MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................ i
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt ................................................................................... vi
Danh mục các bảng ................................................................................................... vii
Danh mục các hình ................................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
2. Tổng quan nghiên cứu ........................................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 5
4. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 5
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
KINH DOANH MẶT HÀNG RƯỢU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH................ 7
1.1. KHÁI NIỆM,VAI TRÒ, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QLNN ĐỐI VỚI
KINH DOANH MẶT HÀNG RƯỢU ..................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm QLNN đối với kinh doanh mặt hàng rượu .................................. 7
1.1.1.1. Kinh doanh mặt hàng rượu .................................................................. 7
1.1.1.2. QLNN đối với kinh doanh mặt hàng rượu............................................. 8
1.1.2. Vai trò QLNN đối với kinh doanh mặt hàng rượu ........................................ 8
1.1.3. Phương pháp QLNN đối với kinh doanh mặt hàng rượu ............................ 10
1.1.4. Công cụ quản lý Nhà nước đối với kinh doanh rượu .................................. 11
1.2. NỘI DUNG QLNN ĐỐI VỚI KINH DOANH MẶT HÀNG RƯỢU ........... 12
1.2.1. Xây dựng, ban hành các văn bản ............................................................... 12
1.2.2. Tổ chức, quản lý hoạt động của các cơ quan QLNN .................................. 13
1.2.3. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật ............................................. 13
1.2.4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật ....................... 14
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QLNN ĐỐI VỚI KINH DOANH MẶT
HÀNG RƯỢU........................................................................................................ 15
2.3.3. Về tổ chức quản lý hoạt động của cơ quan QLNN ..................................... 40
2.3.4. Về kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật ......................................... 44
2.3.5. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật .................. 47
2.4. XU HƯỚNG KINH DOANH, TIÊU DÙNG SẢN PHẨM RƯỢU TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ............................................................................................................. 48
iv
2.4.1. Xu hướng chung về nhu cầu tiêu dùng rượu .............................................. 48
2.4.2. Dự báo sản lượng tiêu thụ và cơ cấu tiêu dùng sản phẩm rượu ................. 48
2.4.3. Dự báo xu hướng phát triển hệ thống cơ sở kinh doanh sản phẩm rượu ........... 50
2.4.4. Kết quả điều tra nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh rượu .................... 50
2.4.5. Kết quả điều tra các cán bộ QLNN đối với kinh doanh rượu...................... 57
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI KINH DOANH
RƯỢU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HIỆN NAY .................................... 62
2.5.1 Về mặt đạt được ......................................................................................... 62
2.5.2. Về nguyên nhân hạn chế ............................................................................ 62
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI KINH DOANH RƯỢU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ....................... 64
3.1 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 64
3.2 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................ 65
3.2.1. Giải pháp về phía cơ quan nhà nước .......................................................... 65
3.2.2. Về phía các doanh nghiệp kinh doanh rượu ............................................... 70
3.2.3. Về địa phương ........................................................................................... 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 74
PHỤ LỤC
v
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
TNHH MTV TM:
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại.
TMBLHH&DTDVTD:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
TPP:
Hiệp định đối tác xuyên thái bình dương.
VSATTP:
Vệ sinh an toàn thực phẩm
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Kim ngạch xuất khẩu tỉnh Trà Vinh
27
Bảng 2.7
Dự báo sản lượng rượu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
49
Bảng 2.8
Thông tin của doanh nghiệp kinh doanh rượu
50
Bảng 2.9
Đánh giá nhu cầu sử dụng rượu hiện nay của người tiêu dùng
51
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Nhà nước có quản lý chặt chẽ các cơ sở, doanh nghiệp kinh
doanh rượu
Tác động của các tổ chức quản lý đến QLNN đối với kinh
Bảng 2.16
Tăng cường quản lý nhà nước
55
Bảng 2.17
Giải pháp để hoàn thiện QLNN đối với kinh doanh mặt hàng rượu
56
Bảng 2.18
Quy định pháp luật về kinh doanh mặt hàng rượu hiện nay
57
Bảng 2.19
Tầm quan trọng của các văn bản QLNN đối với kinh doanh rượu
57
Bảng 2.20
Sự phù hợp của các chính sách đối với mặt hàng rượu
58
Tên hình
Hệ thống quản lý mặt hàng rượu theo chiều dọc
Cơ cấu tổ chức quá trình quản lý kinh doanh thực phẩm
nhập khẩu
Các sai phạm trong kinh doanh rượu
viii
Trang
41
42
46
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sản phẩm rượu là đồ uống có cồn thực phẩm. Sản phẩm rượu được sản xuất
từ quá trình lên men (có hoặc không chưng cất) từ tinh bột của các loại ngũ cốc,
dịch đường của cây và hoa quả hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm (Ethanol).
Rượu đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử nhân loại, những nghiên cứu về khảo cổ
cho thấy rượu đã được con người làm ra khoảng 6000 năm trước Công Nguyên; ở
nước ta tập quán uống rượu cũng đã rất lâu đời và phổ biến, đặc biệt được sử dụng
rất nhiều trong các dịp lễ, tết, hội hè... Tuy nhiên, theo khuyến cáo của các cơ quan
quản lý, người tiêu dùng nên chọn loại rượu có chất lượng đạt tiêu chuẩn và sử
dụng điều độ để đảm bảo sức khỏe. Việc lạm dụng rượu, tiêu thụ sản phẩm không
đảm bảo chất lượng sẽ đem đến nhiều hậu quả tiêu cực, liên quan trực tiếp đến sức
khỏe, tính mạng của người tiêu dùng và cả xã hội, đặt biệt là ảnh hưởng đến nền
kinh tế của Quốc gia.
Rượu thuộc nhóm hàng hóa hạn chế kinh doanh. Tổ chức, cá nhân sản xuất,
hành chính không thỏa đáng. (4) việc phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương với
nhau trong việc quản lý kinh doanh rượu tuy đã có tăng cường nhưng còn chưa có sự
kết hợp chặt chẽ, các văn bản pháp luật cũng còn chưa hoàn chỉnh và chồng chéo. Đơn
vị quản lý trực tiếp sản phẩm rượu cũng chưa có các chính sách quản lý phù hợp. Ngoài
ra còn tác động bởi các yếu tố như: hàng giả, hàng nhái ngày càng tăng, mẫu mã, tính
năng,… không được kiểm soát tốt đã ảnh hưởng tiêu cực tới việc quản lý kinh doanh
mặt hàng này.
Việc QLNN đối với kinh doanh mặt hàng rượu là rất quan trọng. Việc tuân thủ
theo quy định về kinh doanh mặt hàng rượu sẽ có lợi ích với người tiêu dùng, doanh
nghiệp và cơ quan QLNN. Điều này được thể hiện ở ba khía cạnh: thể hiện chất lượng
của hàng hóa, thể hiện trách nhiệm của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm rượu là
cơ sở để cho các cơ quan quản lý khi có khiếu nại, tố cáo.
Pháp luật nước ta quy định rất nghiêm ngặt về hoạt động sản xuất và kinh doanh
đối với mặt hàng rượu. Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc
hội [8]; Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết
Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh
doanh có điều kiện [10], trong đó rượu là mặt hàng hạn chế kinh doanh; Nghị định số
94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu [11];
Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết
một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/ 2012 của Chính phủ về sản
xuất, kinh doanh rượu [20].
2
Để hoạt động kinh doanh sản phẩm rượu thực hiện tốt chính sách, pháp luật của
Nhà nước; góp phần chống các hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại đối với mặt
hàng này; hạn chế tác hại của rượu đối với sức khỏe cộng đồng, với nền kinh tế; để hệ
thống kinh doanh sản phẩm rượu hướng đến văn minh, hiện đại… Tôi chọn nghiên cứu
đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với kinh doanh rượu
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” để làm luận văn tốt nghiệp.
Chính phủ đã giao cho Bộ Y tế làm đầu mối xây dựng dự án Luật Phòng, chống tác hại
của lạm dụng rượu, bia. Theo lộ trình, trong năm 2010, Bộ Y tế sẽ chủ trì xây dựng hoàn
thiện và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách quốc gia phòng chống tác hại
của lạm dụng rượu, bia. Trong dự thảo đề cương Chính sách quốc gia phòng chống tác
hại lạm dụng rượu, bia giai đoạn 2010 - 2020, một trong những nội dung cơ bản là cấm
quảng cáo, khuyến mãi rượu, bia dưới mọi hình thức.
Nói về vấn đề trên đã có không ít bài viết về quản lý của Nhà nước đối với việc
kinh doanh rượu như hiện nay: “Thủ tướng yêu cầu tăng cường quản lý sản phẩm
rượu” nguồn Chinhphu.vn; “Bộ Công thương đốc thúc quản chặt việc sản xuất, kinh
doanh rượu” của Khánh Kim; “Quản lý sản xuất, kinh doanh rượu: Vẫn còn hiều bất
cập” của Hữu Nghị; “Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh
rượu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” của Nguyễn Văn Phương; “Siết chặt quản lý sản
xuất, kinh doanh rượu” của Thanh Tùng; “Tăng cường kiểm soát hoạt động sản xuất,
kinh doanh rượu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” của Ngọc Thắng; “Tăng cường quản lý
nhà nước đối với rượu bia và đồ uống có cồn” của Nguyễn Bích Thủy;
Ngoài ra, vấn đề quản lý Nhà nước đối với kinh doanh rượu cũng được đề cập
trong các luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học như: “Thực trạng và giải pháp
nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một số phụ gia trong chế biến thực phẩm tại
Quảng Bình” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương, luận án tiến sĩ dinh dưỡng, năm
2012; “Quản lý nhà nước đối với kinh doanh rượu trên thị trường nội địa” của tác giả
Bùi Thị Thanh Huyền, luận văn thac sĩ , năm 2013; “Quản lý nhà nước về hoạt động
sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam” của tác giả Vũ Thái Linh, luận
văn thạc sĩ, năm 2016; “Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong việc bảo vệ quyền
lợi hợp pháp của người tiêu dùng Việt Nam giai đoạn hiện nay” của tác giả Phan Thế
Công và Ninh Thị Hoàng Lan, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, năm 2009.
Việc đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối với kinh doanh rượu trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh là rất quan trọng. Việc tuân thủ theo quy định về kinh doanh mặt
hàng rượu sẽ có lợi ích với người tiêu dùng, doanh nghiệp và cơ quan QLNN. Điều này
được thể hiện ở ba khía cạnh: thể hiện chất lượng của hàng hóa, thể hiện trách nhiệm
Trà Vinh.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài thực hiện khảo sát và nghiên cứu tình hình QLNN đối với kinh doanh rượu
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
5.2. Phạm vi về không gian
Thị trường được đề cập tới trong luận văn là thị trường tỉnh Trà Vinh.
5
5.3. Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp trong thời gian
5 năm (từ năm 2012 đến 2016) và dữ liệu sơ cấp sử dụng bảng câu hỏi bán cấu trúc vào
năm 2017.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Thu thập thông tin sơ cấp
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu sơ cấp được thu thập từ một cuộc điều tra
bằng bảng câu hỏi. Cuộc điều tra được tiến hành vào tháng 1/2017 trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh. Trong đó, phỏng vấn số cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh có giấy phép là 100 phiếu
khảo sát (chiếm 81,97%) và số cơ sở không có giấy phép kinh doanh là 22 phiếu (chiếm
18,03%) và 20 phiếu khảo sát dành cho cán bộ tại cơ quan QLNN.
6.2 Thu thập thông tin thứ cấp
Nguồn thông tin thứ cấp của nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tổng kết,
đề án phát triển của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Trà Vinh, các thông
tin cập nhật từ mạng Internet, tạp chí, báo cáo khoa học và nguồn số liệu quan trọng từ
Niên giám Thống kê của Tỉnh, Sở Công thương tỉnh Trà Vinh.
6.3 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng công tác
QLNN đối với kinh doanh rượu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, trên cơ sở số liệu sơ cấp
thu thập được từ cuộc điều tra. Thống kê mô tả là việc mô tả dữ liệu bằng các phép
5.
Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
6.
Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
7.
Quyết định số 2435/QĐ-BCT ngày 21/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Việt
Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025.
8.
Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà
Vinh về việc phê duyệt chủ trương lập “Quy hoạch hệ thống kinh doanh bán
buôn, bán lẻ sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2025”.
9.
Quyết định số 2219/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
phê duyệt Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm
rượu trên phạm vi toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.
19. Nguyễn Minh Quang (2012), Quản lý chất lượng mặt hàng sữa nhập khẩu trên địa
bàn Hà Nội, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương mại, Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
20. Hà Văn Sự, Thân Danh Phúc (2002), Bài giảng quản lý nhà nước về thương mại,
trường Đại học Thương Mại, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
.
75