ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN BVMT CỦA CÔNG TY ĐÓNG TÀU NAM ĐỊNH - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các
thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy em trong suốt quá trình học tập và rèn
luyện tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo hướng dẫn ThS. Nguyễn Khánh
Linh người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ông Nguyễn Công Chính cán bộ phụ trách
môi trường tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy sông Đào người đã cung cấp
cho em một số tài liệu quan trọng và những thông tin liên quan đến việc thực hiện
đồ án.
Bên cạnh đó em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè
những người đã luôn ở bên động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ
án. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.
Song do buổi đầu mới làm quen với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh
nghiệm nên không thể tránh khỏi các thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy
được. Em rất mong được sự giúp đỡ của quý Thầy, Cô giáo để đồ án được hoàn
chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng

năm 2017

Sinh viên thực hiện đồ án
Nguyễn Thị Minh Thu


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình
thực tế và dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Khánh Linh - Giảng viên



BVMT

Bảo vệ môi trường

UBND

Ủy ban nhân dấn

CTR

Chất thải rắn

CTNH

Chất thải nguy hại

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH



4


thiện các thủ tục hành chính về môi trường theo yêu cầu của các cơ quan quản lý,
em đã lựa chọn đề tài “Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan
đến bảo vệ môi trường của Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Tàu Thủy Sông Đào,
Tỉnh Nam Định”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại

-

Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Tàu Thủy Sông Đào.
Đề xuất các giải pháp để duy trì và hoàn thiện các thủ tục hành chính về bảo vệ môi
trường phù hợp với Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Tàu Thủy Sông Đào, đồng thời
nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho hoạt động sản xuất của công ty trong thời
gian tới.
3. Nội dung nghiên cứu

-

Nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường mà Công Ty Cổ

-

Phần Công Nghiệp Tàu Thủy Sông Đào phải tuân thủ.
Khảo sát hiện trạng việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại Công Ty Cổ

+ Loại hình sản xuất: Đóng mới, sửa chữa tàu và phương tiện vận tải sông
biển trọng tải 1000 DWT và 3000 DWT.
+ Công suất: đóng mới 22 tàu/năm, sửa chữa 20 tàu/năm.
+ Tổng số cán bộ công nhân viên: 210 người.
Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Sông Đào là đơn vị thuộc Tổng Công
Ty Công Nghiệp Tàu Thủy Việt Nam, tiền thân là Xưởng sửa chữa tàu thuyền thuộc
Sở Thủy sản Nam Định. Với lịch sử gần 50 năm xây dựng và phát triển, công ty đã
đạt được những thành quả nhất định, thu hút nhiều khách hàng cả trong và ngoài
nước tạo tiền đề cơ bản cho ngành đóng tàu biển Nam Định phát triển. Công ty
chính thức hoạt động với Giấy phép kinh doanh công ty cổ phần số: 0600201540,
đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 14 tháng 06 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ
hai ngày 12 tháng 08 năm 2010 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu
tư Tỉnh Nam Định cấp.
1.1.2. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:

a) Vị trí địa lý:

Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Sông Đào nằm bên bờ Sông Đào
thuộc địa phận Xã Tân Thành – Huyện Vụ Bản – Tỉnh Nam Định.
-

Phía Đông giáp: Khu dân cư và Mương thoát nước.
Phía Tây giáp: Đất bãi và cầu Vượt qua sông Đào.
Phía Nam giáp: Sông Đào.
Phía Bắc giáp: Đê và khu dân cư.

6


Hình 1.1.


7

Nhà ăn và hội trường 300 m2

8

Nhà kỹ thuật vật tư

9

Nhà sơ chế tôn

10

Triền tàu đóng mới và sửa chữa tàu thủy trọng tải nhỏ hơn 5200 DWT

11

Nhà để xe

12

Nhà vệ sinh

Tên công trình

(Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy sông Đào)

7


Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Chủ tịch HĐQT
kiêm giám đốc công ty

Ủy viên HĐQT
kiêm kế toán
trưởng

Phòng
tổ chức

Ban
quản lý
dự án

Phòng
kế toán

Ủy viên HĐQT
kiêm Phó giám
đốc công ty

Các phân
xưởng

Phòng

Tên nguyên, vật liệu

Đơn vị tính

Khối lượng/năm

Sắt thép các loại
Que hàn
Ga
Oxy
Gỗ

Tấn
Tấn
Tấn
m3
m3

15.000
525
795
450
110

9

Phòng quản
lý chất lượng




900

2

Que hàn

Tấn

31,5

3

Ga

Tấn

47,7

4

Oxy

m3

27

5

Cát

660
(Nguồn: Báo cáo ĐTM Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy sông Đào)
STT

Năng lượng

Đơn vị

1.1.5. Hệ thống thiết bị máy móc
Bảng 1.5. Danh mục thiết bị máy móc của công ty
ST
T

Tên thiết bị

Số
lượng

1

Dây chuyền sơ chế tôn
(tẩy rỉ, phun sơn tự động)

2
3

Xuất
xứ

Năm


Xe nâng

01

Mỹ

2008

5

Tời điện 10T

01

22 KW

Việt Nam

1995

6

Tời điện 15T

02

30 KW

Việt Nam


01

15 KW

Việt Nam

1991

10

Máy tiện dài

01

14 KW

Ba Lan

1978

11

Máy tiện T630L

01

11 KW

Việt Nam


01

4,5 KW

Ba Lan

1972

15

Máy bào B650

01

7 KW

Việt Nam

1980

16

Máy khoan cần

02

2,8 KW

Việt Nam

01

Việt Nam

1996

20

Máy phun cát

03

55 KW

Trung Quốc

21

Máy phun sơn Graco

01

2,8 KW

Mỹ

11

1998


Quy trình đóng mới tàu
Gia công lại hệ thống
Sơ chế nguyên liệu
Chế tạo sẵn

Tiếp nhận
nguyên liệu

Lấy dấu, gia công, chế tạo các
chi tiết từ thép tấm và thép hình

Chế tạo phân đoạn phẳng

Chế tạo phân đoạn khối

Lắp ráp tổng đoạn

Đấu đà và lắp ráp hệ thống

Hạ thủy
12

Làm sạch và sơn/phủ sơn


Hoàn thiện và trang bị thiết bị

Chạy thử và nghiệm thu

Bàn giao

Hoàn thiện

Sơn trang trí

Chuẩn bị hạ thủy tàu

Nghiệm thu, chạy thử
13

Sửa chữa
các trang
thiết bị
khác

Trang
bị và
sửa nội
thất


Hình 1.4. Sơ đồ quy trình sửa chữa tàu
1.2. Cơ sở pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường mà công ty cần tuân thủ
Theo quy định của pháp luật hiện hành, các quy định chủ yếu liên quan đến
Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy sông Đào bao gồm các văn bản dưới đây:
1.2.1. Quy định về Đánh giá tác động môi trường
Theo khoản 23, điều 3, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13:
“Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo tác động đến
môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển
khai dự án đó”.
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng, doanh nghiệp cần áp dụng đúng

-

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành
ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
+ Khoản 2, điều 27, quy định về trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự
án vào vận hành.

-

Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Nghị định của Chính Phủ
quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 04 năm 2015.
+ Khoản 6, điều 16 quy định về trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện các
công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án.
+ Cột 4, Phụ lục II, quy định về danh mục các dự án phải thực hiện báo cáo
kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn
vận hành dự án.

-

Thông tư 27/2015/TT-BTNMT thông tư của Bộ tài nguyên và Môi trường ngày 29
tháng 5 năm 2015 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
+ Điều 12, quy định về báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi
trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án.
1.2.3. Quy định về Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là hình thức đánh giá chất lượng môi
trường ngắn hạn tại cơ sở và báo cáo định kỳ về cơ quan thẩm quyền. Doanh nghiệp
cần thực hiện theo dõi số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn tác động tiêu cực

hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi
trường.
1.2.4. Quy định về giấy phép xả thải vào nguồn nước
Các công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có hành vi xả thải vào nguồn nước
phải thực hiện các quy định pháp luật tại:

-

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành
ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
+ Khoản 2, khoản 3, Điều 100 quy định về thu gom, xử lý nước thải.
+ Điểm c, khoản 1, điều 101, quy định hệ thống xử lý nước thải.

-

Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành
ngày 21 tháng 06 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

16


+ Điểm c, khoản 1, điều 28, chương 3, quy định về quan trắc, giám sát tài
nguyên nước.
+ Khoản 3, điều 37, chương III quy định về xả thải vào nguồn nước.
+ Điều 38, chương III quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước.
-

Nghị định 201/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy
định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước, có hiệu lực thi hành từ



+ Điều 85, chương IX quy định chất thải phải được quản lý trong toàn bộ quá
trình phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và
tiêu hủy.
+ Khoản 1, điều 87, quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
+ Khoản 1, điều 90, quy định chủ nguồn thải CTNH phải đăng ký, lập hồ sơ
về CTNH với cơ quan quản lý nhà nước.
+ Điều 91, quy định về phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý CTNH.
+ Điều 95, quy định chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh CTR
thông thường phải tiến hành phân loại tại nguồn.
-

Nghị định 38/2015/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 24 tháng 04 năm 2015
quy định về quản lý chất thải và phế liệu có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 06
năm 2015.
+ Khoản 1, khoản 2, điều 15, chương III quy định về phân loại, lưu giữ chất
thải rắn sinh hoạt.
+ Khoản 3, điều 16, chương III quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
+ Khoản 1, điều 29, chương IV quy định về phân loại và lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường.
+ Điều 30, chương IV quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải
công nghiệp thông thường.

-

Thông tư 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng 06
năm 2015 quy định về quản lý chất thải nguy hại, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 09 năm 2015.

QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh.
CHƯƠNG 2 – ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

-

Nghiên cứu việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường
của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Tàu Thủy Sông Đào.
+ Thủ tục Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
+ Thủ tục xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai
đoạn vận hành dự án.
+ Thủ tục Báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
+ Thủ tục giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
+ Thủ tục Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

-

Về không gian: Tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Tàu Thủy Sông Đào.
Về thời gian: Từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017.
2.2. Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Phương pháp trên được sử dụng để thu thập và nghiên cứu các văn bản pháp lý
liên quan đến bảo vệ môi trường mà công ty phải tuân thủ như: luật, nghị định, thông
tư, quyết định, mục đích nhằm đưa ra các quy định pháp luật mà công ty sẽ phải thực
hiện.
19

Hệ thống các câu hỏi được in thành các phiếu hỏi và hướng dẫn cách trả lời cho các
nội dung trong phiếu hỏi.

Đối tượng
Cán bộ quản lý của Sở Tài
Nguyên và Môi Trường

Số phiếu

Mục đích

03

Nhằm đưa ra khách quan về việc
tuân thủ các thủ tục hành chính
về môi trường của công ty đã
20


đạt yêu cầu hay chưa, làm căn
cứ đề xuất giải pháp để công ty
Nam Định
thực hiện tốt các yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước về môi
trường.
Đánh giá sơ bộ về hiện trạng của
Cán bộ phụ trách môi
công ty đã thực hiện các thủ tục
trường của Công ty Cổ
nào, còn thiếu thủ tuc nào, còn


CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy sông Đào tại xã Tân Thành, huyện Vụ
Bản, Tỉnh Nam Định có diện tích 62.901,7 m2 với quy mô công suất đóng mới 22
tàu/năm, sửa chữa 20 tàu/năm. Công ty phải chấp hành quy định của pháp luật hiện
hành thực hiện các thủ tục môi trường như sau:
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp các thủ tục hành chính mà công ty cần tuân thủ
T
T

Thủ tục môi
trường

Quyết định/ Giấy phép phê
duyệt

1

Báo cáo đánh
giá tác động môi
trường

Quyết định
số 794/ QĐ – STNMT

2

Giấy phép xả
thải vào nguồn
nước


Sổ chủ nguồn
thải chất thải
nguy hại

Sổ đăng ký mã số
36.000243.T

Có hiệu lực từ
14/06/2010

Sở Tài nguyên
và Môi trường
Nam Định

Báo cáo kết quả
thực hiện các
công trình, biện
pháp bảo vệ môi
trường phục vụ
giai đoạn vận
hành dự án

Giấy xác nhận hoàn thành các
công trình bảo vệ môi trường
số 2659/XN - STNMT

Có hiệu lực từ
13/ 11/ 2015



Căn cứ khoản 1, điều 18 của Luật bảo vệ môi trường 2014, cột thứ 49 phụ lục
II của Nghị định 18/2015/NĐ – CP quy định về dự án xây dựng cơ sở đóng mới,
sửa chữa tàu thủy có trọng tải 1000 DWT trở lên phải thực hiện đánh giá tác động
môi trường. Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy sông Đào với loại hình sản
xuất là sửa chữa và đóng mới tàu thủy 1000 DWT và 3000 DWT nên phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường. Năm 2010, Công ty đã lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường của dự án đầu tư, nâng cấp cơ sở sản xuất và có quyết định phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường Nam Định
số 794/ QĐ – STNMT ngày 23 tháng 06 năm 2010. (Bản sao quyết định đính kèm
phụ lục 1)
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo Báo cáo đánh giá tác động
môi trường mà công ty phải tuân thủ.
Bảng 3.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo ĐTM
ST
T

Loại
chất thải

Các công trình, biện pháp BVMT

23


1

Nước thải

Bụi


Thu gom, lưu trữ trong kho chứa CTNH.
Tuân thủ theo thông tư 36/2015/TT-BTNMT.

(Nguồn: Báo cáo ĐTM Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy sông Đào)
b) Kết quả đánh giá, khảo sát thực tế tại công ty
- Biện pháp thu gom, xử lý nước thải

Qua quá trình điều tra, khảo sát thực tế, công ty không sử dụng nước cho quá trình
sản xuất. Nước thải của công ty chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.
Nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn được thu gom và thoát theo hai hệ thống riêng
biệt.
+ Đối với nước thải sinh hoạt:
Để xử lý nước thải sinh hoạt, công ty đã sử dụng 8 bể phốt tự hoại 3 ngăn với thể
tích mỗi bể 4 m3 với tổng thể tích là 32 m3 bao gồm các chức năng lắng, phân hủy cặn
lắng và lọc được bố trí tại các khu vực nhà văn phòng (03 bể), nhà ăn (02 bể), nhà
khách (03 bể). Các bể tự hoại có kích thước (1x2x2) m được xây gạch, trát vữa xi

24


măng, đáy đổ bê tông. Nước thải nhà ăn được thu gom và đưa về bể tách mỡ để loại
bớt dầu mỡ và chất tẩy rửa trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải.
Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn dựa trên hoạt động của các vi sinh vật
phân hủy yếm khí. Chất hữu cơ và cặn lắng trong bể tự hoại dưới tác dụng của sinh vật
kỵ khí sẽ bị phân hủy tạo các chất khí và một phần tạo ra các chất vô cơ hòa tan. Nước
thải khi qua bể lắng 1 sẽ tiếp tục qua bể lắng phân hủy sinh học 2 và qua bể lắng 3 sau
đó được thoát theo hệ thống cống đến hệ thống bể lắng lọc cuối cùng. Tại đây, nước
thải sẽ được lắng lọc một lần nữa trước khi thải ra mương thoát nước cạnh công ty sau
đó thoát ra sông Đào. Công ty đã xây dựng 02 hệ thống bể lắng lọc xử lý nối tiếp với


Ngăn 3
Gạn lắng,
Phân hủy sinh học
Nước thải nhà ăn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status