skkn một số GIẢI PHÁP GIÚP học SINH lớp 3 học tốt BIỆN PHÁP TU từ SO SÁNH TRONG PHÂN môn LUYỆN từ và câu - Pdf 47

PHÒNG GIÁO DỤC ĐAM RÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG THẾ VINH

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 3 HỌC TỐT
BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH TRONG PHÂN MƠN LUYỆN TỪ
VÀ CÂU

THỰC HIỆN: LÊ THỊ HẰNG
ĐƠN VỊ :TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG THẾ VINH

1


I. NỘI DUNG.
Đổi mới phương pháp dạy học (ĐMPPDH) hiện nay không chỉ là phong trào mà còn
là một yêu cầu bắt buộc với mọi giáo viên (GV). ĐMPPDH giúp cho mỗi giáo viên luôn tự
tìm tòi,học tập để nhằm nâng cao trình độ về chuyên môn của mình và từ đó có trách nhiệm
với công việc của mình, luôn đầu tư vào soạn giảng tìm ra những phương pháp giảng dạy
phù hợp với từng đối tượng học sinh. Giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách dễ hiểu
nhất, không mang tính áp đặt tránh thói quen đọc - chép, thuyết giảng, lệ thuộc sách giáo
khoa Điều này tạo ra thói quen thụ động của trò. Thầy nói sao, trò ghi vậy, và chỉ biết học
thuộc lòng, không cần suy nghĩ. ĐMPPDH những vấn đề tưởng nhỏ ấy, nhưng để GV vượt
qua được không phải dễ. Không chỉ cần sự tự giác, ý chí quyết tâm của mỗi GV, mà nó còn
đòi hỏi sự vào cuộc của ban giám hiệu nhà trường trong việc sáng tạo, đưa ra những biện
pháp quản lý hiệu quả giúp GV vượt qua rào cản này cả về nhận thức lẫn hành vi trong từng
giờ lên lớp.
Từ xa xưa, người phương Đông đã có câu: “Tôi nghe thì tôi quên, tôi nhìn thì tôi nhớ,
tôi làm thì tôi hiểu”. Những kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại cũng đã cho thấy, HS chỉ
có thể nhớ được 5% nội dung kiến thức thông qua đọc tài liệu. Nếu ngồi thụ động nghe thầy
giảng thì nhớ được 15% nội dung kiến thức. Nếu quan sát có thể nhớ 20%. Kết hợp nghe và

Để học sinh học tốt dạng bài tu từ so sánh . Bất cứ một bài tập nào, GV cần làm theo
các yêu cầu sau:
- Đọc kỹ đề bài
- Xác định đúng yêu cầu của bài
- Phân tích yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài
- So sánh đối chiếu kết quả của học sinh với đáp án ( HS phải lí giải được đáp án của mình )
- GV phải giải thích cho học sinh rõ vì sao có đáp án đó .
* Ví dụ : Bài tập 2 (Trang 8): Tìm sự vật được so sánh trong khổ thơ sau:
Ơ cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe
- Giáo viên yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề
- Giải thích cho học sinh hiểu từ ngữ chỉ sự vật.
- HS gạch chân bằng bút chì từ chỉ sự vật vào SGK
- Học sinh trình bày ( Giáo viên có thể hỏi vì sao để học sinh giải thích lí do lại sao em chọn
từ đó )
- Giáo viên đưa ra đáp án

3


Sự vật so sánh

Từ so sánh

Sự vật so sánh

Cái dấu hỏi

pháp so sánh )
- Anh em như thể tay chân
- Con hơn cha là nhà có phúc
- Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
b) Dạy Toán : Tích hợp biện pháp so sánh khi dạy Toán qua các dạng về nhiều hơn , ít
hơn , Điền dấu < , >, =., So sánh số lớn gấp mấy lần số bé ,Số bé bằng một phần mấy số lớn

III/ Dạy theo mô hình :

4


Bài tập về so sánh lớp 3 được chia làm 2 dạng:
-

Dạng 1: Bài tập theo mẫu(Bài tập nhận biết ). Trọng tâm

-

Dạng 2: Bài tập sáng tạo ( Bài tập vận dụng )

1)Dạng 1 : Giúp học sinh nhận biết các từ chỉ sự vật so sánh . Dạng bài tập này rất đơn
giản. Chủ yếu là nhận biết các sự vật so sánh thông các bài tập . Dạng này chiếm đa số trong
chương trình . Nó được xây dựng dựa trên 4 mô hình sau:.
a) Mô hình 1: So sánh: Sự vật - Sự vật.
b) Mô hình 2: So sánh: Sự vật - Con người.
c) Mô hình 3: So sánh: Hoạt động - Hoạt động.
d) Mô hình 4: So sánh: Âm thanh - Âm thanh.
Muốn học sinh của mình có một kĩ năng nhận biết biện pháp tu từ so sánh vững vàng

Phương án 2: Giáo viên phát phiếu học tập nhóm đôi. Các nhóm điền vào phiếu
Câu

Sự vật 1

Từ so sánh

Sự vật 2

a)

Hai bàn tay

như

hoa đầu cành

b)

Mặt biển

như

tấm thảm khổng lồ

c)

Cánh diều

như

6


-

Trời mùa hè nóng như bếp lửa lò nung

Trong câu : Mẹ tôi là giáo viên ( từ là có tác dụng giới thiệu. Trong trường hợp này ,
học sinh phải hiểu nghĩa của từ và của câu )
1.2 Mô hình 2: So sánh: Sự vật - Con người.
Dạng cuả mô hình so sánh này là:
a) Dạng A như B: + A có thể là con người.
+ B sự vật đưa ra làm chuẩn để so sánh.
Ví dụ: Bài tập 1/trang58: Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu dưới đây:
"Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan"
(Hồ Chí Minh)
"Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng".
(Võ Thanh An)
Với dạng bài tập này học sinh sẽ dễ dàng tìm sự vật so sánh với con người nhưng các
em chưa giải thích được"Vì sao?". Chính vì thế điều đó giáo viên giúp học sinh tìm được đặc
điểm chung của sự vật và con người, chẳng hạn:
"Trẻ em" giống như "búp trên cành". Vì đều là những sự vật còn tươi non đang phát triển
đầy sức sống non tơ, chứa chan niềm hy vọng.
"Bà" sống đã lâu, tuổi đã cao giống như "quả ngọt chín rồi" đều phát triển đến độ già giặn có
giá trị cao, có ích lợi cho cuộc đời, đáng nâng niu và trân trọng.
b)Dạng A là B:
Ví dụ : Bài tập 1/ trang 42,43( phương pháp dạy như mô hình 1)
"Ông là buổi trời chiều

Cái sừng nó vênh vênh
Nó cao lớn lênh khênh
Chân đi như đạp đất"
(Trần Đăng Khoa)

+

"Cau cao, cao mãi
Tàu vươn giữa trời
Như tay ai vẫy
Hứng làn mưa rơi"
(Ngô Viết Dinh)

Dạng bài này giáo viên giúp học sinh nắm chắc được từ chỉ hoạt động, từ đó học sinh sẽ
tìm được các hoạt động được so sánh với nhau. Chẳng hạn:
+ Hoạt động "đi" so sánh với hoạt động "đập đất" qua từ "như".
+ Hoạt động “ Vươn” của tàu lá dừa giống hoạt động “ vẫy” tay của con người
1.4: Mô hình 4:So sánh: Âm thanh - Âm thanh:
Mô hình này có dạng sau:
A như B:

+ A là âm thanh thứ 1.
+ B là âm thanh thứ 2.

Ví dụ: (Bài tập 2 trang117): Tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu
thơ văn dưới đây:
Với dạng bài tập này giáo viên giúp học sinh nhận biết được âm thanh thứ nhất và âm
thanh thứ hai được so sánh với nhau qua từ "như". Chẳng hạn:

8

-

Nụ cười của cô ấy xinh như hoa hồng .

-

Thỏ thì hiền hơn báo.

2.2: Dạng bài tập điền khuyết :
Ví dụ : Bài tập 4 / SGKtrang 126: Tìm những từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống :

9


a)

Công cha nghĩa mẹ được so sánh như..., như...

b)

Trời mưa, đường đất sét trơn như...

c)

Ơ thành phố có nhiều toà nhà cao như ....

Ở mỗi câu , giáo viên nên để học sinh xác định sự vật đã cho để cho học sinh có thể tìm
nhiều từ cần điền .
Ví dụ : a) như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy, như sông như biển
b) như bôi mỡ, xà phòng, đổ dầu ...

10


+ Bộ phiếu C ( 5 từ chỉ đặc điểm , tính chất ): đẹp, cao, khoẻ, nhanh, chậm( Dành cho
tiết 14 , 17: ôn tập từ chỉ đặc điểm )
- Phiếu được gấp tư để “bốc thăm”
- Cử trọng tài, thư kí theo dõi cuộc thi .
Tiến hành :
- Trọng tài để một bộ phiếu lên bàn cho học sinh xụng phong lên thử tài so sánh ( 1 bộ
phiếu 5 từ thì dành cho 5 người “thử tài”).
- Học sinh 1 (HS1) lên “bốc thăm”, mở phiếu đọc từ cho các bạn nghe rồi nêu thật
nhanh cụm từ có hình ảnh so sánh để làm rõ nghĩa từ đó.
- Ví dụ: HS1: “bốc thăm” được từ trắng – Có thể nêu cum từ so sánh: trắng như tuyết,
trắng như vôi, ( hoặc : trắng như trứng gà bóc ).
- Trọng tài cùng cả lớp chứng kiến và xác nhận kết quả Đúng- Sai
+ Đúng được bao nhiêu kết quả được bấy nhiêu điểm .
+ Trọng tài đếm từ 1-5 vẫn không nêu được kết quả thì không có điểm .
- Lần lượt 5 học sinh lên bốc thăm thử tài .Hết 5 phiếu thì về chỗ , thư kí công bố kết
quả .
- Mỗi bộ phiếu sẽ chọn ra 1 người có tài so sánh cao nhất là người thắng cuộc.
• Cách tiến hành này có thể thay đổi tùy sự linh động của giáo viên . Cũng có thể
mỗi học sinh lần lược bốc cả 5 phiếu . Mỗi phiếu chỉ cần nêu 1 cụm từ . Người thứ
không được nêu lặp cụm từ của người trước . Hoặc cũng có thể bốc cả 5 phiếu và
tiến hành theo nhóm . Nhóm nào tìm được nhiều cụm từ nhất thì nhóm đó thắng .
Tham khảo:
1/ Gợi ý các cụm từ có hình ảnh so sánh nêu ở mục chuẩn bị
Bộ phiếu A: ( 5 từ chỉ hoạt động, trạng thái)
- Đọc : Đọc như đọc kinh, đọc như rên rỉ, đọc như cuốc kêu, đọc như nói thầm ...
- Viết : viết như gà bới , viết như giun bò , viết như rồng bay phượng múa, viết như
in,...

- Khổ : khổ như trâu ngựa, khổ như ăn mày, khổ như nô lệ,...
- Im: im như thóc , im như hến , im như ngủ,...
Bộ phiếu E: (5 phiếu từ chỉ đặc điểm, tính chất )
- Lạnh : lạnh như tiền, lạnh như đồng , lạnh như ướp đá , lạnh như băng,...
- Nóng : nóng như thiêu, nóng như lửa đốt, nóng như bếp lò nung,...
- Chua: chua như dấm , chua như mẻ, chua như khế ,...
- Ngọt : ngọt như đường cát, ngọt như mía lùi , ngọt như mật ong,...
- Đắng : đắng như bồ hòn, đắng như mật gấu,
Bộ phiếu G: (5 phiếu từ chỉ đặc điểm, tính chất )
- Gầy : gầy như cò hương, gầy như hạc, gầy như que tăm, gầy như cây củi, gầy như
ống sậy,...
- Hiền : hiền như phật, hiền như bụt, hiền như cô Tấm , hiền như đất ,...
- Dữ : dữ như báo, dữ như cọp, dữ như hổ, dữ như chó sói ,...
- Tròn : tròn như bi ve, tròn như cái đĩa, tròn như quả bóng ,...

12


- Cong: cong như lưỡi liềm, cong như cầu vồng, cong như con tôm, cong như cánh
cung,..
* Về phía giáo viên :
- Sau mỗi bài học , giáo viên phải dành thời gian cho phần dặn dò bài sau thật cụ thể . Có
như vậy học sinh mới chuẩn bị tốt bài mới .
- Luôn có sự kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh . Nhận xét cụ thể.
- Chuẩn bị tốt nội dung bài dạy . Định hướng cụ thể phương pháp và hình thức tổ chức cho
từng hoạt động .Phân bố thời gian hợp lí cho từng hoạt động .
- Luôn gắn lí thuyết với thực hành.
- Phải trực quan, không thể thiếu đồ dùng dạy học ( Mô hình,kí hiệu , đồ dụng, - Hệ thống
ngôn ngữ phải trong sáng , gần gũi, dễ hiểu
- Nếu dự định tổ chức trò chơi học tập thì phải chuẩn bị kĩ . Lường trước các tình huống sư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status