BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
………………………
HỒ THỊ THAO
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRANG TRÍ NỘI THẤT AN NAM ĐÔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
………………………..
HỒ THỊ THAO
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRANG TRÍ NỘI THẤT AN NAM ĐÔ
Ngành: Kế Toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm 2012
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên con xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ, người đã sinh thành
và nuôi dưỡng để con có ngày hom nay, cảm ơn những người thân trong gia đình đã
động viên, giúp sức cho con trong suốt bốn năm đại học.
Gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
minh, những người đã tận tâm dạy dỗ và truyền đạt cho em vốn kiến thức quý giá làm
hành trang để bước vào đời.
Gởi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Minh Đức, giảng viên khoa kinh tế đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khoá luận.
Gởi lời cảm ơn đến toàn thể công ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô,
đặc biệt gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến 2 chị phòng Kế toán: chị Trần Thị Ngọc
Phương và chị Trần Đoàn Diễm Hương đã chỉ dạy và giúp đỡ em rất nhiệt tình.
Cuối cùng cho tôi gởi lời cảm ơn đến những người bạn thân thương nhất của
tôi, những người cùng tôi chia sẻ niềm vui và nỗi buồn trong suốt quãng đời sinh viên.
Chân thành cảm ơn!
NỘI DUNG TÓM TẮT
HỒ THỊ THAO. Tháng 06 năm 2012. “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính
Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Cổ Phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô”.
HO THI THAO. JUNE 2012. “Cost Accounting and Determination of The.
2.2.2 Nhiệm vụ của công ty .............................................................................6
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy( theo sơ đồ) .......................................................7
2.2.4 Chức năng từng bộ phận .........................................................................8
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ................................................................10
2.3.1 Cơ cấu bộ máy kế toán..........................................................................10
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong kế toán .........................11
2.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.......................................................13
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................15
3.1 Khái niệm xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp .....................................................15
3.1.1 Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp .......................15
3.1.2 Đặc điểm, phương thức tổ chức sản xuất xây lắp .................................15
3.1.3 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp...................................................................................................16
v
3.1.4 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp .16
3.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp xây lắp. ...............................................................................................................20
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp ..............................................21
3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .........................................25
3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: .................................................28
3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung .............................................................31
3.3 Tổng hợp, kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.................36
3.3.1 Tập hợp, kết chuyển chi phí sản xuất ...................................................36
3.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp .....................................38
3.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................38
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin .............................38
3.4.2 Phương pháp phân tích .........................................................................38
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BTC
Bộ tài chính
CCDC
Công cụ dụng cụ
CP
Chi phí
CPNCTT
Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSDMTC
GTGT
Giá trị gia tăng
HTBG
hoàn thành bàn giao
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
NVL
Nguyên vật liệu
PSTK
Phát sinh trong kỳ
PX
Phân xưởng
QĐ
Quyết định
SX
Xây lắp
Z
Giá thành
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty .......................................................................7
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán ........................................................................11
Hình 2.3. Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ .......................................................14
Hình 3.1. Sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ..20
Hình 3.2. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu........................................................24
Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................27
Hình 3.4. Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp DN thuê ngoài MTC và tự tổ
chức sử dụng .......................................................................................................30
Hình 3.5. Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ( trường hợp công ty có tổ
chức đội máy thi công riêng) ..............................................................................31
Hình 3.6. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................................34
Hình 3.7. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất ....................................................37
Hình 4.1. Sơ đồ lưu chuyển chứng từ mua NVL...........................................................42
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục về Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
trong công tác quản lý chi phí, hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó là một
trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp
nhận và có sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác. Hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thanh sản phẩm là một phần quan trọng của kế toán,
nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp nói riêng cũng
như quản lý vĩ mô của nhà nước nói chung.
Công ty CP Trang Trí Nội Thất An Nam Đô cùng tiến bước tiến với công
nghiệp hoá hiện đại hoá phát triển đất nước đến nay được 3 năm. Trong những năm
xây dựng hoạt động và phát triển Công ty không ngừng nâng cao chất lượng, luôn đặt
chữ tín lên hàng đầu.
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu
quả, công tác kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực với chức năng thông tin
kiểm tra và đánh giá. Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP TTNT An Nam Đô có một ý ngĩa
1
quan trọng, qua đó có thể tìm ra phương hướng mang tính đề xuất và những biện pháp
khả thi nhằm nâng cao hơn nữa công tác kế toán nói chung và công tác chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP TTNT An Nam Đô.
Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, với mong muốn được kết hợp những kiến thức quý
báu được các thầy cô trang bị khi còn ngồi trên ghế nhà trường, Em đã lựa chọn đề tài
“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trang trí nội thất
tại Công ty CP Trang Trí Nội Thất An Nam Đô” cho chuyên đề thực tập của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty CP TTNT An Nam Đô.
Dựa vào kiến thức đã được truyền đạt ở trường cùng với thời gian học hỏi kinh
nghiệm và tiếp cận thực tế về cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí,
phẩm.
- Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên những cơ sở lý luận chung, nội dung có tính lý thuyết và phương pháp
nghiên cứu.
- Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô. Từ đó, rút ra nhận xét về công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung về công tác kế toán của Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất
An Nam Đô. Từ đó đưa ra các đề xuất giúp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô
- Tên Việt Nam: Công ty Cổ phần Trang Trí Nội Thất An Nam Đô
- Tên giao dịch quốc tế: AN NAM DO INTERIOR DECORATE
CORPORATION
- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
- Vốn kinh doanh: 5,000,000,000 đồng
- Ngày cấp giấy phép đăng ký kinh doanh: 10/03/2009
- Địa chỉ: 24/6 Phạm Ngọc Thạch, P.6, Q.3, Tp.HCM
- Mã số thuế: 0307638089
- Điện thoại: 0838227135
Công ty Cổ phần TTNT An Nam Đô được thành lập và đi vào hoạt động từ
tháng 03 năm 2009 với đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư trên 15 năm kinh nghiệm trong
ngành trang trí nội thất đã từng tham gia xây dựng các dự án cao cấp 5 sao trong và
ngoài nước.
AND Décor không ngừng nâng cao uy tín của mình, công ty đã và đang tạo
cho mình một nền tảng vững chắc cả về nhân lực lẫn tài lực đủ sức đảm nhận các công
trình trọng điểm trong nước và ngoài nước.
Bên cạnh đó, AND Décor luôn đem đến cho các nhà đầu tư sản phẩm bền chắc,
an toàn tuyệt đối, đạt thẩm mỹ cao, đúng tiến độ, chi phí đầu tư trong giới hạn cho
phép và được bảo hành chu đáo.
Lượng khách hàng hợp tác kinh doanh với công ty luôn ổn định. Không những
thế mà do độ uy tín mà công ty đã có nhiều mối quan hệ lâu dài với khách hàng cũ và
thông qua đó mở rộng mối quan hệ với khách hàng mới, tiềm năng, nhằm mang lại
hiệu quả kinh doanh.
Vốn: nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được bổ
sungđể đảm bảo cho quá trình hoạt động. Công ty luôn huy động vốn của các nhà đầu
tư và vay ngân hàng để kịp thời đầu tư vào các công trình.
Doanh thu: Tính đến nay, tuy quá trình thành lập chưa đầy 4 năm, nhưng
những thành tựu mà AND Décor đạt được trong lĩnh vực thi công trang trí nội thất
cũng là thành tích không nhỏ trong quá trình phát triển AND Décor. Doanh thu của
5
công ty tăng theo thời gian, tỷ lệ doanh thu hằng năm đã khẳng định được sự phát
triển của công ty. Đây chính là chỉ tiêu quan trọng để các nhà đầu tư quan tâm đến sự
phát triển và trường tồn của công ty hiện tại và tương lai.
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng của công ty
- Thiết kế và thi công trang trí nội thất trọn gói
- Sản xuất và lắp đặt đồ gỗ nội thất chất lượng cao: cửa, tủ, vách trang trí…
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KĨ THUẬT
PHÂN
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
CHỈ HUY
TRƯỞNG
CT
QUẢN
LÝ DỰ
ÁN
SHOP
DRAWING
CHỈ HUY
TRƯỞNG
CT
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
NHÀ
SỰ
BỘ
PHẬN
VẬT
TƯ
KHO
BÃI
TỔ
CHỨC
ĐOÀN
THỂ
2.2.4 Chức năng từng bộ phận
Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hằng năm của công ty
Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn
theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty
Quyết định giải pháp phát triển thị trường; tiếp thị công nghệ, thông qua hợp
đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng
giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ
khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với
Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty
quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những quản lý đó; củ người đại
diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp của công ty
khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó; Giám sát, chỉ đạo
Nhà thầu phụ: hỗ trợ công ty về mặt xây dựng, thiết kế,…khi cần sự hỗ trợ
Tài chính kế toán: có trách nhiệm thu chi trong văn phòng và bộ phận khác.
Đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty. Phòng Kế toán còn có
nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính của công ty, thực hiện
chế độ hạch toán theo quy định của nhà nước. Đề xuất các biện pháp sử dụng vốn hợp
lý, hiệu quả. Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính hợp pháp hợp lý
của các nghiệp vụ kinh tế theo quy định hiện hành. Lập bảng thu, chi, cân đối kế toán,
báo cáo tài chính trước Giám đốc. thực hiện các thủ tục quyết toán thuế, và nộp thuế
theo quy định của nhà nước.
Hành chính nhân sự: có nhiệm vụ tuyển dụng và quản lý lao động theo yêu
cầu tham mưu cho Giám đốc về hình thức tiền lương,tiền thưởng, kiểm tra các việc
tính lương hằng ngày.
Bộ phận vật tư kho bãi: đặt dưới sự giám sát trực tiếp của Phó giám đốc, chịu
trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch điều độ kinh
doanh. Trực tiếp quản lý và triển khai mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, lập hợp
đồng kinh tế. cung cấp dụng cụ văn phòng đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh của công
ty.
Tổ chức đoàn thể: giải quyết các vấn đề phát sinh ở công nhân
Chỉ huy trưởng công trình: chỉ huy công tác thực hiện công tình, quản lý,
giám sát công nhân
9
Bộ phận giám sát, thi công: phối hợp với chỉ huy công trình để quản lý, giám
sát quá trình thi công thực hiện dự án của công nhân.
2.2.5 Mối quan hệ giữa các phòng ban
- Tổ chức tổng hợp, xác minh, cung cấp các số liệu tổng hợp trong công ty
theo quy định để phục vụ công tác.
-
10
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán
Kế toán công trình
Phó tổng
giám đốc
tài chính
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán công nợ
Kế toán
trưởng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán thuế
Kế toán theo dõi hàng tồn kho, doanh thu
Kế toán tài sản cố định & công cụ dụng cụ
Thủ quỹ
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong kế toán
Kế toán trưởng:
- Tổ chức, quản lý phòng kế toán
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tháng, báo cáo tài chính tháng, hồ sơ quyết toán thuế
tháng, báo cáo tài chính năm
- Căn cứ chứng từ lập hồ sơ kế toán chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng, chi
tiết đối với từng tài khoản tiền gửi
- Lưu chứng từ kế toán chứng minh cho các định khoản kế toán ngân hàng
- Lưu chứng từ kế toán chứng minh các định khoản kế toán ngân hàng
- Lập hồ sơ và thực hiện liên quan bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng…, ký quỹ, mở L/C, thanh toán nước ngoài, thủ tục vay ngân hàng, vay khác…
Kế toán công nợ:
- Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của công ty
- Căn cứ chứng từ kế toán lập hồ sơ kế toán chi tiết tài khoản công nợ phải thu,
phải trả, chi tiết đối với từng đối tượng công nợ
- Định kỳ 06 tháng tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, đặc biệt vào
thời điểm kết thúc năm tài chính
- Lưu chứng từ kế toán liên quan đến công nợ phải thu, phải trả
Kế toán thuế:
- Trình ký và kiểm kê số dư tồn quỹ hàng ngày
- Căn cứ chứng từ phát sinh, kiểm tra các giấy đề xuất( đề xuất thanh toán, đề
xuất tạm ứng, bảng kê thanh toán tạm ứng) trên cơ sở được duyệt
12
- Lập sổ sách kế toán tiền mặt phân loại chứng từ, cập nhật, định khoản kịp thời
- Lập sổ sách kế toán tạm ứng chi tiết cho từng đối tượng
- Cập nhật kịp thời số liệu phát sinh vào hồ sơ kê khai thuế hàng tháng
- Lưu chứng từ kế toán chứng minh cho các định khoản kế toán tiền mặt, kế
toán tạm ứng
- Kế toán theo dõi hàng tồn kho và doanh thu
- Đối chiếu số dư hàng tháng với phòng kinh doanh giải quyết kịp thời những
trường hợp chênh lệch.
Kế toán tài sản có định & công cụ dụng cụ
- Tổ chức hệ thống chi tiết, sổ tổng hợp, kiểm tra thu mua nguyên vật liệu theo