BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ ĐĂNG GIANG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.11
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐOÀN VĂN ĐIẾM
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2014
Tác giả luận văn
Ngô Đăng Giang
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC ẢNH, SƠ ĐỒ ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Tính cấp thiết của luận văn 1
2. Nội dung nghiên cứu và yêu cầu nghiên cứu 3
2.1. Nội dung nghiên cứu 3
2.2. Yêu cầu nghiên cứu 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Khái niệm và vai trò của hệ sinh thái rừng phòng hộ bảo vệ môi
trường 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Tài nguyên rừng 5
1.1.3. Vai trò của rừng 6
1.2. Thực trạng tài nguyên rừng 14
1.2.1. Thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới 14
1.2.2. Thực trạng rừng ở Việt Nam 15
1.2.3. Thực trạng tài nguyên rừng ở Hà Nội. 23
1.2.4. Thực trạng tài nguyên rừng huyện Sóc Sơn Hà Nội. 24
1.3. Văn bản quy phạm pháp luật 31
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
3.2.5. Nguyên nhân gây suy thoái rừng trên địa bàn huyện Sóc Sơn 60
3.3. Ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến rừng phòng hộ bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Sóc Sơn, Hà Nội 70
3.3.1. Biến đổi khí hậu giai đoạn 1960 – 2010 70
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ
môi trường 78
3.4.1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về quản lý
bảo vệ rừng 78
3.4.2. Giải pháp lâm nghiệp 78
3.4.3. Trồng rừng và xây dựng vườn rừng, trại rừng 79
3.4.4. Cải tạo rừng và nâng cấp làm giàu rừng 81
3.4.5. Giải pháp về tổ chức 82
3.4.6. Giải Pháp về cơ chế chính sách phát triển rừng 82
3.4.7. Nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền các cấp và sự
tham gia của các ngành, các tổ chức xã hội vào bảo vệ rừng 87
3.4.8. Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực của lực lượng kiểm lâm 88
3.4.9. Hỗ trợ nâng cao đời sống người dân 88
3.4.10. Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị bảo vệ rừng 88
3.4.11. Ứng dụng khoa học công nghệ 86
3.4.12. Phòng cháy chữa cháy rừng 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
BQL Ban quản lý
1.2. Diện tích rừng tính đến 31/12/2012 15
1.3. Phân theo cơ cấu loài cây chủ yếu và độ che phủ rừng 15
1.4. Diện tích rừng và cây lâu năm trong toàn quốc tính đến ngày
31/12/2012 16
1.5. Diện tích rừng và cây lâu năm theo loại chủ quản lý trong toàn
quốc tính đến ngày 31/12/2012. 17
1.6. Diễn biến rừng và cây lâu năm theo các nguyên nhân trong toàn
quốc tính đến ngày 31/12/2012. 18
1.7. Số vụ cháy rừng ở các khu vực thuộc Thành phố Hà Nội 24
3.1. Dân số lao động của huyện Sóc Sơn 48
3.2. Diện tích rừng Sóc Sơn tính đến ngày 01/01/2014 52
3.3. Diễn biến đất rừng phòng hộ bảo vệ môi trường trên địa bàn
huyện Sóc Sơn qua các năm 53
3.4. Thực trạng sử dụng đất rừng trê địa bàn huyện Sóc Sơn tính đến
ngày 01/01/2014 54
3.5. Diện tích, trữ lượng rừng trên địa bàn huyện Sóc Sơn 55
3.6. Độ che phủ rừng của các xã trên địa bàn huyện Sóc Sơn 56
3.7. Lượng mưa TP. Hà Nội tại trạm Láng giai đoạn 2001-2010 73
3.8. Độ ẩm không khí TB TP. Hà Nội tại trạm Láng giai đoạn 1961-1975 76
3.9. Độ ẩm không khí TB TP. Hà Nội tại trạm Láng giai đoạn 1976-2000 77
3.10. Độ ẩm không khí TB TP. Hà Nội tại trạm Láng giai đoạn 2001-2010 77Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC ẢNH, SƠ ĐỒ
STT Tên ảnh Trang1.1: Phá rừng gây suy thoái đất 8
3.1: Cháy rừng xã Minh trí 61
3.1: Khai thác Rừng thông 68STT Tên sơ đồ Trang
3.1. Công tác quản lý nhà nước về Rừng Sóc Sơn 51
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
trường
không khí như giảm nồng độ bụi, giữ lại các chất độc hại, giảm
tiếng ồn, tiêu diệt vi khuẩn , Vành đai xanh còn có vai trò quan trọng như
là
cầu nối giữa vùng trung tâm thủ đô Hà Nội với thiên nhiên
giúp hạn chế việc
mở rộng quá mức của đô thị và giữ lại đất trong nông nghiệp, lâm nghiệp;
tạo cảnh quan hấp dẫn gần nơi mà người dân sinh sống và có ý nghĩa kinh tế
quan trọng.
Diện tích rừng của Thủ đô Hà Nội năm 2010 có gần 29.171, 3 ha
tổng diện tích rừng, trong đó rừng sản xuất 13.982,9 ha, rừng phòng hộ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
5.034,2 ha, rừng đặc dụng 10.154,2 ha. Diện tích rừng hiện có của Thủ đô Hà
Nội không lớn nhưng gắn với các điểm di tích văn hóa lịch sử, danh lam
thắng cảnh, các khu du lịch…
Sóc Sơn là huyện ngoại thành nằm ở phía Bắc của thủ đô Hà Nội. Sóc Sơn
có khoảng 4.557 ha rừng trong đó chủ yếu là rừng trồng tập trung ở 11 xã:
Bắc Sơn, Nam Sơn, Hồng Kỳ, Minh Phú, Minh Trí, Phù Linh, Tiên Dược,
Quang Tiến, Hiền Ninh, Tân Minh, Thị trấn. Trong những năm gần đây, để
mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp người dân trên địa bàn huyện tự ý
phá rừng chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp thành đất sản xuất
nông nghiệp làm cho diện tích rừng Sóc Sơn ngày một suy giảm.
Biến đổi khí hậu gây ra hạn hán kéo dài dẫn đến cháy rừng. Theo số liệu
thống kê 03 năm trên địa bàn huyện Sóc Sơn xảy ra 50 vụ cháy rừng cụ thể:
Năm 2011 có 06 vụ, năm 2012 có 38 vụ và 06 tháng đầu năm 2013 có 06 vụ
với diện tích cháy khoảng hơn 100 ha (Nguồn: BQL rừng huyện Sóc Sơn).
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện sóc sơn có liên quan
đến việc quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ bảo vệ môi trường.
- Đánh giá thực trạng rừng phòng hộ bảo vệ môi trường huyện Sóc
Sơn những thuận lợi khó khăn và thách thức trong quản lý và bảo vệ rừng.
- Đề xuất giải pháp quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm và vai trò của hệ sinh thái rừng phòng hộ bảo vệ môi trường
1.1.1. Khái niệm
Có nhiều cách định nghĩa rừng khác nhau nhưng hầu hết đều định nghĩa
dựa vào phạm vi không gian, hệ thống sinh vật và cảnh quan địa lý.
Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối quan hệ lẫn nhau, nó chiếm một
phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Nguồn:
Morozov 1930). Rừng chiếm phần lớn bề mặt trái đất và là một bộ phận của
cảnh quan địa lý.
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể
các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển
của của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau với hoàn
cảnh bên ngoài (Nguồn: M.E.Tcachenco 1952).
Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cư bản của
sinh quyển địa cầu (Nguồn: I.S. Mê Lê Khôp 1974).
Rừng cũng có thể hiểu bằng một cách khác là đất đủ rộng có cây cối mọc
lâu năm.
Rừng có sự cân bằng đặc biệt về trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn
lượng môi trường quan trọng. Diện tích đất có rừng của một quốc gia tối ưu
phải đạt 45% tổng diện tích.
Hiện hơn một nửa tài nguyên rừng trên thế giới đang bị phá hủy nghiêm
trọng và hơn 30% đang bị suy thoái, trong khi đó trên một tỉ người nghèo
đang sống chủ yếu dựa vào tài nguyên rừng.
Nguyên nhân của tình trạng trên do ý thức bảo vệ tài nguyên của người
dân còn kém, do đời sống thúc bách nhưng một phần không nhỏ là do chưa có
những chế tài đủ mạnh để giáo dục, răn đe và xử phạt nghiêm khắc hành vi
phá rừng ở một số quốc gia
.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
1.1.3. Vai trò của rừng
1.1.3.1. Đối với môi trường
A, Khí hậu
Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua việc giảm lượng
nhiệt chiếu từ mặt trời xuống trái đất, do rừng có độ che phủ lớn, rừng còn có
vai trò quan trọng trong việc duy trì và điều hòa lượng cacbon trên trái đất do
vậy rừng có tác dụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
Các loại thực vật sống có khả năng tích trữ lượng cacbon trong khí quyển, vì
sự tồn tại của thực vật rừng cũng như hệ sinh thái rừng có vai trò rất quan trọng
trong việc chống lại hiện tượng nóng dần lên của trái đất. Theo thống kê thì
trong đất (tính đến độ sâu 30m) các bon trong sinh khối và trong toàn bộ hệ sinh
thái rừng là 638 Gt (Giga), lượng cacbon này lớn hơn nhiều so với lượng cacbon
có trong khí quyển, do đó trong Nghị định thư Kyoto nêu lên các giải pháp quan
trọng trong tiến trình cắt giảm khí nhà kính là tăng cường hoạt động trồng rừng,
tái trồng rừng và quản lý bền vững các hệ sinh thái.
Mối quan hệ giữa rừng và biến đổi khí hậu rất phức tạp. Các khu rừng một
mặt có thể làm giảm biến đổi khí hậu bằng cách hấp thu cacbon, mặt khác
của hành động vô ý thức của chính mình.
B, Đất đai
Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng cho đất, đất tốt cho
rừng hưng thịnh. Ở những nơi có rừng đất được bảo vệ tốt, hạn chế hiện tượng
bào mòn, sạt nở, nhất là những nơi có địa hình dốc, lớp đất mặt không bị mỏng
không giữ được hệ thống vi sinh vật và các khoáng, chất hữu cơ có trong đất.
Cây cối lấy chất dinh dưỡng từ đất và trả lại cho đát một lượng sinh khối rất lớn,
đây là nguồn làm cho đất rừng ngày càng trở lên màu mỡ.
Rừng mất thì đất kiệt, đất kiệt thì rừng cũng suy vong. ở những nơi rừng bị
phá hủy thì đất dần bị thoái hóa diễn ra mãnh liệt và nhanh chóng khiến cho
các vùng đất hình thành khu đất trống, đỗi trọc, trơ sỏi đá, mất dần tính giữ
nước, độ chua tăng cao, thiếu dinh dưỡng, ảnh hưởng lớn đến các sinh vật.
Hiện tượng bào món, rửa trôi cũng diễn ra nhanh đất không còn độ bám dễ bị
sạt nở.
Nếu đất rừng bị phá hủy, đất bị sói mòn, quá trình đất bị mất mùn và thoái
hóa sẽ sảy ra rất nhanh chóng và mãnh liệt. ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ
đất trống mỗi năm bị rửa trôi khoảng 10 tấn mùn/ ha. Đồng thời các quá trình
feralitic tích tụ sắt, nhôm, hình thành kết von, đá ong, lại tăng cường nên làm cho
đất mất tính chất hóa lý, mất vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bị khô hạn,
thiếu dinh dưỡng, trở lên rất chua, kết cứng lại, đi đễn cằn cỗi và trơ sỏi đá.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Ảnh 1.1: Phá rừng gây suy thoái đất
Hiện nay, nguồn tài nguyên đất đặc biệt là đất rừng đang bị suy giảm
do đó cần phải có biện pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn đất và rừng để
bảo vệ và phát huy tối đa tiềm năng của nguồn tài nguyên này.
C. Bảo vệ nguồn nước chống lũ lụt, giảm ô nhiễm môi trường.
thường xuyên có tác động qua lại. Các loài cây đều sử dụng nước cho đến
khi nó bị chặt hạ. Sự xuất hiện của thực vật là chỉ thị cho sự sẵn có của
nguồn nước. Vì vậy, trong vùng nhiệt đới lớp thảm thực vật sẽ phát triển tốt
tươi ở những nơi có nguồn nước dồi dào. Nguồn nước dư dật sau khi được
thực vật sử dụng sẽ thấm xuống đất rừng, tham gia vào mực nước ngầm và
bổ sung vào dòng chảy sông suối trừ một lượng nước nhỏ bốc hơi vật lý và
thoát khỏi đất rừng hoặc đóng thành băng. Nguồn nước nhả ra từ rừng và
đất rừng thường mang lại lợi ích to lớn đối với đời sống và sinh hoạt của
con người.
Thực vật sống mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng giữ lại và tích trữ,
hay hấp thụ cácbon trong khí quyển. Vì thế sự tồn tại của rừng có vai trò
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
đáng kể trong việc chống lại hiện tượng ấm lên toàn cầu. Sự phân hủy hoặc
đốt các vật chất hữu cơ sẽ trả lại cácbon vào khí quyển.
Nhiều nghiên cứu đã xác định lượng các bon và các bon hấp thụ ở
nhiều loại rừng khác nhau. Brown và Pearce (1994) có đưa ra các số liệu đánh
giá lượng carbon và tỷ lệ thất thoát đối với rừng nhiệt đới. Một khu rừng nguyên
sinh có thể hấp thu được 280 tấn carbon/ha và sẽ giải phóng 200 tấn carbon nếu
bị chuyển thành du canh du cư và sẽ giải phóng nhiều hơn một chút nếu được
chuyển thành đồng cỏ hay đất nông nghiệp. Rừng trống có thể hấp thụ khoảng
115 tấn carbon và con số này sẽ giảm từ 1/3 đến 1/4 khi rừng bị chuyển đổi
sang canh tác nông nghiệp.
1.1.3.2. Cung cấp các loại gỗ và lâm sản ngoài gỗ có giá trị sử dụng cho con
người như thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ nội thất, dược liệu, nghiên cứu khoa học
và Đa dạng sinh học
Việt Nam nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương trong vành đai nhiệt đới
Bắc bán cầu tiếp cận với xích đạo, phần đất liền trải dài trên 15 vĩ độ từ Bắc
xuống Nam với khoảng 1650 km. Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên đất liền
lan hài Tam Đảo, lan hài Hê –len.
Danh mục sách đỏ động vật Việt Nam bao gồm các loài động vật có trong
sách đỏ Việt Nam dưới các mức độ đe dọa khác nhau. Trong số đó là các loài
động vật chỉ tìm thấy duy nhất trên lãnh thổ Việt Nam, không tìm thấy ở nơi
khác trên thế giới như: Gà lôi lam đuôi trắng (Lophura hatinhensis), gà lôi
lam màu trắng (Lophura edwardsi), gà tiền mặt đỏ (polyplectron), gà trĩ sao
(Rheinardia ocellata), Voọc ngũ sắt (Trachipithecus phayrei) và các loài lần
đầu phát hiện trên thế giới tại Việt Nam, hiện tại chưa thấy hoặc ít thấy chúng
ở các nước khác: Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis), Mang lớn,
Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Bò rừng xoăn.
1.1.3.3. Vai trò của rừng đối với kinh tế
Rừng vừa là yếu tố bảo vệ môi trường nhưng cũng là một thành phần kinh
tế quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến
và xuất khẩu. Xuất khẩu gỗ là ngành chủ lực của Malaysia, mỗi năm đóng
góp vào nền kinh tế nước này khoảng 7 tỷ USD. Trong những năm gần đây,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
tình hình xuất gỗ của Việt Nam ngày một gia tăng đóng góp vào sự phát triển
của đất nước (Nguồn: Tạp chí gỗ Việt số 23t-12/2010). Nếu như trong thập
niên 90, ở vị trí mờ nhạt ban đầu thì nay Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 2
sau Malaysia về xuất khẩu đồ gỗ trong ASEAN với kim ngạnh xuất khẩu là
4.6 tỷ USD năm 2012 (Nguồn: Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam).
Tùy vào đặc điểm tính chất của từng loại cây mà chúng ta có sản phẩm
phù hợp. Chẳng hạn gỗ huỳnh, săng le, sao nhẹ, bền, xẻ ván dài, ngâm trong
nước mặn không bị hà nên được làm ván các loại thuyền đi biển.
Gỗ Lim, Sến là loại gỗ bền thiên nhiên nên được dùng làm đình chùa, cung điện.
Lâm sản ngoài gỗ giá trị mà chúng mang lại không nhỏ, theo ghi nhận có
khoảng 150 loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị buôn bán trên thị trường quốc tế, vào
những năm 1990 trung bình giá trị trao đổi hàng năm lên từ 5 đến 10 tỷ USD ví
Du lịch sinh thái gắn liền với các vuồn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
những địa điểm cảnh quan đặc biệt. Du lịch sinh thái là một dịch vụ góp phần
nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người dân địa phương. Thông qua
du lịch những người dân địa phương nhận thức được giá trị do rừng mang lại
họ sẽ gắn bó với rừng hơn, tích cực xây dựng và phát triển rừng bền vững.
1.1.3.5. Vai trò của rừng đối với an ninh xã hội
Rừng đem lại một giá trị không hề nhỏ không những đối với người dân
sống gần rừng mà còn với những người ở khu vực thành thị.
Đối với người dân sống gần rừng, giải quyết nạn thiếu lương thực làm ổn
định tình hình xã hội, giữ an ninh và phát triển đời sống cho người dân; rừng
mang lại nguồn thu nhập thường xuyên và thiết thực hơn các nguồn khác;
rừng tạo ra một số lượng việc làm lớn quanh năm cho người dân ở đây; bảo
tồn những kiến thức bản địa của người dân về gây trồng, chế biến, chữa bệnh
bằng cây thuốc tự nhiên, các ngành nghề thủ công mỹ nghệ; giữ gìn các giá trị
văn hóa của cộng đồng các dân tộc. Vì vậy, phát triển rừng là hướng tới người
dân có thu nhập thấp ở ven rừng và miền núi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Đối với khu vực thành thị, tạo công ăn việc làm cho các nhà máy xí nghiệp
sản xuất, chế biến dùng những sản phẩm có từ rừng; cung cấp các dịch vụ giải
trí, vui chơi cho người dân thành thị; đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp
cho các nhà máy xí nghiệp; rừng là “kho” cung ứng nguyên liệu sẵn có và lâu
bền, giảm chi phí vận chuyển, nhập khẩu từ nước ngoài; tăng tính cạnh tranh
thương mại trong và ngoài nước.
1.2. Thực trạng tài nguyên rừng
1.2.1. Thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới
Trên toàn thế giới, ước tính có khoảng 3.870 triệu ha rừng, trong đó 95%
là rừng tự nhiên và 5% rừng trồng. Phá rừng nhiệt đới và suy thoái rừng ở
nhiều vùng trên thế giới đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến các loại