MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNOPTNT CHI NHÁNH HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


HUỲNH THỊ LỆ MY

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH
HUYỆN CAI LẬY - TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


HUỲNH THỊ LỆ MY

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH
HUYỆN CAI LẬY - TỈNH TIỀN GIANG

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


HUỲNH THỊ LỆ MY


NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH THỊ LỆ MY. Tháng 5 năm 2012. “Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay
Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn huyện Cai Lậy”.
HUYNH THI LE MY. May 2012. “Expanding Bank Lending To Small And
Medium Sized Enterprises at The Bank Branch of Agriculture and Rural
Development Cai Lay”
Việt Nam là một nước đang phát triển với 96% là DNVVN trong tổng số DN cả
nước. Thực tế, DNVVN không chỉ nhiều hơn về số lượng mà còn có tính linh hoạt và
hiệu quả kinh tế xã hội tổng thể ngày một cao, đóng góp 25% GDP và thu hút lực
lượng lao động đáng kể. Tuy tốc độ phát triển tương đối khá nhưng các DN còn gặp
rất nhiều trở ngại trong việc giải quyết những tồn tại của bản thân và đặc biệt là thiếu
vốn. Do vậy, không ít DN vừa và nhỏ bị đào thải khỏi ra nền kinh tế do thiếu vốn.
NH Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn – chi nhánh Cai Lậy cung cấp đa
dạng và đầy đủ các sản phẩm tín dụng nhằm phục vụ cho mọi đối tượng khách hàng có
nhu cầu đầu tư và phát triển. Gần đây, chi nhánh nhận thức được tầm quan trọng cũng
như lợi ích trong việc mở rộng quan hệ tín dụng đối với các DNVVN nên chi nhánh
thường xuyên chú trọng cho vay đối với đối tượng khách hàng này.
Bằng phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, khóa luận sẽ đi nhận định
tầm quan trọng của tín dụng DNVVN trong hoạt động NH. Qua đó, phân tích điểm
mạnh và điểm yếu, thực trạng của tín dụng tại chi nhánh nhằm đưa ra những giải pháp
mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại chi nhánh Cai Lậy nói riêng và NH
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn nói chung. Đồng thời, phát triển chiến lược
cho vay đối với DNVVN trong tương lai, tận dụng thế mạnh của mình, khai thác tiềm
năng vốn có của thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro và đáp ứng tốt
nhất nhu cầu của khách hàng.


1.2.2 Mục tiêu cụ thể



1.3 Phạm vi nghiên cứu



1.3.1 Không gian nghiên cứu



1.3.2 Thời gian nghiên cứu



1.3.3. Nội dung nghiên cứu



1.4. Cấu trúc luận văn



CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN



2.1. Tổng quan về NHNo & PTNT


3.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

14 

3.1.2 Những vấn đề chung về DNVVN trong nền kinh tế thị trường

19 

3.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay của NH đối với DNVVN

23 

v


3.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay đối với
DNVVN
3.2. Phương pháp nghiên cứu

25 
27 

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

27 

3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

27 


ở Chi nhánh

58 

4.4. Định hướng mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại NHNo&PTNT chi
nhánh huyện Cai Lậy

60 

4.4.1. Định hướng phát triển DNVVN của tỉnh Tiền Giang đến năm 2012

60 

4.4.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Cai Lậy đến năm 2015

62 

4.4.3. Mục tiêu phát triển của chi nhánh NHNo huyện Cai Lậy trong thời gian tới
62 
4.4.4. Định hướng mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại chi nhánh Cai
Lậy

63 

4.5. Các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại NHNo huyện
Cai Lậy

64 

4.5.1. Tăng cường khai thác những nguồn vốn có chi phí thấp


69 

4.5.9. Mở rộng Marketing Ngân hàng để thu hút thêm nhiều khách hàng

70 

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

72 

5.1. Kết luận

72 

5.2. Kiến nghị

72 

5.2.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan.

72 

5.2.2. Kiến nghị đối với NHNo Việt Nam, NHNo&PTNT tỉnh Tiền Giang và
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Cai Lậy

73 

5.2.3. Kiến nghị đối với khách hàng


DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

DSTN

Doanh số thu nợ

DSCV

Doanh số cho vay

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn

NHNo

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn

NHTM


Bảng 4.5: DSTN Theo Thời Hạn của Ngân Hàng Giai Đoạn 2009 – 2011

43 

Bảng 4.6: DSTN Theo Loại Hình Doanh Nghiệp của Ngân Hàng Giai Đoạn 2009 –
2011

45 

Bảng 4.7: Dư Nợ Theo Thời Hạn Đối Với DNVVN Giai Đoạn 2009-2011

47 

Bảng 4.8: Dư Nợ Theo Loại Hình Doanh Nghiệp Đối Với DNVVN Giai Đoạn 20092011

49 

Bảng 4.9: Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn Đối Với DNVVN Giai Đoạn 2009 – 2011 51 
Bảng 4.10: Nợ Quá Hạn Theo Loại Hình Doanh Nghiệp Đối Với DNVVN Giai Đoạn
2009 – 2011

54 

Bảng 4.11: Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Cho Vay Đối Với DNVVN Giai Đoạn
2009-2011

56 

ix



Hình 4.6 : Biểu Đồ DSTN Theo Loại Hình Doanh Nghiệp Của Ngân Hàng Giai Đoạn
2009-2011

46 

Hình 4.7: Biểu Đồ Dư Nợ Theo Thời Hạn Đối Với DNVVN Giai Đoạn 2009-2011 48 
Hình 4.8: Biểu Đồ Dư Nợ Theo Loại Hình Doanh Nghiệp Đối Với DNVVN Giai
Đoạn 2009-2011

50 

Hình 4.9: Biểu Đồ Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn Đối Với DNVVN Giai Đoạn 2009 –
2011

53 

Hình 4.10: Biểu đồ Nợ Quá Hạn Theo Loại Hình Doanh Nghiệp Đối Với DNVVN
Giai Đoạn 2009 – 2011

55 

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề.
Trong hoàn cảnh thực tế hiện nay, Việt Nam là một nước đang phát triển do đó

đãi và bình đẳng hơn, tình trạng phân biệt đối xử so với DN lớn giảm nhiều. Thực tế
có nhiều kênh cung cấp vốn cho các DNVVN. Tuy nhiên, vốn tín dụng ngân hàng vẫn
là kênh trực tiếp quan trọng và là tổ chức trung gian tạo điều kiện cho DNVVN tiếp
cận các nguồn vốn ưu đãi. Thực hiện chỉ đạo của chính phủ, NHNN Việt Nam đã phối
hợp với các Bộ, ngành, địa phương từng bước hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN tiếp cận vốn tín dụng của Ngân hàng để đầu
tư, phát triển sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài:” Mở rộng
hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang” làm luận văn tốt nghiệp với hy vọng sẽ góp phần
hoàn thiện hoạt động cho vay đối với DNVVN của chi nhánh nói riêng và
NHNo&PTNT nói chung.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh
NHNo huyện Cai Lậy và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và mở rộng hoạt
động cho vay đối với DN vừa và nhỏ tại chi nhánh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Đề tài đi vào nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi
nhánh huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang. Qua đó:
 Tìm hiểu về thực trạng cho vay đối với DNVVN tại chi nhánh, những kết quả
đạt được và những mặt còn hạn chế.
 Đề xuất các biện pháp cải thiện và mở rộng hiệu quả hoạt động cho vay đối với
DNVVN tại chi nhánh nhằm nâng cao sự thỏa mãn của lực lượng khách hàng
tiềm năng.
2


1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian nghiên cứu



Chương 5: Kết luận và kiến nghị, chương này rút ra một số kết luận chung và
đề xuất kiến nghị đối với Chi nhánh, NHNo&PTNT, Chính phủ, cũng như DNVVN để
chính sách cho vay của NHNo&PTNT sẽ mang đến thật nhiều lợi ích cho DNVVN tại
Việt Nam.

4


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về NHNo & PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế
là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK)
là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc
loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ra đời theo nghị định
số 53 HĐBT ngày 26/02/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng về thành lập Ngân hàng
chuyên doanh và có tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Đến năm
1990 cùng với sự đổi mới nền kinh tế đất nước, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp
Việt Nam đổi tên là Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam theo quyết định số 400/CP ra
ngày 14/11/1990 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) và quyết định
số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1990 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tới năm 1996
đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo quyết định
số 280 QĐ-HN5 ngày 15/10 /1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã và đang là Ngân hàng
thương mại quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát
triển trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc

f. Về giao thông: huyện Cai Lậy có mạng lưới giao thông rất thuận lợi cho việc
lưu chuyển hàng hóa và đi lại của người dân với hai loại hình chính là đường bộ và
đường thủy.
g. Về kinh tế: được thiên nhiên ưu đãi nên kinh tế chủ yếu của huyện là nông
nghiệp. Ngoài cây lúa, Cai Lậy còn có một vùng rộng lớn những vườn cây ăn trái
quanh năm xanh tốt với các loại trái cây đặc sản của Nam Bộ như: cam, quýt, chôm
chôm, nhãn, sầu riêng,…..
Ngoài lĩnh vực nông nghiệp thì lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của
huyện cũng phát triển không kém nổi bật là nhà máy xay xát, chế biến lương thực thực
phẩm xuất khẩu, xí nghiệp may, cơ khí máy móc nông ngư cơ, làng nghề thủ công.
Nhiều ngành nghề lao động thủ công như đan lát, làm bún…..đang hồi phục và thu hút
phần lớn số lượng lao động tại địa phương.

6


Thương mại, dịch vụ của huyện phát triển khá do nằm trên tuyến quốc lộ 1A.
Thị trấn Cai Lậy là một trung tâm mua bán sầm uất phục vụ nhu cầu mua bán trong
huyện và các địa bàn lân cận.
Trong những năm qua, huyện Cai Lậy đã đạt nhiều thành tựu trong phát triển
kinh tế - xã hội. Bộ mặt nông thôn thay đổi sâu sắc: 27/27 xã có đường ô tô đến tận trụ
sở, 100% có điện với hơn 90% số hộ sử dụng điện sinh hoạt và sản xuất. Truờng học,
trạm xá và nhiều công trình công cộng được xây dựng kiên cố, khang trang. Các hoạt
động văn nghệ văn hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao, thông tin tuyên truyền mở mang
đến tận vùng nông thôn, đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, hưởng thụ văn hóa của
người dân. An ninh chính trị, trật tự xã hội luôn đảm bảo ổn định để làm cơ sở cho sự
phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
2.2.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Cai Lậy.
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang được thành lập vào
năm 1988. Tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam chi nhánh

Phó giám đốc phụ
trách tín dụng

Phòng tín dụng

Phó giám đốc phụ
trách kê toán

Phòng tổ chức hành
chính

Phòng kế toán ngân
quỹ
(Nguồn: Phòng Tín Dụng)

 Ban Giám Đốc
Ban Giám Đốc NHNo & PTNT huyện Cai Lậy do Giám đốc NHNo & PTNT
tỉnh Tiền Giang bổ nhiệm và miễn nhiệm. Có chức năng trực tiếp quản lý, điều hành
hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Giám đốc: Có vai trò trực tiếp điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh tại đơn
vị. Giám đốc còn có chức năng quản lý phòng Hành chính – tổ chức tại đơn vị. Đồng
thời chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc NHNo & PTNT tỉnh Tiền Giang về tình
hình hoạt động toàn chi nhánh.
Phó giám đốc phụ trách tín dụng: Trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của
phòng tín dụng.
8


Phó Giám đốc kế toán – ngân quỹ: Trực tiếp quản lý và điều hành phòng kế
toán – ngân quỹ.



 Phòng tổ chức hành chính
- Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ tổ chức Đảng,
công đoàn, phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn.
- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công
tác, học tập trong và ngoài nước. Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên
được quy hoạch, đào tạo.
- Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước, Đảng
và Ngân hàng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân
viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền của Tổng Giám đốc NHNo & PTNT.
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa TSCĐ, mua sắm công cụ, lao
cụ, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ cơ quan.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo & PTNT giao.
2.2.4 Các hoạt động chính của chi nhánh.
Trên địa bàn huyện đang có 9 chi nhánh ngân hàng thương mại đang hoạt động
và 2 quỹ tín dụng nhân dân, do đó, cạnh tranh về thị phần giữa các ngân hàng diễn ra
ngày càng gay gắt. NHNo & PTNT chi nhánh huyện Cai Lậy là một ngân hàng thương
mại quốc doanh với các sản phẩm dịch vụ hiện có. Chi nhánh cũng phải đổi mới và
nâng cao sản phẩm dịch vụ của mình để cạnh tranh với các ngân hàng khác. Hiện tại
các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh bao gồm:
 Về sản phẩm tiền gửi gồm có: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết
kiệm có kỳ hạn
 Về sản phẩm cho vay gồm có: cho vay sản xuất nông – ngư nghiệp, cho vay
sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay các
đối tượng xuất khẩu lao động, cho vay cầm cố,cho vay thấu chi.
 Các sản phẩm dịch vụ khác: Dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ chi trả kiều
hối, dịch vụ thanh toán, phát hành thẻ ATM, nghiệp vụ bảo lãnh,…
2.2.5 Một số quy định về chính sách tín dụng của NHNo & PTNT huyện Cai Lậy
a) Đối tượng cho vay

Tổ hợp tác

b) Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn tại NHNo & PTNT Việt Nam phải bảo đảm các nguyên
tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng
vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
c) Điều kiện cho vay
Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ
điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam.
d) Phương thức cho vay

11


NHNo & PTNT Việt Nam áp dụng phương thức cho vay sau: cho vay từng
phần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dư án đầu tư, cho vay trả góp, cho
vay theo nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức tín dụng
dự phòng, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay lưu vụ, cho vay

(4b)

Giám Đốc
(Nguồn: Phòng tín dụng)

 Giải thích qui trình:
Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng. Cán
bộ tín dụng thu thập thông tin và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
Bước 2: Sau khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ vay vốn của
khách hàng. Nếu điều kiện vay và hồ sơ vay đáp ứng đầy đủ theo quy định của NHNo
& PTNT Việt Nam thì cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định và lập báo cáo thẩm định
cho vay. Căn cứ hồ sơ vay vốn cán bộ tín dụng thực hiện việc thẩm định cho vay.
Bước 3: Sau khi nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng thì
Trưởng phòng tín dụng xem xét. Nếu đồng ý cho vay thì ghi rõ ý kiến đề xuất: mức
tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ… Nếu không đồng ý thì ghi rõ lý do, chỉ
đạo cán bộ tín dụng soạn thông báo trình Giám đốc ký và gửi khách hàng biết.
12


Bước 4a: Sau khi trưởng phòng tín dụng ký duyệt hồ sơ xong thì CBTD trình
lên Phó Giám đốc để ký duyệt mức cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay.
Bước 4b: Nếu mức cho vay vượt quá thẩm quyền quyết định của Phó Giám đốc
thì Phó Giám đốc ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định và trình lên Giám đốc.
Bước 4c: Giám đốc căn cứ báo cáo thẩm định do CBTD, phòng kế hoạch kinh
doanh trình lên, quyết định cho vay hay không cho vay. Nếu đồng ý cho vay thì NHNo
& PTNT Cai Lậy cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng và đảm bảo tiền vay. Nếu
không đồng ý cho vay thì phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng biết.
Bước 5: Hồ sơ khoản vay sau khi được ký duyệt cho vay, được chuyển đến
phòng kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán để giải ngân cho khách hàng.
Bước 6: Phòng Kế toán chuyển hồ sơ và các phiếu chi đã duyệt cho phòng

-

Bao giờ cũng phải có thời hạn và phải được hoàn trả

-

Gía trị cho vay có thể là tiền hoặc vật chất

-

Giá trị tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức
tín dụng

-

Là sự vay mượn uy tín của người khác dưới hình thức bảo lãnh.

 Vai trò của tín dụng
Đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:
-

Đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế

-

Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,

-

Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả, kiềm chế và kiểm soát lạm phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status