nhân đặc hiệu đoạn cDNA hoàn chỉnh mã hóa cho
thụ thể neurokinin-1. Đồng thời đoạn DNA mới được nhân bản có mang vị trí nhận biết của
cặp enzyme HindIII/ BamHI ở hai đầu 5’ và 3’. Sản phẩm PCR được tinh sạch bằng kit High
Pure Product purification kit (Roche) và được kí hiệu là eNK1 (expression NK1).
3.2.2. Tách dòng vector biểu hiện mang cDNA mã hóa cho thụ thể neurokinin -1
Chúng tôi tách chiết và tinh sạch hai loại plasmid pCDNA3 và pEGFP-N1. Hai plasmid
này và đoạn eNK1 được cắt lần lượt với enzyme HindIII. Sản phẩm cắt được điện di và tinh
Bảng 21: Thành phần và điều kiện cho phản ứng với enzyme BamHI
Thành phần
Thể tích (µl) Điều kiện
H2O
33.0
Đệm 10x Bam HI
10.0
Sản phẩm đã cắt với HindIII 54.0
Bam HI
3.0
Tổng
100.0
0
Ủ 37 Ctrong 2 giờ
Qua mỗi bước cắt sản phẩm đều được tinh sạch bằng High Pure Product Purification kit
(Roche) và được điện di kiểm tra. Kết quả cuố i cù ng đư ợc thể hiện trong Hình 18.
eNK1 cắt
10.0
Plasmid pCDNA3 cắt
8.5
Plasmid pEGFP-N1 cắt
7.0
T4 ligase
1.0
T4 ligase
1.0
Tổng
20.0
Tổng
20.0
0
trong Bảng 23.
Bảng 23: Thành phần và điều kiện của phản ứng PCR kiểm tra cDNA-NK1 trong các thể biến
nạp
Thành phần
Thể tích (µl)
Điều kiện
H2O
10.0
- Thời gian biến tính đầu
Đệm 10x
1.5
dNTPs (2 mM)
1.0
NK1 F3 (10 µM)
0.5
NK1 R3 (10 µM)
72 C, 10 phút
Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose (Hình 19 và Hình 20). Kết quả cho thấy với
các dòng vi khuẩn mang vector tái tổ hợp pCDNA3, chúng tôi đã thu được 8 trong 15 khuẩn lạc
mang đoạn chèn cDNA-NK1 có kích thước như mong muốn (Hình 19).Với các dòng chứa
vector tái tổ hợp peGFP-N1, chúng tôi thu được 13 trong 15 khuẩn lạc chứa đoạn chèn cDNANK1 có kích
Hình 19:
Điêṇ
thước
mong
muốn
(Hình
20).
pCDNA 3-NK1.
di sả n phẩ m PCR kiể m tra khuẩ n mang
vector tá i tổ
lac̣
hơp̣
Giếng 1A-14A: các khuẩn lạc được đánh s ố tương ứng; giếng M: thang chuẩn SY-500.
Hình 20:
hơn 750 bp phía đầu 5’ của cDNA -NK1 không có bấ t kỳ sự sai khá c nà o so vớ i trình tư ̣
cDNA gố c trong vector tách dòng pNK
1-3. Điề u đó chứ ng tỏ rằ ng chú ng tôi đã thà nh
công trong viêc̣
thiết kế vector bi ểu hiện mang cDNA hoàn chỉnh mã hóa cho thụ thể neurokinin-1 ở người Việt
Nam
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Với những kết quả thu được chúng tôi đưa ra những kết luận sau:
1. Tách dòng thành công cDNA hoàn chỉnh mã hóa cho thụ thể neurokinin – 1 ở phổi người Việt
Nam. cDNA-NK1 có kích thước 1338 bp trong đó có 5 nucleotide (ở các vị trí 184, 333, 370,
641, 996) không giống với trình tự cDNA-NK1 trong ngân hang dữ liệu, chứng tỏ sự đa hình của
gen mã cho thụ thể NK1 ở người Việt Nam.
2. Thiết kế thành công vector biểu hiện pCDNA3 và pEGFP-N1 mang cDNA mã cho thụ thể
NK1 phân lập từ phổi của người Việt Nam.
.