Quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DEUA ONMANY

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TỈNH SÊ KONG,
NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DEUA ONMANY

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TỈNH SÊ KONG,
NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng – Năm 2018



1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỚNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU ............................................................. 30
1.3.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 30
1.3.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................. 31
1.3.3. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 33
1.3.4. Toàn cầu hóa .................................................................................. 34


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TỈNH SÊ KONG ................................. 36
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH SÊ KONG ........................................ 36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................ 36
2.1.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................ 41
2.1.3. Đặc điểm kinh tế............................................................................ 45
2.1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực phục vụ và thanh tra, kiểm tra............. 52
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK CỦA
TỈNH SÊ KONG. ............................................................................................ 60
2.2.1. Thực trạng của chiến lƣợc hoạt động xuất nhập khẩu .................. 60
2.2.2. Thực trạng bộ máy quản lý hoạt động xuất nhập khẩu ................. 62
2.2.3. Thực trang tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu .............................. 63
2.2.4. Thực trạng các chính sách thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu .... 64
2.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động XNK .............. 65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỈNH SÊ KONG. ............................................. 66
2.3.1. Thành tựu và hạn chế .................................................................... 66
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế ....................................................... 77
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG XNK TẠI TỈNH SÊ KONG TRONG THỜI GIAN TỚI ............. 80
3.1 PHƢƠNG HƢỚNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI...... 80
3.1.1. Phƣơng hƣớng chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sê


: Xuất khẩu

Nk

: Nhập khẩu

VAT ( Value Added Tax )

: Thuế giá trị gia tăng

GDP ( Gross Domestic product )

: Tổng sản phẩm quốc nội

CHXHCN

: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

FTA ( Free Trade Area

: Khu vực mậu dịch tự do

CN

: Công nghiệp

NN

: nông nghiệp


: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

WTO

: Tổ chức thƣơng mại quốc tế

TMQT

: Thƣơng mại quốc tế

TBT

: Hiệp định các hàng rào kỹ thuật
thƣơng mại

KTQD

: Kinh tế quốc dân

KTTT

: Kinh tế thị trƣờng

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG

2.6.

Cơ cấu kinh tế của tỉnh Sê Kong trong 5 năm qua.

46

2.7.

kim ngạch XNK trong giai đoạn năm 2011 – 2015.

47

2.8.

Tình hình xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Sê Kong trong

48

giai đoạn năm 2011 – 2015.
2.9.

Tình hình nhập khẩu hàng hóa của tỉnh Sê Kong trong

49

giai đoạn năm 2011 – 2015.
2.10.

Các thị trƣờng xuất khẩu và nhập khẩu của tỉnh Sê Kong


59


DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên hình và biểu đồ

hình

Trang

2.1.

Bản đồ tỉnh Sê Kong

37

2.2.

Biểu đồ tăng trƣởng GDP trong 5 năm qua(2011-

45

2015)
2.3.

Biểu đồ cơ cấu kinh tế của tỉnh Sê Kong trong 5 năm

47

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất nhập khẩu là một ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân , đảm
nhận chức năng lƣu thông hang hóa dịch vụ giữa trong và ngoài nƣớc, là một
bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Hoạt động này cũng cần phải đƣợc quản lý
theo một cơ chế nhất định, mang tính đặc thù. Đó là cơ chế quản lý nhà nƣớc
về xuất nhập khẩu.
Cơ chế quản lý nhà nƣớc về xuất nhập khẩu có thể đƣợc hiểu là các
phƣơng thức mà qua đó, Nhà nƣớc tác động có định hƣớng theo những điều
kiện nhất định mà các đối tƣợng ( chủ thể và khách thể ) tham gia hoạt động
xuất nhập khẩu ( XNK ) nhằm đảm bảo cho sự tự vận động của hoạt động
XNK hƣớng đến mục tiêu kinh tế - xã hội đã định của nhà nƣớc.
Ngày nay sản xuất đã đƣợc quốc tế hóa, Không một quốc gia nào có thể
tồn tại và phát triển kinh tế mà lại không tham gia vào phân công lao động
quốc tế và trao đổi hang hóa với bên ngoài. Đồng thời, ngày nay XNK không
chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán với bên ngoài, mà thực chất là cùng
với quan hệ kinh tế đối ngoại khác tham gia vào phân công lao động quốc tế.
Do vậy, cần coi XNK không chỉ là một nhân tố bổ sung cho kinh tế trong
nƣớc mà cần coi sự phát triển kinh tế trong nƣớc phải thích nghi với lựa chọn
phân công lao động quốc tế.
Thời gian qua, Nhà nƣớc CHDCND Lào nói chung và tỉnh Sê kong nói
riêng, đã tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK, song trong bối
cảnh hội nhập quốc tế mạnh mẽ hiện nay, quản lý nhà nƣớc về hoạt động
XNK còn biểu hiện nhiều vấn đề bất cập :
Hệ thống pháp luật về xuất nhập khẩu chƣa đƣợc xây dựng đồng bộ và
tƣơng thích với luật phát quốc tế.
Nhà nƣớc Lào nói chung và tỉnh Sê kong nói riêng giờ chƣa sử dụng




3

nói riêng.
- Không gian: luận văn nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK
tại tỉnh Sê Kong.
- Thời gian: các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong giai
đoạn từ nay đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phƣơng pháp
nhƣ sau :
- Phƣơng pháp phân tích thực chứng, phƣơng pháp phân tích chuẩn tắc;
- Phƣơng pháp khảo sát;
- Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong
ngành Hải Quan.
- Phƣơng pháp phân tích: Xem xét sự hoạt động quản lý hàng hóa xuất
nhập khẩu trong mối quan hệ với các yếu tố bên ngoài (yếu tố kinh tế, chính
trị, xã hội…), các yếu tố bên trong
- Phƣơng pháp phân tích thống kê: Tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu thứ
cấp đáng tin cậy đƣợc thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động, báo cáo
quản lý của các doanh nghiệp, các sở ban ngành liên quan…
- Các phƣơng pháp khác: tham khảo và tổng hợp tài liệu từ sách báo,
internet…liên quan đến đề tài.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục các bảng biểu, đồ thị, các chữ
viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo... Bố cục đề tài này gồm 3 chƣơng
chính nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK tại tỉnh Sê

những máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại những thứ chƣa cho khả năng sản
xuất ở các nƣớc chƣa sản xuất đƣợc. Hay từ hoạt động xuất khẩu làm mở rộng


5

khả năng nhập khẩu. tạo ra nguồn tƣ liệu sản xuất để nhanh chóng tích lũy
vốn sản xuất thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế [ Nguyên Thị Ngọc Phùng [2005]].
Từ hoạt động xuất khẩu sẽ đã tạo điều kiện cho doanh nhân trong tỉnh
và nƣớc tiếp cận với những thị trƣờng mới, tận dụng lợi thế kinh tế theo quy
mô, lợi thế tài nguyên thiên nhiên của tỉnh , thúc đẩy chuyên môn hóa. Khi
công nghệ sản xuất trong tỉnh còn thâm dụng tài nguyên, lao động, thì buôn
bán quốc tế sẽ cho phép tỉnh giải quyết tình trạng dƣ thừu nông sản trong tỉnh.
Do đó, xuât khẩu sản phẩm dựa vào lợi thế của quốc gia là con đƣờng tạo ra
thu nhập ngoại tệ để tạo ra khả năng nhập khẩu [ Bùi Xuân Lƣu và nhóm tác
giả [2007]].
Bằng chứng thực tế cho thấy mở cửa nhiều hơn và tang trƣởng nhanh
hơn của hàng xuất khẩu thâm dụng lao động gắn liền với giảm nghèo . Nhƣ
vậy có mới quan hệ mạnh giữa tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo. Khi thu nhập

bình quân tăng lên, phân phối thu nhập tƣơng đối ít hay thay đổi : Thu nhập
của những ngƣời rất nghèo cũng có xu hƣớng tăng, đôi khi nhanh hơn bình
quân, đôi khi chậm hơn, nhƣng xu hƣớng chung vẫn là thu nhập của ngƣời
nghèo tăng lên cùng với tăng trƣởng kinh tế. Một số nƣớc có tăng trƣởng
nhanh nhất trong hàng xuất khẩu thâm dụng lao động cũng đạt đƣợc giảm
nghèo nhanh nhất nhƣ Trung Quốc, Việt Nam và nhiều nƣớc khác. Hoạt động
XNK còn tác động đến đói nghèo thong qua tác động lên giá tiêu dùng. Khi
các hàng rào nhập khẩu đƣợc tháo gỡ, giá của nhiều hàng hóa mà các gia đình
nghèo mua giảm xuống, làm tăng thu nhập thực của họ. Một cách tác động
trực tiếp của chiến lƣợc hƣớng ngoại giúp giảm nghèo thông qua gia tăng việc

1.1. KHÁI QUÁT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK
1.1.1. Một số khái niệm
a. Xuất, nhập khẩu
Có nhiều khái niệm khác nhau về XNK hay ngoại thƣơng. Song xét về
đặc trƣng thì XNK đƣợc định nghĩa là việc mua, bán hàng hóa và dịch vụ qua
biên giới quốc gia. Cách định nghĩa này đƣợc sử dụng nhiều nhất khi nhìn vào
các chức năng của XNK, tức vai trò nó nhƣ chiếc cầu nối giữa cung, cầu hàng
hóa và dịch vụ của thị thƣờng trong và ngoài về số lƣợng, chất lƣợng và thời
gain sản xuất. Trong nhiều trƣờng hợp, trao đổi hàng hóa và dịch vụ đƣợc đi
kèm việc trao đổi các yếu tổ sản xuất ( ví dụ : lao động và vốn ), nhất là XNK
trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế. [8]
Các nhà kinh tế học còn dùng định nghĩa XNK nhƣ là một công nghệ
khác để sản xuất hàng hóa và dịch vụ ( thậm chí cả các yếu tổ sản xuất ). Nhƣ
vậy, XNK đƣợc hiểu nhƣ là mổ quá trình sản xuất gián tiếp. [8]
Trong hoạt động XNK : Xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho
ngƣời ngoài và nhập khẩu là phụ vụ yêu cầ phát triển kinh tế trong nƣớc,
không ngừng nông cao mức sống của nhân dân. Xuất khẩu là để nhập khẩu;
nhập khẩu là nguồn lợi chính từ ngoại thƣơng hay XNK. [8]
Ngoài ra, XNK một bộ phân quan trọng của nền kinh tế đối ngoại, có
lien quan và tác động mạnh tới sự tăng trƣởng và phát triển của nền kinh tế
thông qua việc phát huy tính kinh tế nhờ quy mô và chuyên môn hóa trong
phân công lao động quốc tế dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia. XNK
thƣờng đƣợc nghiên cứu dứoi 3 góc độ. [14]
1. Đứng trên quan điểm lợi ích toàn cầu, tìn ra những quy luật, xu


8

hƣớng và vấn đề mang tính chất chung của thế giới.
2. Đứng trên quan lợi ích và quan điểm của mỗi quốc gia để xem xét

vừa định hƣớng vừa trực tiếp sự dụng các chính sách, công cụ cần thiết tác
động vào quá trình XNK nhằm điều chỉnh các hoạt động này đi đúng
hƣớng.[2].
Đặc biệt, trong điều kiện một nƣớc đang phát triển và mới chuyển sang
nền kinh tế thị trƣờng nhƣ Lào, hoạt động XNK rất phong phú và đa dạng, đòi
hỏi công tác quản lý nhà nƣớc phải nâng cao năng lực thực tiễn, nắm chắc nội
dung của các quy luật kinh tế khách quan, xây dựng các công cụ, chính sách
phu hợp với yêu cầu đặt ra, đổi mới hình thức, phƣơng pháp quản lý nói
chung, quản lý XNK nói riêng là những vấn đề cấp thiết và trọng yếu.
1.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK
Quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK là nền kinh tế quốc dân ( hoặc vắn
tắt là quản lý nhà nƣớc về kinh tế ) là sự tác động có tổ chức và bằng pháp
quyền của nhà nƣớc lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các nguồn lục kinh tế trong và nƣớc ngoài, các cơ hội có thể có, để đạt đƣợc
các mục tiêu phát triển kinh tế đất nƣớc đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và
mở rộng giao lƣu quốc tế. Quản lý nhà nƣớc về kinh tế là nội dung cốt lãi của
quản lý các hoạt động xã hội liên quan đến kinh tế nói chung và nó phải gắn
chặt với các hoạt động quản lý khác của xã hội. Quản lý nhà nƣớc về kinh tế
đƣợc thể hiện thông qua các chức năng kinh tế và quản lý kinh tế của nhà
nƣớc. [15]
Thực tế đã chứng minh : việc khức phục những nhƣợc điểm, hạn chế
khuyết tật của cơ chế thị trƣờng, để điều kiện thuận lợi cho cơ chế này , hoạt
động có hiệu quả, không thể không có nhà nƣớc với từ cách là chủ thể của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nhƣ vậy, nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý
kinh tế là nhu cầu khách quan , nội tại và kinh tế thị trƣờng vận động theo cơ
chế thị trƣờng; còn việc điều tiết, không chế và định hƣớng các hoạt động


11



xã hội ngày một tăng v.v… gây rối loạn nhiều mặt trong đời sống cộng
đồng.Trong những biểu hiện trên, biểu hiện có tác động sâu sắc và toàn diện
đến môi trƣờng chung là mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa các thành phần
kinh tế. Cơ chế thị trƣờng “ Bàn tay vô hình’’ không thể khắc phục đƣợc mâu
thuẫn này, mà đòi hỏi phải có bàn tay nhà nƣớc. Chính từ nhu cầu này của
thành phần kinh tế nói chung và của cơ chế thị trƣờng nói riêng mà mọi nhà
nƣớc đều có chức năng đảm bảo về mặt chính trị xã hội, bảo hiểm về mặt kinh
tế nhằm duy trì các quan hệ lợi ích của giai cấp và tầng lớp xã hội trong
khuôn khổ của quan hệ sản xuất phát triển và pháp luật quy định. Chỉ có trên
cơ sở ấy mới có bầu không khí chính trị và môi trƣờng kinh tế. xã hội ổn định,
tạo điều kiện cơ chế thị trƣờng vận động với cơ cầu và các quan hệ kinh tế
dựa trên trình độ phát triển của nền sản xuất đạt đƣợc của mỗi nƣớc.[5].
Nhà nƣớc quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, tăng cƣờng pháp chế, giữ
vững trật tự, kỷ cƣơng, kiên quyết đấu tranh chống tham những là yêu cầu
luôn đòi hỏi đối với nhà nƣớc.[15].
Nhà nƣớc sử dụng tốt các công cụ quản lý kinh tế : 1. Pháp luật; 2. Kế
hoạch, Chƣơng trình, Quy hoạch phát triển kinh tế; 3. Các chính sách kinh tế;
4. Bộ máy hành chính và đội ngũ cán bộ công chức nhà nƣớc; 5. Tải sản của
nhà nƣớc; 6. Các công cụ chuyến chính khác: Quân đội, công an, các phƣơng
tiện truyền thông , các tải sản văn hóa v.v nhằm thực hiện tốt các chức năng
quản lý kinh tế vĩ mô. [15].
Quản lý nhà nƣớc đối với nền kinh tế quốc dân ( hoặc vắn tắt là quản lý
nhà nƣớc về kinh tế ) là sự tác động có tổ chức và bằng quyền của nhà nƣớc
lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiểu quả nhất các nguồn lực kinh tế
trong và ngoài nƣớc, các cơ hội có thể có, để đạt đƣợc các mục tiêu phát triển
kinh tế đất nƣớc đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lƣu quốc
tế. [13].




14

xuất và xuất nhập khẩu. Lực lựơng sản xuất và trình độ phát triển sản xuất
hàng hóa càng cao thì càng cần thiết phải thực hiện vai trò này một cách chặt
chẽ và nghiêm ngặt. Tùy theo trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất hàng
hóa trong từng giai đoạn nhất định mà giữa các phân ngành của nền kinh tế có
những mối quan hệ tỷ lệ phù hợp đảm bảo khai thác hợp lý các nguồn lực và
phát triển. Sự phát triển không ngừng của lực lƣợng sản xuất, sự tác động
thƣơng xuyên hay biến động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội
trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế luôn là những nguyên nhân phá vỡ những mối
quan hệ tỷ lệ nói trên, trƣớc tình hình đó, nhà nƣớc là ngƣời nhận thức đúng
các quy luật vận động phát triển, nắn vững và dự báo đƣợc các yếu tố tự
nhiên, kinh tế, chính trị xã hội trong nƣớc và quốc tế để vạch ra cac chiến
lƣợc và kế hoạch phát triển thể chế hóa các chủ trƣơng đƣờng lối phát triển
nông nghiệp thành các quy chế, luật lệ để hƣớng dẫn và sử dụng các kích
thích kinh tế nhằm định hƣớng phát triển nền kinh tế nói chung và hoạt động
XNK nói riêng phát triển đúng hƣớng và có hiểu quả. Có thể coi cơ sở khách
quan và sâu xa của vai trò quản lý về hoạt động XNK bắt đầu từ yêu cầu cân
đối trong qúa trình phát triển; do vậy phải phối hợp mọi hoạt động của nền
kinh tế dựa trên trình độ xã hội hóa ngày càng cao. Trong nền sản xuất hàng
hóa vận hành theo cơ thể thị trƣờng hiện nay cơ sở khách quan và sâu xa nói
trên đòi hỏi việc quản lý về hoạt động XNK nhằm thực hiện :
1. Nhà nước tạo điều kiện, môi trường chi hoạt đọng xuất nhập khẩu
phát triển
Các cơ quan nhà nƣớc phát hiện khó khăn của doanh nghiệp đẻ bổ sung,
sửa đổi nhanh các thủ tục hành chính, đảm bảo đơn giản, gọn nhệ, công khai,
minh bạch. Thủ tục hành chính phải đƣợc thể chế hóa để nghiêm minh, tránh
tùy tiện trong thực hiện, trƣớc mặt cần tập trung cải cách thủ tục đăng kỷ kinh
doanh, thủ tục xuất nhập khẩu, thủ tục vay vốn tính dụng … Đẩy mạnh cải

Nhà nƣớc thục hiện diều tiết và can thiệp bằng nhiều hình thức khác


16

nhau nhƣ giáo dục, hành chính và kinh tế. Vì hoạt động XNK là hoạt động
kinh tế trong đó lợi ích kinh tế quyết định do đó can thiệp và điều tiết về kinh
tế có vai trò quan trọng. Những cần phải có sự kết hợp với hành chính và giáo
dục.
Tuy theo điều kiện của nền kinh tế mà cách thức điều tiết và can thiệp có
sự khác nhau về cách thức tiền hành, liều lƣợng và cƣờng độ.
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK
1.2.1. Hoạch định chiến lƣợc XNK
Chiến lƣợc XNK là một bản luận cứ cơ sở khóa học xác định mục tiêu
và đƣờng hƣớng phát triển XNK của đát nƣớc trong khoảng thới gian 10 năm
hoặc dài hơn, là cắn cứ để hoạch định các chính sách XNK. Chiến lƣợc XNK
xã định tầm nhìn của một quá trình phát triển mong muốn, thế hiện sự nhất
quán về con đƣờng và các giải pháp cơ bản để thục hiện mục tiêu XNK.
Mô hình chiến lƣợc XNK do nhiều yếu tố ảnh hƣởng; trong đó chủ yêu
là:
- Chế đọ chính trị - xã hội và con đƣờng phát triển đƣợc lựa chọn có ảnh
hƣởng quyết định đến nôi dung của chiến lƣợc.
- Hoàn cảnh lịch sử và trình độ phát triển ở từng giai đoạn của đất nƣợc,
gắn với các yêu cầu thực hiện các nghiệm vụ đặt ra trong giai đoạn đó.
Tùy thuộc vào bối cảnh, mục tiêu chính cần đạt tới của chiến lƣợc.
 Định hướng xuất khẩu
- Phát triển XK theo mô hình tăng trƣờng bền vững và hợp lý giữa chiều
rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô XK, vừa chú trojbg nâng cao giá trị
gia tăng XK.
- Chuyền dịch cơ cầu hàng hóa XK một cách hộp lý theo hƣớng công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status