NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THỰC PHẨM GIA SÚC, GIA CẦM CHẾ BIẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************

DOÃN THU HUYỀN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THỰC PHẨM
GIA SÚC, GIA CẦM CHẾ BIẾN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012





BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************

DOÃN THU HUYỀN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THỰC PHẨM
GIA SÚC, GIA CẦM CHẾ BIẾN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



Thư ký hội đồng chấm báo cáo

___________________________
Ký tên, ngày … tháng … năm 2012


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên con muốn nói là lời biết ơn chân thành tới bậc sinh thành
_những người đã nuôi dưỡng, dạy bảo, chăm sóc con cùng những hi sinh nhọc nhằn
bao năm để con được có ngày hôm nay.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô Trường Đai học Nông Lâm T.P
Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô khoa kinh tế của trường nói riêng đã truyền đạt
cho em những kiến thức trong suốt bốn năm trên giảng đường, những chia sẻ kinh
nghiệm sống quý báu, đó là hành trang cho sự nghiệp và cuộc sống em mang bên
mình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Thanh Liêm giảng viên khoa kinh tế trường
Đại học Nông Lâm đã hướng dẫn tận tình cho em trong suốt thời gian thực hiện khóa
luận tốt nghiệp này.
Và lời cảm ơn trân trọng tôi xin gửi tới Ban lãnh đạo công ty cổ phần chăn nuôi
C.P Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp
này, cảm ơn anh Lê Hữu Phúc _Trưởng phòng kinh doanh cùng các anh chị cùng bộ
phận đã nhiệt tình chỉ dẫn tôi tiếp cận những vấn đề thực tế, giải đáp những thắc mắc
trong thời gian thực tập ở công ty, bên cạnh đó đã cung cấp cho tôi những thông tin
cần thiết để hoàn thành bài làm của mình.
Cảm ơn những người bạn đã luôn bên tôi, chia sẻ những vui buồn, khó khăn
với cuộc sống xa nhà. Đặc biệt là những người bạn hiền cùng tôi bốn năm đèn sách.
Cuối cùng em xin gửi tới Quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm, Ban lãnh
đạo công ty cổ phần C.P và toàn thể các anh chị trong công ty lời chúc sức khỏe, thành

tiêu thụ sản phẩm của công ty.





MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vii 

DANH MỤC CÁC BẢNG

viii 

DANH MỤC CÁC HÌNH

ix 

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU



1.1 Đặt vấn đề



1.2 Mục tiêu nghiên cứu



2.2 Quá trình thành lập và phát triển của C.P tại Việt Nam.




2.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và mục tiêu hoạt động

12 

2.5 Tình hình lao động của công ty

13 

2.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

14 

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận

16 
16 

3.1.1 Khái niệm, vai trò và nội dung của tiêu thụ sản phẩm

16 

3.1.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với công ty

19 

v



4.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong 2 năm 2010 và 2011. 25 
4.2.1 Đánh giá sự biến động về doanh thu của công ty trong 2 năm 2010 và 201125 
4.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng
4.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo kênh phân phối

27 
32 

4.3 Phân tích tình hình tổ chức tiêu thụ thực phẩm gia súc, gia cầm chế biến của C.P35 
4.3.1 Phân tích công tác nghiên cứu thị trường của công ty

35 

4.3.2. Phân tích công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

35 

4.4 . Phân tích công tác tổ chức xúc tiến, yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm gia
súc gia cầm chế biến của C.P
43 
4.4.1 Về quảng cáo

43 

4.4.2 Về khuyến mại


52 
4.7.1 Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự của công ty
4.7.2 Tăng cường công tác quản lý nâng cao chất lượng sản phẩm

52 
52 

4.7.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các kênh phân phối

53 

4.7.4 Tăng cường công tác tổ chức xúc tiến, yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm54 
4.7.5 Cải tiến website nâng cao hình ảnh của công ty
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị

56 
56 
57 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

60 

vi


54 



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Lao Động Tại Công Ty

13 

Bảng 4.1 Doanh Thu Của Công Ty Trong 2 Năm 2010-2011

26 

Bảng 4.2 Danh Mục Thực Phẩm Chế Biến Theo Nhóm Của Công Ty C.P

27 

Bảng 4.3 Doanh Thu Tiêu Thụ Theo Từng Nhóm Sản Phẩm Của Công Ty Trong 2
Năm 2010 và 2011

28 

Bảng 4.4 Doanh Thu Tiêu Thụ Sản Phẩm Qua Kênh Phân Phối

32 

Bảng 4.5 Cơ Cấu Trình Độ Lao Động Của Công Ty Trong 2 Năm

48 

viii



Hình 4.6 Phương Thức Giao Hàng Và Vận Chuyển

39 

ix



CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam với khí hậu nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đã ưu ái cho nền nông
nghiệp phát triển và đưa nền kinh tế Việt Nam đi lên. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng
phát triển, điều đó được chứng minh qua những bước tiến và có vị trí trong khu vực
cũng như trên thế giới. Điều đó cũng có nghĩa đời sống người dân ngày càng được
nâng cao, mọi người chú trọng tới các nhu cầu ăn uống, vui chơi giải trí…và như vậy
đây đã trở thành thị trường tiêu thụ lớn và đầy tiềm năng.
Hơn nữa, trở thành thành viên WTO, thị trường doanh nghiệp Việt Nam đã trở
thành thị trường khu vực, thị trường thế giới, việc cạnh tranh càng trở nên khốc liệt.
Đây vừa là một cơ hội tốt cho các doanh nghiệp tự khẳng định mình nhưng đồng thời
cũng là một thách thức, đe dọa lớn đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần đưa ra
những chính sách chiến lược phù hợp để đủ sức cạnh tranh với đối thủ nâng cao vị thế
của mình, các hoạt động như : Nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng và đa dạng
hóa sản phẩm, đẩy mạnh sản xuất sản phẩm, đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao khả
năng cạnh tranh, đẩy mạnh tiêu thụ…trở thành những hoạt động vô cùng được chú
trọng.
Với nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm trở thành hoạt động ảnh
hưởng sự sống còn của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
trong thời buổi kinh tế hiện nay thì sản phẩm của nó sản xuất ra phải tiêu thụ được, và

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Giải pháp hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.


1.3.1 Phạm vi không gian
Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Nhà
Máy Chế Biến Thịt. Số 11, lô 13, đường 19A, KCN Biên Hòa 2, TP. Biên Hòa,
T.Đồng Nai.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu nghiên cứu trong 2010 và 2011.
Thời gian nghiên cứu từ 05/3/2012 đến 04/5/2012.
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận được xây dựng và trình bày qua 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Giới thiệu chung về sự cần thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu của đề tài,
phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan
Tổng quan các tài liệu nghiên cứu có liên quan, trình bày tổng quan về công ty,
khái quát tình hình hoạt động: sơ lược về công ty, lịch sử hình thành và phát triển, cơ
cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và mục tiêu
hoạt động, tình hình lao động, tình hình SXKD năm 2011, những khó khăn và thuận
lợi của công ty.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm, định nghĩa liên quan đến các vấn đề đang nghiên
cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này sẽ cho thấy cụ thể tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 2
năm 2010 và 2011, công tác tổ chức tiêu thụ, công tác xúc tiến, yểm trợ tiêu thụ cũng
như những giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ của công ty. Qua đó sẽ thấy những thế mạnh,
điểm yếu, cơ hội, nghuy cơ và đề ra giải pháp.

Địa chỉ

: số 11, lô 13, đường 19A, KCN Biên Hòa 2, TP Biên Hòa, T.Đồng

Nai.
Điện thoại

: +84 (0613) 991034 – 37

Fax

: +84 (0613) 991020

E-mail

:

Văn phòng

: 151 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TP HCM

Điện thoại

: +84 (08) 8404502

Fax

: +84 (08) 8404501
Nhà máy chuyên sản suất và kinh doanh các mặt hang chế biến. Các sản phẩm


Đồng Nai và thiết lập một dự án hợp nhất trại gà giống ở Vĩnh Cửu.
Năm 1996: Tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng doanh nghiệp. Phía bắc thành lập
nhà máy thức ăn gia súc và một dự án hợp nhất vỉ nướng thịt.
Năm 1998: Tăng thêm vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống và nhà máy
chế biến thủy sản đông lạnh và nhà máy chế biến thức ăn cho tôm ở tỉnh Đồng Nai.
Năm 1999: Tăng vốn đầu tư xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi thúy sản ở
tỉnh Đồng Nai và nhà máy sản xuất thức ăn gia súc ở Tiền Giang.
Năm 2001: Xây dựng nhà máy đóng gói, chế biến thực phẩm thủy sản đông
lạnh và xây dựng nhà máy chế biến gia công thức ăn trong tỉnh Đồng Nai.
Năm 2002: Mở rộng doanh nghiệp đầu tư như sau:
-

Về chăn nuôi: Thiết lập 3 nhà máy sản xuất ấp trứng và nhà máy nuôi súc vật ở


Thuận.
Năm 2005: Mở rộng và đầu tư thêm vào trong chăn nuôi thủy sản hải sản làm
cho sản xuất ngày càng phát triển. Xây dựng kho hàng phân phối thức ăn cho cá ở tỉnh
Phú Thọ.
Năm 2006: Phát triển hệ thống Fresh Mart.
Năm 2007: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho cá ở tỉnh Cần Thơ và xây
dựng nhà máy thức ăn gia súc ở tỉnh Bình Dương.
Năm 2011: Xây dựng nhà máy chế biến thịt tại Hà Tây, Hà Nội.
2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban


đồ cơ cấu tổ chức của công ty
2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam

President

cám heo

Nhà máy
thức ăn chó
mèo

Nhà máy tôm

Nhà máy tôm
xuất khẩu

Nhà máy sản
xuất bao bì

Nhà máy thu
mua

Nguồn: Phòng n
8


2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Nhà máy Chế biến thịt

Phó
tổng

Phòng
kinh doanh

ern


Kỹ

Nguồn: Phò

9




b) Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Phó tổng
Là người có quyền lực cao nhất trong nhà máy, chịu trách nhiệm toàn bộ
những hoạt động của nhà máy.
Phòng kinh doanh
Là bộ phận thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm của công ty, đẩy mạnh sản phẩm
bán ra, tìm kiếm khách hàng mới, giữ chân khách hàng cũ, làm sao để doanh thu hàng
bán ra đạt được mục tiêu của công ty.
Phòng marketing
Đóng vai trò quan trọng trong công ty, và có chức năng nhiệm vụ sau:
- Tạo giá sản phẩm:
Phòng Marketing đảm nhận nhiệm vụ tạo giá các sản phẩm thực phẩm chế biến,
thịt gà, trứng gà và thịt heo. Để tạo giá được các sản phẩm thì phòng Marketing sẽ
nhận chi phí sản xuất từ bộ phận P&R, sau đó tiến hành khảo sát thị trường của các sản
phẩm cùng loại, định vị khúc thị trường cho hàng hóa của mình, kế đó là lập kênh giá
cho các khách hàng căn cứ vào đặc thù của khách hàng hoặc kênh phân phối.
-

Lập ý tưởng sản phẩm mới:
Đối với nhiệm vụ này, phòng Marketing sẽ kết hợp với phòng R&D và phòng



Nhà máy
Nhà máy bao gồm các bộ phận như R&D (research & develove), QC (quality
control), bộ phận sản xuất, kế hoạch, kho bãi, hậu cần và bộ phận kỹ sư.
-

Bộ phận R&D : Bộ phận này luôn luôn gắn kết với phòng

Marketing để khảo sát khách hàng và đưa ra ý tưởng cho những sản phẩm mới.
-

Bộ phận QC: Là bộ phận đảm nhiệm công việc kiểm tra và kiểm soát chất

lượng của các sản phẩm trước và sau khi sản xuất và kho bãi dự trữ hàng hóa.
-

Đối với sản xuất thì công việc của bộ phận này là phải kiểm tra nguyên liệu

như gà, vịt, nhiệt độ của thịt trước khi đưa vào nhà máy, kiểm tra điều kiện vệ sinh của
nhà xưởng sau đó mới cho sản xuất. Trong dây truyền sản xuất thì có các công đoạn
như xay, cân khối lượng thực phẩm, băm trộn, định hình sản phẩm…Còn đối với bộ
phận sản xuất gà thì bước đầu là nhận kế hoạch tạm thời của phòng kế hoạch tạm thời
của phòng kế hoạch, sau đó chuẩn bị bao bì, nhận nguyên liệu để sản xuất, sau đó pha
lóc, đóng gói và nhập kho….
- Bộ phận kế hoạch: Bộ phận kế hoạch sẽ chịu trách nhiệm lên kế hoạch cho các
sản phẩm như gà tươi, xúc xích, heo và trứng. Và đối với mỗi loại sản phẩm thì việc
lên kế hoạch cũng khác nhau, đối với gà tươi thì công việc chuẩn bị là nguyên liệu gà
lông (bao gồm số lượng và khối lượng), chuẩn bị đơn hàng (thời gian, số lượng, chủng
loại), triển khai kế hoạch tạm thời số lượng chủng loại từng kênh, tiếp đó là lập kế

viên làm việc trong phòng ban cho tới các công nhân làm việc trong nhà máy, ngoài
tuyển dụng nhân sự, bộ phận này còn lên kế hoạch đào cho những công nhân viên mới
và tái đào tạo cho những nhân viên cũ của công ty và làm các chính sách hay các chế
độ liên quan đến quyền lợi của người lao động.
2.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và mục tiêu hoạt động
Tầm nhìn của công ty
Trở thành công ty cung cấp thực phẩm chế biến hàng đầu tại Việt Nam. C.P
kinh doanh với phương châm đặt lợi ích của người tiêu dùng lên trên lợi ích của chính
mình. Luôn mong muốn đáp ứng tối đa cho người tiêu dùng những sản phẩm sạch
nhất, an toàn nhất và mang hàm lượng dinh dưỡng cao nhất.
Sứ mệnh của công ty
Tạo ra những sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và làm
gia tăng giá trị cho người tiêu dùng Việt Nam. Trong thời buổi hiện nay, thực phẩm
chế biến là loại thức ăn được nhiều người tiêu dùng lựa chọn. Không chỉ tiện dụng,
thực phẩm chế biến còn làm cho người tiêu dùng có thể tiết kiệm được nhiều thời gian
để làm những công việc cần thiết khác. Nắm bắt được nhu cầu đó của người tiêu dùng
C.P không ngừng tìm tòi, khám phá ra những nhu cầu, sở thích của người dân để có
thể tạo ra những món ăn, thực phẩm không nhũng giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời
gian mà còn mang lại cho họ đầy đủ những dưỡng chất nhất định.
Giá trị cốt lõi của công ty
Đồng hành cùng người tiêu dùng Việt Nam, với mong muốn sản phẩm của công
ty được tham gia trong chuỗi liên hoàn từ khâu cung ứng thực phẩm - chế biến - sử
12





dụng thực phẩm hắng ngày cung cấp nguồn dinh dưỡng cũng như giúp người tiêu
dùng tiết kiệm được nhiều thời gian cho cá nhân họ. Để làm được điều này, công ty


677

- Nam

454

74.67

509

- Nữ

154

25.33

- Trực tiếp

213

- Gián tiếp

395

Diễn giải
Tổng số lao động

So sánh
±∆


64.97

458

67.65

63

15.95

1. Giới tính

2. Tính chất lao động

Nguồn: Phòng nhân sự
Qua bảng cơ cấu lao động, nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (trên 70%), chủ yếu ở
bộ phận bán hàng vì tính chất công việc di chuyển nhiều, ngoài ra lao động nam tập
trung ở công nhân đứng máy, bộ phận kho vận và bảo trì. Nhân viên nữ chủ yếu là
nhân viên văn phòng, công nhân đóng gói vì công việc này đòi hỏi sự khéo léo.
Tổng số lao động tổng số lao động của công ty năm 2011 tăng 69 người
(tăng 11,35% ) so với năm 2010, tuy công ty mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng
trong thời kỳ kinh tế đang gặp nhiều khó khăn Ban lãnh đạo công ty luôn xem
xét kỹ việc sử dụng nguồn lao động hợp lý như: những trường hợp nên cắt giảm,
chuyển bộ phận, hay tuyển dụng bổ sung. Lực lượng lao động chủ yếu là lao
13





Khó khăn
14





-

Vấn đề về thị trường, cạnh tranh
Ngày càng chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong

nước : vissan, công ty Bình Minh.. và những doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt
Nam. Đó là chưa kể đến trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường hiện nay,
cạnh tranh lành mạnh có, không lành mạnh cũng có. Điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Là một tập đoàn mang sức ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực thực phẩm nên thị
trường có những biến động lớn thì trong suy nghĩ của người dân khi giá cả lên xuống,
tin chi phối thị trường tai tiếng đều thuộc về C.P.
-

Vấn đề lao động
Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ tay nghề cao còn thiếu, chưa đáp ứng đủ

cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ. Đây là một rào cản lớn
của công ty trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Với yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về mặt hàng này và để đáp ứng
những nhu cầu đó, công ty đã lắp đặt, nâng cấp dây chuyền sản xuất. Tuy nhiên
trình độ chuyên môn, tay nghề của đội ngũ lao động trực tiếp đã ảnh hưởng rất
nhiều tới năng xuất lao động và giá thành sản phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status