TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN
BỘ MÔN: KẾ TOÁN QUÓC TẾ
●
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài:
“Sự ra đời và phát triển của chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế IFRS”
Sinh viên thực hiện: Trần Nguyễn Phương Giao
Lớp: KN07 – K40
MSSV: 31141022545
MỤC LỤC
1. Sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán quốc tế ............................................................. 1
2. Cơ quan ban hành Chuẩn mực kế toán quốc tế ............................................................... 1
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của IASC ............................................................... 1
2.2. ISAC tái cấu trúc thành IASB ................................................................................... 3
2.3. Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB: ............................................................ 4
3. Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) ................................................................. 5
4. Lợi ích của việc áp dụng IFRS ........................................................................................ 8
4.1. Chủ đầu tư và các tổ chức đầu tư .............................................................................. 8
4.2. Các công ty tuân thủ IFRS ........................................................................................ 8
4.3. Các quốc gia áp dụng IFRS ....................................................................................... 9
5. Tình hình áp dụng IFRS .................................................................................................. 9
5.1. Trên thế giới .............................................................................................................. 9
5.2. Tại Việt Nam ........................................................................................................... 10
6. Kết luận.......................................................................................................................... 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 11
quốc tế về kế toán bao gồm các thành viên là Viện kế toán viên công chứng Anh và xứ
1
Wales (ICAEW – Institute of Chartered Accountants of England and Wales), Viện kế toán
viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA – American Institute of Certified Public Accountants)
và Viện kế toán viên công chứng Canada (CICA – Canadian Institute of Chartered
Accountants). Năm 1967, nhóm nghiên cứu quốc tế về kế toán (AISG – Accountants
International Study Group) được thành lập, bắt đầu ban hành một số tài liệu về các vấn đề
kế toán quan trọng. Các tài liệu này chính là cơ sở quan trọng để xây dựng nên các chuẩn
mực kế toán quốc tế sau này.
Tháng 6 năm 1973, IASC chính thức thành lập tại London, Anh với tư cách là tổ
chức soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế đầu tiên trên thế giới. Sự ra đời của IASC là kết
quả của sự thỏa thuận giữa các tổ chức nghề nghiệp kế toán đến từ các nước bao gồm
Australia, Canada, Đức, Nhật Bản, Mỹ, Anh, Ireland, Pháp, Mexico và Hà Lan.
IASC được thành lập trong một thời kỳ có nhiều biến động trong quy định kế toán.
Nhiều tổ chức kế toán ở các nước ra đời: Hội đồng Chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) ở
Mỹ; Cơ quan soạn thảo chuẩn mực quốc gia đầu tiên ở Anh (ASC - Accounting Standards
Committee). Cùng thời điểm đó, Liên minh Châu Âu (EU) cũng đang soạn thảo những
điểm chính trong kế hoạch hài hòa hóa hệ thống kế toán của riêng mình. Liên hiệp quốc
(UN - United Nations) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for
Economic Cooperation and Development – OECD) tại thời điểm này cũng vừa mới thành
lập hội đồng kế toán của riêng mình.
Năm 1977, Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC - The International Federation of
Accountants) được thành lập. IASC phải đấu tranh quyết liệt để ngăn lại những nỗ lực
muốn biến IASC thành thành viên của IFAC. Sau cùng, IASC đi đến một nhượng bộ, là dù
vẫn tồn tại độc lập với IFAC nhưng các thành viên của IFAC tự động trở thành viên của
IASC và IFAC có thể đề cử thành viên cho cơ quan soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc
tế.
Sau khi thuyết phục thành công UN và OECD, IASC trở thành tổ chức soạn thảo
Mỹ (AICPA). Ở Anh, giao cho Ủy ban Chuẩn mực kế toán (ASC) sau đổi thành Hội đồng
Chuẩn mực kế toán (ASB) thay vì cho Hiệp hội Kế toán công chứng Anh (ACCA).
Tháng 5 năm 2000, các thành viên IOSCO đã bỏ phiếu chấp nhận chính thức tất cả
các chuẩn mực kế toán quốc tế của IASC. Tháng 6 năm 2000, Cao Ủy Châu Âu tuyên bố
sẽ đưa việc sử dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế của IASC trong việc lập trình và trình
3
bày báo cáo tài chính làm điều kiện cho các công ty có ý định niêm yết chứng khoán tại
bất kỳ nước thành viên nào của Liên Minh Châu Âu (EU). Dưới 2 sự hậu thuẫn này, viễn
cảnh về ngày Chuẩn mực Kế toán quốc tế do IASC soạn thảo và ban hành được sử dụng
rộng rãi trên toàn thế giới rộng mở hơn bao giờ hết.
Tháng 7 năm 2000, các thành viên IASC đã bỏ phiếu tán thành việc chuyển đổi cơ
cấu tổ chức, thành một Hội đồng soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế chuyên trách và độc
lập thay vì chỉ là Hiệp hội nghề nghiệp. Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế IASC đổi tên
thành Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB.
2.3. Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB:
Năm 2001, Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB chính thức ra đời và duy trì
cho đến ngày nay, thay thế vai trò của IASC trong việc soạn thảo và ban hành chuẩn mực
kế toán quốc tế. Cấu trúc các cơ quan của IASB hiện nay bao gồm:
Hội đồng giám sát Ủy ban Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
(IFRS Foundation Monitoring Board)
Hội đồng tư vấn
chuẩn mực báo
cáo tài chính
quốc tế
Các Ủy viên quản trị Ủy ban Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc
tế
tổ chức này.
Hội đồng giám sát (Monitoring Board) Giám sát các Ủy viên, tham gia vào quá trình
đề cử và phê duyệt Ủy viên.
Chuyên môn
Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế - Chịu trách nhiệm trong quá trình soạn thảo
IASB
các chuẩn mực về báo cáo tài chính quốc tế.
Ủy ban hướng dẫn và giải thích IFRS
Xây dựng các giải thích và thực hiện theo yêu
cầu của IASB.
Tư vấn
Hội đồng tư vấn chuẩn mực báo cáo tài Tư vấn cho IASB và IFRS Foundation.
chính quốc tế
3. Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)
Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) là một bộ các tiêu chuẩn kế toán
quốc tế chỉ ra cách thức báo cáo các loại giao dịch và sự kiện kinh tế phát sinh như thế
nào trên các báo cáo tài chính. IFRS được ban hành bởi IASB, xác định cách thức kế toán
phải duy trì và báo cáo các tài khoản các chuẩn mực. IFRS như một ngôn ngữ chung nhất
về mặt kế toán, nhờ đó, báo cáo tài chính của các công ty có thể hiểu được và có thể so
sánh được trên toàn thế giới.
IFRS đôi khi bị nhầm lẫn với Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS. IAS là bộ chuẩn
mực được xây dựng và phát triển bởi IASC trong giai đoạn thập niên 70 đến năm 2000.
Năm 2001, IASB được thành lập, thay thế cho IASC. Để những chuẩn mực có thể phù
hợp với những thay đổi mới, theo kịp với tình hình khi môi trường kinh tế - tài chính,
cũng như hoạt động của doanh nghiệp có nhiều biến đổi và phát sinh nhiều nghiệp vụ
mới, IASB đã xây dựng bộ chuẩn mực về báo cáo tài chính IFRS, từng bước thay thế
những IAS đã lỗi thời. Tính đến hiện nay, IASB đã ban hành 27 IAS và 16 IFRS.
Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS bao gồm:
5
Hợp đồng xây dựng
Thuế thu nhập
Trình bày tài sản ngắn hạn và nợ
ngắn hạn
Báo cáo bộ phận
IAS 6
IAS 7
IAS 8
IAS 9
IAS 10
IAS 11
IAS 12
IAS 13
IAS 14
IAS 15
IAS 16
IAS 17
IAS 18
Thông tin ảnh hưởng của biến
động giá
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Tài sản cho thuê
Doanh thu
Được thay thế bởi
IAS 27, IAS 28
Hủy bỏ năm 1999
Được thay thế bởi
Hợp nhất kinh doanh
IAS 23
IAS 24
IAS 25
Chi phí đi vay
Công bố về các bên liên quan
Kế toán các khoản đầu tư
2007
2009
IAS 19
IAS 20
IAS 21
Ghi chú
2003
Được thay thế bởi
IFRS 3
Được thay thế bởi
IAS 39, IAS 40
6
IAS 26
Thu nhập trên một cổ phiếu
Báo cáo tài chính tạm thời
Hoạt động bị ngừng
1987
Giảm giá trị tài sản
Các khoản dự phòng, nợ bất
thường và tài sản bất thường
Tài sản cố định vô hình
Các công cụ tài chính: ghi nhận và
xác định
2004
1998
Bất động sản đầu tư
Nông nghiệp
2003
2001
2011
2011
1989
Được thay thế bởi
IFRS 7
Được thay thế bởi
IFRS 11, 12
2003
Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu
Hợp nhất kinh doanh
Hợp đồng bảo hiểm
Tài sản nắm giữ dài hạn để bán và hoạt động không
liên tục
Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản
Công cụ tài chính – Trình bày
Bộ phận kinh doanh
Công cụ tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất
Thỏa thuận chung
Trình bày về các lợi ích ở những đơn vị khác
7
Ngày có hiệu lực
01/07/2009
01/01/2005
01/07/2009
01/01/2005
01/01/2005
01/01/2006
01/01/2007
01/01/2009
01/01/2015
01/01/2013
01/01/2013
01/01/2013
IFRS 13
cáo tài chính chuẩn hóa và nhất quán cho các yêu cầu tuân thủ pháp lý và hợp nhất tại địa
phương. Điều này sẽ hỗ trợ cải thiện khả năng phân tích các báo cáo tài chính và kế hoạch
thuế.
- Cải thiện các hoạt động hằng ngày: Truy cập thông tin nhanh hơn từ đó doanh
nghiệp sẽ có thể phân tích và đưa ra các quyết định tốt hơn cho việc vận hành hằng ngày.
- Quản lý tài nguyên tốt hơn: Chuẩn hóa các quy trình và kế toán sẽ giúp doanh
nghiệp tiêu chuẩn hóa và sắp xếp hệ thống kế toán xuyên suốt, từ đó có thể cắt giảm chi
phí cho kiểm toán và báo cáo theo luật định.
8
- Cải thiện việc quản lý tài chính: Tiêu chuẩn hóa các phương pháp tiếp cận và kiểm
soát các báo cáo theo luật định, doanh nghiệp sẽ giảm nguy cơ bị phạt và mắc lỗi do sự
khác nhau về chính sách kế toán ở các nước.
- Giảm chi phí vốn: Có cái nhìn sâu sắc về kết quả tài chính và việc tuân thủ nhóm
các tiêu chuẩn tài chính chất lượng cao theo quy định của IFRS có thể mang lại lợi ích bằng
cách giảm chi phí vốn.
4.3. Các quốc gia áp dụng IFRS
Chính phủ của các quốc gia này thay vì phải soạn thảo riêng một bộ chuẩn mực kế
toán thì việc áp dụng IFRS sẽ giúp tiết kiệm thời gian và cả chi phí. Áp dụng IFRS sẽ giúp
chính phủ kiểm soát tốt hơn hoạt động của các công ty đa quốc gia trên đất nước của mình.
5. Tình hình áp dụng IFRS
5.1. Trên thế giới
Chính vì có rất nhiều lợi ích như vậy nên hiện nay, IFRS đang được ngày càng nhiều
các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới đã áp dụng hoặc cam kết áp dụng trong tương
lai gần. Đến đầu năm 2017, đã có 119/143 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới yêu cầu
áp dụng IFRS cho tất cả hoặc hầu hết các công ty đại chúng trong nước. Phần lớn các quốc
gia còn lại cũng cho phép áp dụng chuẩn mực này.
https://sites.google.com/site/luanvanaz/luoc-su-qua-trinh-hoi-tu-ke-toan-quoc-te
http://quangbinhuni.edu.vn
https://www.iasplus.com
http://123doc.org/document/3413898-danh-gia-va-nhan-xet-mot-so-chuan-mucke-toan-quoc-te-va-chuan-muc-ke-toan-viet-nam.htm
http://ifrsvietnam.vn
http://www.investopedia.com/terms/i/ifrs.asp
11