Tăng cường tự chủ tài chính tại trung tâm y tế huyện bình giang tỉnh hải dương - Pdf 47

MỤC LỤC

MỤC LỤC.....................................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................
DANH MỤC BẢNG...................................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ...................................................................................
PHẦN 1. MỞ ĐẦU......................................................................................
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài.................................................................

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................

1.2.1. Mục tiêu tổng quát.............................................................................
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................
1.3.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.....................................................

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...........................................................
2.1.

Cơ sở lý luận về tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp......................

2.1.1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp...........................................................
2.1.2 . Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện thực hiện tự chủ tài
chính..................................................................................................

3.2.2. Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu.....................................
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu........................................................
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................
4.1.

Tình hình thực hiện tự chủ tài chính của Trung tâm y tế
huyện Bình Giang – Tỉnh Hải Dương..........................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................
PHỤ LỤC...................................................................................................

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BHXH
BHYT
CBVC
CNH, HĐH
KBNN
KPCĐ
KT
NCKH
NS
NSNN
SNCL
TSCĐ
XH
TTYT

Thông tư
Bảo hiểm thất nghiệp
Ủy ban nhân dân
Sức khỏe sinh sản
Đơn vị sự nghiệp
Xã hội hóa

iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình số lượng cán bộ của Trung tâm Y tế huyện Bình
Giang năm 2014-2016..................................................................
Bảng 3.2. Quy mô đào tạo của Trung tâm Y tế huyện Bình Giang................
Bảng 3.3. Bảng đánh giá 5 mức độ Likert.....................................................

iv


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Y tế huyện Bình Giang
.....................................................................................................

v


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Con
người là một nhân tố quan trọng nhất quyết định trực tiếp đến sự phát triển

sóc sức khỏe cho nhân dân.
Hiện nay Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách lớn liên quan
đến hệ thống y tế, tạo cơ chế tài chính hợp lý cho ngành y tế, góp phần tạo
nên sự thay đổi sâu sắc trong cơ chế tài chính y tế của Việt Nam. Trong đó
có chính sách về quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự bảo đảm
chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động đối với các
đơn vị y tế công lập được quy định tại Nghị định 10/2002/NĐ-CP và được
bổ sung trong Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
Đây là một động lực mới của ngành y tế, góp phần làm cho một số đơn vị y
tế đạt được nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, chính sách này lại chưa được thực
hiện một cách hiệu quả đối với các cấp bệnh viện, đặc biệt là bệnh viện
tuyến huyện.
Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận, nhận thức được tầm quan
trọng, tính cấp thiết của vấn đề, học viên đã lựa chọn đề tài “Tăng cường
tự chủ tài chính tại Trung tâm y tế huyện Bình Giang - Tỉnh Hải
Dương” làm đề tài Luận văn thạc sỹ cuối khóa học.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác tự chủ tài chính tại Trung tâm
y tế huyện Bình Giang -Tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014-2016, từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm tăng cường tự chủ tài chính tại Trung tâm y tế
huyện Bình Giang -Tỉnh Hải Dương trong những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tự
2


chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tự chủ tài chính tại Trung
tâm y tế huyện Bình Giang - Tỉnh Hải Dương.

bởi các tiêu thức cơ bản sau:
Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có
thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương.
Hoạt động cung cấp các dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, y
tế, khoa học, công nghệ, văn hóa thể dục thể thao…
Được Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, chi phí hoạt
động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ, chuyên môn được giao.
Có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng.
2.1.1.2. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp
Thứ nhất: ĐVSN là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ
xã hội, không vì mục đích kiếm lời.
Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự
nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần
trong xã hội. Việc cung ứng các hàng hóa này cho thị trường chủ yếu không
4


vì mục tiêu lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà nước tổ
chức duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà
nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi
công cộng khi can thiệp vào thị trường, nhờ đó sẽ hỗ trợ cho các ngành, các
lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân
tài, đảm bảo nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày
càng đạt hiệu quả cao hơn.
Thứ hai: Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp mang tính lợi ích chung
có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và
giá trị tinh thần.
Sản phẩm dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những
giá trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã

- ĐVSN thể dục, thể thao
- ĐVSN khoa học công nghệ, môi trường
- ĐVSN kinh tế (duy tư, sửa chữa đê điều, trạm trại)
- ĐVSN khác
*) Căn cứ vào cấp quản lý
- ĐVSNCL ở trung ương như Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền
hình Việt nam, các bệnh viện trường học do các Bộ ngành, cơ quan của
Trung ương quản lý.
- ĐVSNCL ở địa phương như Đài phát thanh truyền hình ở các địa
phương, các bệnh viện, trường học do địa phương quản lý.
*) Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp
- Đơn vị sự nghiệp có thu:
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm toàn bộ chi phí cho hoạt
động thường xuyên và hoạt động đầu tư (gọi là ĐVSN tự bảo đảm chi
6


thường xuyên và chi đầu tư): ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động
bình thường và hoạt động đầu tư bằng hoặc lớn hơn 100%.
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm toàn bộ chi phí cho hoạt
động thường xuyên (gọi là ĐVSN tự bảo đảm chi thường xuyên): ĐVSN
có mức bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%.
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm một phần chi phí cho hoạt
động thường xuyên phần còn lại được NSNN cấp (Gọi là ĐVSN tự bảo
đảm một phần chi thường xuyên): ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt
động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%.
- Đơn vị sự nghiệp không có thu:
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, ĐVSN không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo
đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi là ĐVSN do NSNN bảo đảm chi

thiết của xã hội để đảm bảo cho cuộc sống được bình thường. Những loại
dịch vụ thông thường được hiểu là những hoạt động phục vụ không tạo ra
sản phẩm mang hình thái hiện vật, còn dịch vụ mà các ĐVSN cung cấp là
những hoạt động phục vụ nhu cầu cần thiết của xã hội, bất kể các sản phẩm
được tạo ra có hình thái hiện vật hay phi hiện vật.
Thứ hai: Do khả năng hạn hẹp của NSNN, không thể đảm bảo tất cả
các khoản chi cho hoạt động dịch vụ của các ĐNSN đáp ứng nhu cầu xã
hội nên Nhà nước cho phép các ĐVSNCT được thu một số loại phí, lệ phí
từ hoạt động của mình như: học phí, viện phí, phí kiểm dịch,... từ cá nhân,
tập thể sử dụng các dịch vụ do đơn vị cung cấp để bù đắp một phần hay
toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và bổ sung
tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị.
Thứ ba: Các ĐVSNCT được tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng
dịch vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của mình. Do vậy,
nguồn tài chính của các ĐVSNCT không chỉ có kinh phí từ NSNN cấp mà
còn có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp khác.
Thứ tư: ĐVSNCT chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản
(Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố). Đồng thời chịu sự quản lý
về mặt chuyên môn của các Bộ, ngành chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh
vực hoạt động sự nghiệp và chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở
và hoạt động. Như vậy, hoạt động của các ĐVSNCT chịu sự quản lý của
nhiều cấp quản lý với mối quan hệ đan xen, phức tạp ảnh hưởng đến cơ chế
quản lý của đơn vị.
2.1.1.5. Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong phát triển của Kinh tế - Xã hội
Đơn vị sự nghiệp công lập có vai trò hết sức quan trọng đối với đời
sống xã hội. Thông qua việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ nhà nước
8


giao, các đơn vị đã thực hiện tốt các mục tiêu do nhà nước đặt ra trong từng

Qua phân tích trên ta thấy tự chủ tài chính là một yếu tố, một thẩm
quyền của tự chủ đơn vị sự nghiệp. Nó là khái niệm được sử dụng khi đồng
thời quan tâm đến vấn đề tài chính và quyền tự chủ.
Vậy tự chủ tài chính là việc cơ quan quản lý cấp trên cho phép đơn
vị cấp dưới được phép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài
chính trong khuôn khổ pháp luật về quản lý tài chính với mục đích nâng
cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan
cấp trên cũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải tự chịu trách
nhiệm về quyền tự quyết của mình. Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự
giám sát việc thực hiện các quy định theo đúng quy định của pháp luật về
quản lý tài chính và lĩnh vực khác được trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải
trình và công khai hoá các hoạt động của mình đồng thời chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động của mình. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm luôn gắn liền
với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị và đảm bảo hoạt
động đó luôn đúng theo quy định của pháp luật.
Khi nói tới tự chủ trong y tế, người ta nhấn mạnh tự chủ về tài chính,
tự chủ chương trình, tự chủ tuyển dụng, tự chủ về chỉ tiêu tuyển dụng, tự
chủ kiểm tra đánh giá chất lượng y tế; quyết định phương thức hoạt động,
2.1.2.2. Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ và tự chủ tài chính (Chính phủ,
Nghị định 43 năm 2006)
* Mục tiêu cơ chế tự chủ
+ Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị trong việc tổ chức
công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để
hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung
cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước
giải quyết thu nhập cho người lao động.

10



+ Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của
mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
+ Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật.
2.1.2.4. Điều kiện thực hiện tự chủ tài chính trong đơn vị y tế công lập
+ Có quyết định thành lập cơ sở y tế.
Đáp ứng các yêu cầu về nguồn lực như sau:
+ Có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh, đảm bảo môi
trường khám chữa bệnh, an toàn cho người bệnh, ( Nhà, đất, trang thiết bị y
tế, phòng thí nghiệm,...)
+ Có đội ngũ cán bộ y tế biên chế và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn
về chuyên môn nghiệp vụ, đủ số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.
+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định đảm bảo duy trì và phát
triển hoạt động của cơ sở y tế.
+ Có quy chế tổ chức hoạt động và các quy định đảm bảo tổ chức hoạt
động có nguyên tắc theo đúng các quy định quản lý của nhà nước. Có năng
lực quản lý vững mạnh thông qua việc xây dựng hệ thống các quy chế làm
việc và các công cụ quản lý hiệu quả, đặc biệt ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý.
+ Có năng lực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Có khả năng xây
dựng các chương trình nghiên cứu độc lập và thu hút các nguồn kinh phí
lớn đầu từ lớn cho nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu hàn lâm cơ bản.
+ Có năng lực thực hiện cung cấp các dịch vụ khoa học công nghệ
và các dịch vụ khác để tăng nguồn thu.
+ Có nguồn thu đáng kể ngoài nguồn ngân sách nhà nước cấp cho
12




nhiệm vụ. Tự chủ động quyết định các biện pháp thực hiện đảm bảo chất
lượng, tiến độ. Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực
chuyên môn khả năng của đơn vị và đúng quy định của pháp luật. Việc
thực hiện quyền tự chủ này đòi hỏi phương thức chi tiêu, định mức chi
tiêu phải phù hợp đáp ứng yêu cầu công việc. Vì vậy tự chủ tài chính đáp
ứng yêu cầu đó.
- Tự chủ tài chính góp phần huy động tối đa mọi nguồn lực để tạo
nguồn tài chính chi tiêu cho đơn vị theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài sản, nguồn lực tài chính
đúng mục đích, có hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Đảm bảo công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm
chi, thu hút được nhân tài, tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ được giao,
cán bộ viên chức yên tâm công tác. Tự chủ tài chính tác động làm thay
đổi nhận thức, thái độ và hành động mỗi cán bộ. Giúp họ thấy được quyền
lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong đơn vị.
2.1.3.3. Nội dung công tác tự chủ tài chính (Chính phủ, Nghị định 43 năm
2006)
a. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
Quy chế chi tiêu nội bộ là một công cụ quản lý tài chính tại đơn vị
tự chủ tài chính, giúp đơn vị kiểm soát các hoạt động thu, chi của đơn vị.
Quy chế chi tiêu nội bộ quy định các nội dung, tiêu chuẩn, định mức thu,
chi của từng hoạt động cũng như quy định cơ chế phân phối, sử dụng kinh
phí tiết kiệm khi thực hiện tự chủ tài chính. Quy chế chi tiêu nội bộ được
xây dựng trên cơ sở các quy định tài chính của Nhà nước và hoạt động đặc
thù của đơn vị mà Nhà nước cho phép đơn vị được chủ động chi tiêu (Phần
Nhà nước chưa quy định). Mục đích của Quy chế chi tiêu nội bộ:
- Tăng cường quyền chủ động, trách nhiệm trong quản lý và chi tiêu


15


mức chi ngân sách và nhiệm vụ thực tế phát sinh và dự toán được giao để
rút kinh phí tại kho bạc Nhà nước chi tiêu. Nếu kinh phí đã có trong dự
toán được giao chi thường xuyên không sử dụng hết trong năm đơn vị được
chuyển giao sang năm sau sử dụng tiếp. Đây là giải pháp giúp đơn vị chủ
động hơn trong việc sử dụng nguồn kinh phí cho phù hợp với điều kiện
triển khai công việc của đơn vị.
c. Tự chủ trong quản lý, khai thác các nguồn thu
Nguồn thu của đơn vị là các nguồn mà từ đó đơn vị có tiền để chi
cho các hoạt động của đơn vị, bao gồm:
* Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
- Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên, căn cứ vào nguồn thu
và nhiệm vụ được giao những đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt
động thường xuyên được Nhà nước cấp một phần kinh phí cho hoạt động
thường xuyên. Đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, NSNN không
cấp kinh phí hoạt động thường xuyên.
- Đối với kinh phí không thường xuyên nhà nước cấp kinh phí cho
các hoạt động không thường xuyên gồm:
+ Kinh phí thực hiện đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ, Ngành;
Chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cơ
quan có thẩm quyền giao.
+ Kinh phí Nhà nước thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để
thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao.
+ Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy
định đối với lao động trong biên chế dôi dự.
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền
giao.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục

ngân hàng.
17


* Nguồn thu từ viện trợ, tài trợ quà biếu, cho, tặng theo quy định của
pháp luật.
Các đơn vị được phép tiếp nhận các khoản viện trợ, tài trợ, quà biếu,
cho tặng theo quy định của pháp luật. Đây là nguồn thu hợp pháp của các
đơn vị. Các nguồn thu này phải được ghi chép, quản lý thống nhất qua hệ
thống sổ sách kế toán và được chi tiêu theo thỏa thuận với các nhà tài trợ và
các quy định của đơn vị. Quá trình sử dụng phải đảm bảo nguyên tắc.
Tự nguyện, đúng mục đích: Việc huy động và tiếp nhận các khoản
đóng góp của Xã hội cho các đơn vị phải tự nguyện giữa các bên. Không
được coi bất kỳ hình thức đóng góp nào như một điều kiện cho việc cung
cấp dịch vụ y tế và không được quy định mức đóng góp cụ thể để ép buộc
đối với các đối tượng tham gia đóng góp. Đồng thời, bên đóng góp cũng
không được có bất kỳ điều kiện nào về đặc quyền khai thác lợi ích kinh tế
phát sinh từ tài sản, kinh phí đã đóng góp cho đơn vị. Khi các đơn vị tiếp
nhận các khoản đóng góp tự nguyện có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích
các nguồn thu đã huy động.
Dân chủ, công khai, minh bạch: Quá trình quản lý và sử dụng các
khoản đóng góp tự nguyện phải đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh
bạch theo quy định tại Thông tư 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ
tài chính Hướng dẫn công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân
sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp tự đứng ra tổ chức thực hiện
việc xây dựng, mua sắm, lắp đặt với sự thỏa thuận và hướng dẫn của cơ sở
y tế.
* Nguồn thu khác: là nguồn thu ngoài phạm vi các nội dung nêu trên
như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ,

nhiệm vụ được giao; chi phục vụ việc thu phí, lệ phí; chi hoạt động dịch vụ
(kể cả thực hiện nghĩa vụ với NSNN, trích khấu hao, trả vốn vay, trả lãi vay
theo quy định của pháp luật) cụ thể.
19


- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối
với các khoản chi thường xuyên, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có mức tự
đảm bảo toàn bộ chi phí và đảm bảo một phần chi phí được quyết định một
số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp do
ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động được quyết định
một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ nhưng tối đa không quá
mức chi do cơ qụan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Căn cứ vào tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định
phương thức khoán chi cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
- Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước
quy định, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ viên chức và người lao
động đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
- Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng
có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, đơn vị tính theo đơn giá tiền lương quy định. Trường hợp sản
phẩm chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương đơn
vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
- Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng thì chi
phí tiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền
lương trong doanh nghiệp nhà nước. Trường hợp không hạch toán riêng chi
phí, đơn vị tính theo lương cấp bậc chức vụ do nhà nước quy định.
- Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi
thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status