Áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất ở Việt Nam, qua thực tiễn giải quyết tại Tòa án trên địa bàn tỉnh Quảng Bình - Pdf 47

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN TH LAN PHNG

áP DụNG PHáP LUậT GIảI QUYếT TRANH
CHấP
QUYềN Sử DụNG ĐấT ở VIệT NAM QUA
THựC TIễN
GIảI QUYếT TạI TòA áN TRÊN ĐịA BàN
TỉNH QUảNG BìNH

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2017


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN TH LAN PHNG

áP DụNG PHáP LUậT GIảI QUYếT TRANH
CHấP
QUYềN Sử DụNG ĐấT ở VIệT NAM QUA
THựC TIễN
GIảI QUYếT TạI TòA áN TRÊN ĐịA BàN
TỉNH QUảNG BìNH
Chuyờn ngnh : Lut kinh t
Mó s


Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
1

MỞ ĐẦU

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

9

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN
DÂN Ở VIỆT NAM

1.1.

Lý luận về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất

9

1.1.1

Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp quyền sử dụng đất

9

Khái niệm và đặc điểm giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất


.

tranh chấp quyền sử dụng đất trong hoạt động xét xử của Tòa

.

án nhân dân
1.2.3

Quy trình áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền sử

21


.

dụng đất trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân

1.2.4

Tiêu chí đánh giá và điều kiện đảm bảo áp dụng pháp luật về

.

giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trong hoạt động xét

25

xử của Tòa án nhân dân
Chương 2:

Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng

35

.

Bình đến việc áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp về quyền

.
2.1.2
.

sử dụng đất trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân
2.2.

Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về giải quyết tranh

38

chấp quyền sử dụng đất trong hoạt động xét xử của Tòa án
nhân dân tại tỉnh Quảng Bình
2.2.1

Những kết quả đạt được

38

Những hạn chế

40

quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật
về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trong hoạt
động xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Bình
3.1.1

Định hướng nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật trong việc

.

giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất tại Tòa án

60

nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
3.1.2

Định hướng nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật giải quyết

.

tranh chấp về quyền sử dụng đất gắn liền với việc xây dựng

61

nhà nước pháp quyền
3.1.3

Định hướng nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật giải quyết

.

70


.

tranh chấp quyền sử dụng đất trong hoạt động xét xử của Tòa
án nhân dân tại tỉnh Quảng Bình
KẾT LUẬN

78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

80


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BLDS

: Bộ luật dân sự

BLTTDS

: Bộ luật tố tụng dân sự

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

2.2

Kết quả giải quyết các vụ án tranh chấp về QSDĐ của

38

TAND tỉnh Quảng Bình
2.3

Kết quả án sơ thẩm xét xử tranh chấp QSDĐ của TAND
cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình bị kháng cáo, kháng nghị
theo thủ tục phúc thẩm

39


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
1.1. Kể từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường (đặc biệt là
những năm gần đây), tình hình tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng về số
lượng và phức tạp về nội dung, tính chất. Các dạng tranh chấp đất đai phổ
biến trong thực tế là tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất; tranh chấp do lấn, chiếm đất; tranh
chấp QSDĐ và tài sản gắn liền với đất; tranh chấp đất đai là tài sản chung của
vợ chồng trong các vụ án ly hôn... Đã có nhiều công trình nghiên cứu, tìm
hiểu về tranh chấp đất đai chỉ ra nguyên nhân, bao gồm nguyên nhân chủ
quan và nguyên nhân khách quan; đồng thời đề xuất các giải pháp khắc phục.
Pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai ra đời với mong muốn hướng dẫn
các bên tranh chấp có thái độ, cách hành xử văn minh khi giải quyết bất đồng,
mâu thuẫn về đất đai; đồng thời, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động giải quyết

quyền, quân và dân Quảng Bình đã không ngừng vượt khó để xây dựng quê
hương ngày càng giàu đẹp. Cùng với sự chuyển mình đi lên của đất nước, tốc
độ phát triển kinh tế của Quảng Bình năm sau cao hơn năm trước góp phần
nâng cao đời sống của nhân dân. Đóng góp vào thành tựu phát triển chung
của tỉnh Quảng Bình không thể không ghi nhận hoạt động xét xử nói chung
và áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp QSDĐ nói riêng của ngành
TAND nhằm duy trì sự ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Dẫu vậy, việc
áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai trong hoạt động xét xử của
TAND trên địa bàn tỉnh Quảng Bình vẫn để lại những suy nghĩ, trăn trở khi số
lượng không nhỏ các vụ việc tranh chấp QSDĐ đã xét xử bị kháng cáo, kháng
nghị hoặc hủy bản án. Điều này đặt ra yêu cầu phải có sự nghiên cứu để tìm ra
nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục. Cho dù, việc tìm hiểu áp dụng
pháp luật giải quyết tranh chấp QSDĐ trong hoạt động xét xử của TAND đã
được nhiều công trình khoa học nghiên cứu. Tuy nhiên, tìm hiểu và đánh giá
việc áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp đất đai từ thực tiễn xét xử của

2


TAND tại tỉnh Quảng Bình một cách có hệ thống, đầy đủ, toàn diện trên
phương diện lý luận và thực tiễn tham chiếu với các đạo Luật đất đai năm
2013, BLTTDS năm 2015, BLDS năm 2015 v.v... thì dường như vẫn còn thiếu
một công trình khoa học như vậy.
Với những lý do cơ bản trên đây, học viên lựa chọn đề tài "Áp dụng pháp
luật giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất ở Việt Nam qua thực tiễn giải
quyết tại Tòa án trên địa bàn tỉnh Quảng Bình" làm luận văn thạc sĩ luật học.
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về pháp luật giải quyết tranh chấp QSDĐ và thực tiễn áp
dụng chế định pháp luật này trong hoạt động giải quyết, xét xử của TAND đã
có nhiều công trình được công bố. Trong những công trình này, có thể nêu ra

Những công trình khoa học trên đây đã giải quyết một số vấn đề lý
luận và thực tiễn của pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai; cụ thể: Một
là, phân tích khái niệm, đặc điểm của tranh chấp đất đai và giải quyết tranh
chấp đất đai; hai là, lý giải mục đích và nguyên tắc của giải quyết tranh chấp
đất đai; ba là, nêu bật vai trò của TAND trong giải quyết tranh chấp đất đai;
bốn là, phân tích nội dung của pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai và
đánh giá thực trạng thi hành chế định này thông qua bình luận một số vụ việc
cụ thể; năm là, nhận diện những vướng mắc, bất cập khi áp dụng pháp luật đất
đai để giải quyết tranh chấp đất đai; sáu là, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp
luật về giải quyết tranh chấp đất đai và nâng cao hiệu quả thi hành...
Tuy nhiên, nghiên cứu áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp về
QSDĐ từ thực tiễn xét xử của TAND tại tỉnh Quảng Bình một cách có hệ
thống, đầy đủ và toàn diện trên phương diện lý luận, thực tiễn thì dường như
vẫn còn thiếu một công trình như vậy. Đây có thể coi là một khiếm khuyết
trong quá trình áp dụng pháp luật về QSDĐ nói chung và các quy định về giải
quyết tranh chấp QSDĐ nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Bởi lẽ, khi
gặp phải những khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật về
giải quyết tranh chấp QSDĐ trong quá trình xét xử, TAND các cấp của tỉnh
Quảng Bình thiếu cơ sở lý luận, căn cứ khoa học để luận giải, tìm ra các giải

4


pháp xử lý (đặc biệt là đối với các vụ việc tranh chấp về QSDĐ phức tạp, kéo
dài). Chính vì vậy, rất cần có một công trình nghiên cứu, tìm hiểu về vấn đề
này một cách hệ thống toàn diện cả về lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở tiếp
thu, kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố, bản luận văn
này đi sâu nghiên cứu về áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp QSDĐ ở
Việt Nam qua thực tiễn giải quyết tại Tòa án trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn xác định đối
tượng nghiên cứu khu trú vào các nội dung cụ thể sau đây:
- Các quan hệ pháp luật trong sử dụng đất đai.
- Các quan hệ pháp luật trong giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất
tại Tòa án nhân dân.
- Quy định về giải quyết tranh chấp đất đai của Luật đất đai năm 2013
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
(TANDTC) hướng dẫn về đường lối xét xử các vụ án tranh chấp đất đai thuộc
thẩm quyền giải quyết của TAND.
- Các quan điểm lý luận, trường phái lý thuyết về tranh chấp QSDĐ,
giải quyết tranh chấp QSDĐ và áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp
QSDĐ trong hoạt động xét xử của TAND.
- Các văn bản về nghiệp vụ xét xử các vụ án giải quyết tranh chấp
quyền sử dụng đất tại TAND tỉnh Quảng Bình.
- Thực trạng áp dụng pháp luật của TAND trong hoạt động xét xử các
vụ án tranh chấp QSDĐ tại tỉnh Quảng Bình v.v...
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ có hạn của một bản luận văn thạc sĩ luật học, tác giả
giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài vào một số nội dung cụ thể sau đây:
- Về phạm vi không gian: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu ở
thực tiễn áp dụng pháp luật của TAND trong hoạt động xét xử các vụ án tranh
chấp QSDĐ tại tỉnh Quảng Bình
- Về thời gian: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về thời gian từ
năm 1993 (thời điểm Luật đất đai 1993 được ban hành) đến nay.

6


- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn giới hạn nội dung nghiên cứu khu

7


v) Phương pháp lập luận logic được sử dụng khi nghiên cứu đề xuất
các giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp QSDĐ
và nâng cao hiệu quả áp dụng chế định pháp luật này trong hoạt động xét xử
của TAND tại tỉnh Quảng Bình v.v...
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn nếu bảo vệ thành công sẽ có một số đóng góp nhất định, cụ
thể sau đây:
- Luận văn hệ thống hóa và góp phần bổ sung cơ sở lý luận về áp dụng
pháp luật về giải quyết tranh chấp QSDĐ trong hoạt động xét xử của TAND
nói chung và áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp QSDĐ trong hoạt
động xét xử của TAND tại tỉnh Quảng Bình nói riêng.
- Luận văn phân tích, bình luận, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật
về giải quyết tranh chấp QSDĐ trong hoạt động xét xử của TAND tại tỉnh
Quảng Bình.
- Luận văn đưa ra định hướng, giải pháp góp phần hoàn thiện pháp
luật về giải quyết tranh chấp QSDĐ và nâng cao hiệu quả áp dụng chế định
pháp luật này trong hoạt động xét xử của TAND tại tỉnh Quảng Bình.
Luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho những ai quan tâm tìm hiểu
về lĩnh vực pháp luật này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về áp dụng pháp luật giải quyết tranh
chấp quyền sử dụng đất trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân ở Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp quyền
sử dụng đất trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân tại tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết

thẩm quyền) nhằm tìm ra một giải pháp thích hợp dựa trên chính sách, pháp
luật đất đai mà các bên tranh chấp có thể chấp nhận được để hóa giải bất
đồng, mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ quản lý đất đai hoặc
quan hệ sử dụng đất.
1.1.2.2. Đặc điểm của giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất
Bên cạnh các đặc điểm chung của giải quyết tranh chấp, giải quyết
tranh chấp QSDĐ còn có một số đặc điểm chủ yếu sau đây:
Một là, giải quyết tranh chấp QSDĐ là hoạt động có mục đích rõ ràng.
Mục đích của giải quyết tranh chấp QSDĐ là hòa giải bất đồng, mâu thuẫn về

11


lợi ích kinh tế, về quyền và nghĩa vụ giữa hai hay nhiều bên trong quan hệ đất
đai.
Hai là, giải quyết tranh chấp QSDĐ dựa trên chế độ sở hữu toàn dân
về đất đai do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Điều này có nghĩa là các tranh
chấp về quyền sở hữu đất đai không được xem xét, thụ lý giải quyết vì nó vi
phạm chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.
Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định
của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách
đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm
thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam [19, Khoản 5 Điều 26].
Ba là, nguyên tắc hòa giải được coi trọng, đề cao và là phương thức
được ưu tiên áp dụng khi giải quyết tranh chấp QSDĐ. Do tính ưu việt, linh
hoạt của hòa giải (đỡ tốn kém về thời gian, công sức, tiền của trong việc "theo
đuổi" kiện cáo trong tranh chấp QSDĐ; đảm bảo duy trì sự đoàn kết ổn định
trong nội bộ nhân dân; tôn trọng và đề cao tính tự định đoạt giữa các bên
đương sự và phù hợp với tâm lý, suy nghĩ, đạo lý truyền thống của người Việt

năm 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền
theo quy định tại khoản 3 Điều 203 Luật đất đai năm 2013.
- Khởi kiện tại TAND có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
tố tụng dân sự (Điều 202 và Điều 203 Luật đất đai năm 2013).
Sáu là, việc giải quyết tranh chấp về QSDĐ còn huy động sự tham gia
tích cực của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận,
các tổ chức quần chúng khác và dòng họ, cộng đồng dân cư ở cơ sở. Mặt
khác, bên cạnh quan điểm, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà
nước; hồ sơ địa chính, tài liệu về đất đai v.v...; việc giải quyết tranh chấp về
QSDĐ còn dựa vào luật tục, hương ước, quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán
truyền thống... của người dân ở các địa phương, vùng, miền.
1.1.3. Mục đích, ý nghĩa của giải quyết tranh chấp
quyền sử dụng đất

13


Giải quyết tranh chấp QSDĐ mang lại một số ý nghĩa cơ bản sau đây:
Một là, về khía cạnh chính trị. Giải quyết tranh chấp về QSDĐ nhằm
hóa giải những bất đồng, mâu thuẫn về đất đai trong nội bộ người dân, góp
phần không để những bất đồng này âm ỷ, kéo dài và phát sinh thành những
"điểm nóng" tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định về chính trị. Bởi lẽ, nếu những bất
đồng, mâu thuẫn về đất đai không được giải quyết nhanh chóng, kịp thời, dứt
điểm sẽ tạo điều kiện để các thế lực thù địch lợi dụng, lôi kéo, xúi giục, kích
động một bộ phận người dân khiếu kiện đông người, vượt cấp làm mất ổn
định trật tự xã hội.
Hai là, về khía cạnh xã hội. Giải quyết tranh chấp về QSDĐ sẽ hóa
giải những bất đồng, mâu thuẫn không để nó phát triển trở thành xung đột xã
hội phá vỡ kết cấu ổn định của quan hệ xã hội giữa các thành viên trong gia

Hà Nội và Giáo trình Lý luận về Nhà nước và pháp luật của Khoa Luật - Đại
học Quốc gia Hà Nội có cùng một quan điểm về thực hiện pháp luật: "Thực
hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy
định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp
pháp của các chủ thể pháp luật" [10], [37].
Thực hiện pháp luật có các hình thức sau đây: i) Tuân thủ pháp luật;
ii) Thi hành pháp luật; iii) Sử dụng pháp luật; iv) Áp dụng áp luật. Áp dụng
pháp luật là một trong những hình thức quan trọng của việc thực hiện pháp
luật, là hoạt động diễn ra hàng ngày trong các cơ quan nhà nước và chỉ do
nhân viên nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Trong hoạt
động tư pháp, áp dụng pháp luật thường được Điều tra viên, Kiểm sát viên,
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân... tiến hành theo một thủ tục tố tụng nhất định
để thu thập chứng cứ, xác minh, điều tra làm rõ các tình tiết vụ án nhằm xác
định sự thật khách quan, có cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý và xác định
quyền và nghĩa vụ của các chủ thể quan hệ pháp luật.
Theo Giáo trình Lý luận về Nhà nước và pháp luật của Trường Đại
học Luật Hà Nội thì áp dụng pháp luật được hiểu: Áp dụng pháp luật là hoạt
động do các chủ thể có thẩm quyền tiến hành nhằm cá biệt hóa quy phạm

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status