Nghiên cứu đa dạng và đặc điểm phân bố của các loài loài ếch nhái (amphibia) ở một sô khu vực đá vôi thuộc miền bắc việt nam và đề xuất các giải pháp bảo tồn tt - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Phạm Thế Cƣờng

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM
PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI ẾCH NHÁI (AMPHIBIA)
Ở MỘT SỐ KHU VỰC NÚI ĐÁ VÔI THUỘC MIỀN BẮC
VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN

Chuyên ngành: ĐỘNG VẬT HỌC
Mã số: 62.42.01.03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI–2018


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học và Công nghệ

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Nguyễn Quảng Trường
2. TS. Lê Đức Minh
Phản biện 1: PGS. TS. Lê Nguyên Ngật
Phản biện 2: PGS. TS. Hoàng Ngọc Thảo
Phản biện 3: TS. Hoàng Văn Ngọc

nhiệt phụ thuộc vào môi trường sống như các loài ếch nhái.
Do vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu mức độ
đa dạng và đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái (Amphibia) ở
một số khu vực núi đá vôi thuộc miền Bắc Việt Nam và đề xuất
các giải pháp bảo tồn” nhằm đánh giá giá trị đa dạng sinh học về
các loài ếch nhái, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho công tác
quy hoạch bảo tồn ở miền Bắc Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được mức độ đa dạng và đặc điểm phân bố của các
loài ếch nhái (EN) ở một số khu vực núi đá vôi thuộc miền Bắc
Việt Nam;
- Xác định được thành phần loài và quan hệ di truyền của hai
giống ếch nhái Limnonectes và Odorrana ở Việt Nam;

1


- Đánh giá được giá trị bảo tồn và các nhân tố đe dọa đến các
loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị đối
với công tác bảo tồn.
3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá đa dạng loài
- Điều tra về sự đa dạng loài ếch nhái ở các địa điểm đại diện
cho sinh cảnh rừng trên núi đá vôi ở miền Bắc Việt Nam: Tây
Bắc, Đông Bắc và đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ. Đặc biệt chú ý khám
phá các loài mới cho khoa học và ghi nhận vùng phân bố mới.
Nội dung 2: So sánh mức độ tương đồng thành phần loài ếch
nhái giữa các địa điểm nghiên cứu trên đất liền và đảo; giữa vùng
Đông Bắc và Tây Bắc để kiểm chứng giả thuyết sông Hồng là
ranh giới cách ly trong quá trình tiến hóa của các loài động vật

Việt Nam. Mô tả 3 loài mới cho khoa học (Odorrana
mutschmanni, Rhacophorus hoabinhensis, Theloderma annae),
ghi nhận bổ sung 3 loài cho khu hệ EN Việt Nam (Leptolalax
minimus, Odorrna hainanenssis, O. lipuensis), ghi nhận bổ sung 1
loài ở tỉnh Cao Bằng, 2 loài ở tỉnh Hà Giang, 3 loài ở thành phố
Hải Phòng và 5 loài ở tỉnh Hòa Bình.
Đánh giá được mức độ tương đồng về thành phần loài EN
giữa các KBT ở KVNC, giữa địa điểm nghiên cứu với các KBT
lân cận, giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc, giữa đất liền và đảo.
Đánh giá được đặc điểm phân bố của các loài EN ở KVNC
theo đai độ cao, theo sinh cảnh và theo vị trí ghi nhận.
Đã xác định thành phần loài của giống Ếch nhẽo Limnonectes
(8 loài) và giống Ếch suối Odorrana (25 loài) phân bố ở Việt
Nam. Mô tả 2 loài mới cho khoa học, ghi nhận bổ sung 3 loài cho
khu hệ EN của Việt Nam. Phân tích mối quan hệ di truyền các loài
thuộc 2 giống Ếch nhẽo và Ếch suối phân bố ở Việt Nam
Đánh giá được hiện trạng, mối đe dọa và đề xuất giải pháp
bảo tồn EN ở KVNC.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lƣợc sử nghiên cứu về EN ở các nƣớc trong khu vực
Tổng số loài EN trên thế giới ghi nhận đến thời điểm hiện nay
là 7.697 loài (Frost 2017). Ở Trung Quốc ghi nhận 432 loài; Lào
có khoảng 153 loài (Forst 2017); Cam-pu-chia có khoảng 79 loài
và Thái Lan là 182 loài (Frost 2017).
Theo Stuart et al. (2004) có tới gần 168 loài được cho là đã
tuyệt chủng và ít nhất khoảng 2.500 loài có quần thể bị đe dọa suy
giảm trong 20 năm qua (1984-2004).
3


hết các họ ếch nhái trên toàn thế giới. Các nghiên cứu gần đây của
Li et al. (2008, 2009), Biju et al. (2010), Orlov et al. (2012),
Kuraishi et al. (2012), Li et al. (2012), Yu et al. (2010, 2013),
Nguyen et al. (2015), Poyarkov et al. (2015) tập trung vào phân

4


loại và phân tích quan hệ di truyền của các giống thuộc họ Ếch cây
Rhacophoridae.
1.2.5. Hướng nghiên cứu về bệnh học và các nhân tố tác động
đến quần thể EN
Ở Việt Nam, có một số nghiên cứu của Rowley et al. (2013),
Nguyen et al. (2013), Martel et al. (2014), Lakinh et al. (2017) và
Nguyen et al. (2017) đã phát hiện một số quần thể của các loài
thuộc giống Cá cóc sần Tylototriton bị nhiễm bệnh nấm
Batrachochytrium dendrobatidis và B. salamandrivorans.
Rowley et al. (2010, 2016) đã đánh giá các nhân tố đe dọa
đến các quần thể ếch nhái ở khu vực Đông Nam Á trong đó có
Việt Nam. Các nhân tố tác động chủ yếu gồm: mất sinh cảnh sống,
khai thác quá mức phục vụ mục đích thực phẩm, dược liệu và
buôn bán sinh vật cảnh.
1.2.6. Lược sử nghiên cứu ếch nhái ở KVNC
Các nghiên cứu về EN ở miền Bắc Việt Nam đã có tương đối
nhiều nhưng chủ yếu tập trung ở các dãy núi cao trên hệ sinh thái
núi đất, các VQG và các KBTTN như Tây Yên Tử, Tây Côn Lĩnh,
Phia Oắc-Phia Đén, Hoàng Liên, Mường Nhé, Sốp Cộp và Copia.
Các nghiên cứu về ếch nhái ở hệ sinh thái núi đá vôi vẫn còn khá
hạn chế hoặc mới chỉ là những công bố rải rác về các loài mới cho
khoa học hoặc ghi nhận mới như cá cóc zig-lơ (Tylototrion

Địa hình núi đá vôi: Phần lớn diện tích núi đá vôi ở Việt Nam
phân bố ở phía Bắc Việt Nam, một phần phân bố ở tỉnh Quảng
Bình. Bên cạnh đó có hàng ngàn đảo đá vôi ở vịnh Hạ Long nằm kế
tiếp nhau với Đảo Cát Bà là trung tâm (Sterling et al. 2006).
Thảm thực vật: Dạng rừng chiếm ưu thế ở miền Bắc Việt
Nam là rừng thường xanh, trong đó có cả thực vật lá rộng và thực
vật lá kim kết hợp với những trảng rừng bán thường xanh. Các
dạng rừng ngập mặn ven biển và rừng mọc trên núi đá vôi cũng là
những thành phần quan trọng trong sự đa dạng sinh cảnh tự nhiên
miền Bắc (Sterling et al. 2006).
Khu hệ động vật: Các quần xã động vật ở miền Bắc Việt
Nam là hỗn hợp của những loài nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhiều
loài trong số này chỉ gặp duy nhất ở một phần ba lãnh thổ phía bắc
của đất nước. Trong khu vực này sông Hồng có thể là chướng ngại
hữu hiệu đối với việc di chuyển của một số nhóm động vật, đặc
biệt là các nhóm loài bò sát và lưỡng cư, và đối với sự hình thành
các loài và các quần xã khác nhau ở vùng Đông Bắc và Tây Bắc
(Sterling et al. 2006).

6


1.3.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên ở các địa điểm nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu này, chúng tôi tập trung
nghiên cứu ở một số khu vực rừng trên núi đá vôi còn ít được nghiên
cứu ở miền Bắc Việt Nam. Riêng đối với 2 giống Limnnectes và
Odorrana, nghiên cứu sinh thực hiện nghiên cứu phân loại và quan
hệ di truyền trên mẫu vật thu thập ở nhiều địa điểm trên lãnh thổ Việt
Nam để đảm bảo tính bao quát.
Vùng Tây Bắc:

trong vùng quần đảo đá vôi bao gồm hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ ở
độ cao 100–150 m, nơi cao nhất là đỉnh Cao Vọng 331m.
(www.vuonquocgiacatba.com.vn).
CHƢƠNG 2
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƢƠNG PHÁP VÀ
TƢ LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ năm 2014 đến năm
2017 với 15 đợt khảo sát và 119 ngày thực địa.
Địa điểm nghiên cứu: VQG Cát Bà (Hải Phòng), Huyện Hạ
Lang (Cao Bằng), KBTTN Bắc Mê (Hà Giang), KBTTN Hang
Kia-Pà Cò và Ngọc Sơn-Ngổ Luông (Hòa Bình).
Riêng đối với 2 giống Limnonectes và Odorrana thời gian
nghiên cứu từ năm 2014 đến 2017 với hơn 20 đợt khảo sát và 200
ngày thực địa trên 20 tỉnh trên cả nước.
Nghiên cứu phân tích sinh học phân tử được tiến hành tại Viện
Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
(Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Trường Đại
học Khoa học Tự nhiên (Đại học quốc gia Hà Nội).
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Khảo sát thực địa
Thực địa được tiến hành cả ban ngày và ban đêm, tập trung vào
các khu vực ven các suối, vũng nước, ao nhỏ hoặc các vùng ẩm
ướt ven các đường mòn trong rừng, dưới gốc cây mục trong rừng
hoặc trên cành cây, ven các cửa hang và vách đá. Khảo sát được
tiến hành ở tất cả các dạng sinh cảnh đặc trưng.
2.2.2 Phân tích mẫu vật
2.2.2.1. Phân tích đặc điểm hình thái
Đo đếm và định loại mẫu vật theo các tài liệu của Bourret
(1942), Bain et al. (2003), Ohler et al. (2011), Orlov et al. (2003,

soát việc săn bắt các loài trong tự nhiên, nhân nuôi sinh sản, và
tuyên truyền nâng cao nhận thức.
2.3. Tƣ liệu nghiên cứu
Đã phân tích đặc điểm hình thái của 524 mẫu ếch nhái thu thập
ở miền Bắc Việt Nam, 148 mẫu Ếch nhẽo và 232 mẫu Ếch suối
thu thập ở Việt Nam.
Đã phân tích đặc điểm di truyền 150 mẫu vật: 46 mẫu Ếch
nhẽo, 74 mẫu Ếch suối và 30 mẫu thuộc các giống Nhái cây, Ếch
cây và Ếch cây sần.

9


CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thành phần loài ếch nhái
3.1.1. Danh sách các loài ếch nhái
Trên cơ sở phân tích 524 mẫu vật thu được qua các đợt khảo sát
thực địa, chúng tôi đã ghi nhận ở KVNC có 65 loài thuộc 30 giống,
8 họ, 3 bộ (Bảng 3.1). Ở KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông ghi nhận
44 loài, 26 giống, 7 họ, 2 bộ. Ở KBTTN Hang Kia-Pà Cò ghi nhận
32 loài, 21 giống, 6 họ, 1 bộ. Ở KBTTN Bắc Mê ghi nhận 33 loài,
20 giống, 7 họ, 2 bộ. Ở huyện Hạ Lang ghi nhận 21 loài, 12 giống,
5 họ, 1 bộ. Ở VQG Cát Bà ghi nhận 23 loài, 15 giống, 5 họ, 1 bộ.
Đa dạng về giống: Họ Ếch cây (Rhacophoridae) đa dạng nhất
với 9 giống (chiếm 30% số giống) (Hình 3.1).
Đa dạng về loài: Họ Ếch cây (Rhacophoridae) có số lượng loài đa
dạng nhất với 21 loài (Hình 3.1).

Hình 3.1. Số lƣợng giống và loài trong các họ EN ở KVNC


Địa điểm nghiên
cứu
1 2 3 4 5

+
+
+
+
+

+

+

+
+
+

+

+


TT

Tên Việt Nam

6.



Nhái bầu hây-môn
Nhái bầu vân
Nhái bầu trơn
Họ Ếch nhái
chính thức
Ngoé
Ếch đồng
Ếch nhẽo ban-na
Ếch lim-boc
Ếch vạch
Ếch gai bau-len-go
Ếch gai sần
Cóc nước sần
Cóc nước mac-ten
Họ Ếch nhái
Ếch bám đá
Chàng hiu
Chàng đài bắc
Ếch suối
Ếch xanh
Ếch bám đá hoa

34.
35.

Ếch hải nam
Ếch li-pu

36.

47.
48.

Nhái cây tay-lo
Nhái cây cát bà

49.

Ếch cây đầu to

16.
17.
18.

19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.

Tên khoa học
Leptolalax nyx Ohler, Wollenberg, Grosjean,
Hendrix, Vences, Ziegler & Dubois, 2011
Ophryophryne pachyproctus Kou, 1985
Ophyryophryne microstoma Boulenger, 1903
Megophrys major (Boulenger, 1908)

Odorrana lipuensis Mo, Chen, Wu, Zhang &
Zhou, 2015(**)
Odorrana mutschmanni Pham, Nguyen, Le,
Bonkowski & Ziegler, 2016(***)
Odorrana nasica (Boulenger, 1903)
Odorrana tiannanensis (Yang & Li, 1980)
Rana johnsi Smith, 1921
Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882)
Sylvirana maosonensis (Bourret, 1937)
Sylvirana menglaensis (Fei, Ye & Xie, 2008)(*)
Rhacophoridae Hoffman, 1932
Feihyla vittata (Boulenger, 1887)
Gracixalus waza Nguyen, Le, Pham,
Nguyen, Bonkowski & Ziegler, “2012” 2013
Gracixalus quangi Rowley, Dau, Nguyen,
Cao & Nguyen, 2011(*)
Liuixalus calcarius Milto, Poyarkov, Orlov
& Nguyen, 2013
Kurixalus bisacculus (Taylor, 1962)
Philautus catbaensis Milto, Poyarkov, Orlov
& Nguyen, 2013
Polypedates megacephalus Hallowell, 1861

11

Địa điểm nghiên
cứu
1 2 3 4 5
+
+

+
+

+
+
+

+

+

+

+
+

+
+

+
+

+
+

+
+
+

+

+

+
+

+
+
+
+

+
+
+

+
+
+
+
+

+
+

+
+
+
+
+

+

+

+

+


TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

50.
51.
52.
53.
54.
55.

Ếch cây mi-an-ma
Nhái cây tí hon
Ếch cây xanh đốm
Ếch cây phê
Ếch cây ki-ô
Ếch cây hòa bình

56.
57.
58.

Theloderma albopunctatum (Liu & Hu, 1962)

64.

Bộ Có đuôi
Họ cá cóc
Cá có zig-lơ

65.

Bộ Không chân
Họ Ếch giun
Ếch giun ban-na

(*)

Theloderma corticale (Boulenger, 1903)
Theloderma gordoni Taylor, 1962(*)
Theloderma lateriticum Bain, Nguyen & Doan,
2009(*)
Caudata Fischer von Waldheim, 1813
Salamandridae Goldfuss, 1820
Tylototriton ziegleri
Nishikawa, Matsui & Nguyen, 2013
Gymnophiona Müller, 1831
Ichthyophiidae Taylor, 1968
Ichthyophis bannanicus Yang, 1984
Tổng số

Địa điểm nghiên


+

+

+

+

2
1

2
3

+
+

+

+
4
4

3
2

3
3


sau giữa các ngón chân có màng bơi, công thức I0–1II1/3–1III1/2–
1IV1–0V; Da: Lưng hơi sần, có gờ da lưng sườn, mặt bụng nhẵn.
Màu sắc khi sống: Lưng màu nâu; hai bên sườn màu xám vàng với
các đốm đen lớn; bụng màu trắng.
Một số đặc điểm sinh thái: Mẫu vật được thu từ 19h00-22h00,
dưới lòng suối, ở một con suối lớn, cạn nước, sinh cảnh xung quanh
là rừng nhiều cây gỗ to, vừa và nhỏ xen cây bụi.
Phân bố ở KVNC: Ngọc Sơn-Ngổ Luông và Hang Kia-Pà Cò.
3.2. Đánh giá mức độ tƣơng đồng thành phần loài ếch nhái
3.2.1. Giữa các địa điểm nghiên cứu
Sự tương đồng về thành phần loài EN giữa các địa điểm gần
nhau khá cao: KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông và Hang Kia-Pà Cò
(Hòa Bình) (djk = 0,7733), giữa Bắc Mê (Hà Giang) và Hạ Lang (Cao
Bằng) (djk = 0,6038) (Hình 3.2).

Hình 3.2. Mức độ tƣơng đồng về thành phần loài EN giữa các địa điểm nghiên cứu

13


3.2.2. Giữa đất liền và đảo
Qua phân tích cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về thành phần
loài EN giữa đất liền và đảo (djk = 0,4706).
3.2.3. Giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc
Về thành phần loài (djk = 0,6087), về đặc điểm hình thái và về
khoảng cách di truyền có sự tách biệt rõ rệt giữa các loài phân bố
ở khu vực Đông Bắc và Tây Bắc. Như vậy kết quả nghiên cứu ủng
hộ giả thuyết sông Hồng là gianh giới cách ly trong qua trình tiến
hóa của các loài ếch nhái.
3.2.4. Giữa giữa các HST rừng trong vùng TB và ĐB

yếu các loài thuộc họ Ếch cây; có 22 loài ở nước (chiếm 33,8%
tổng số loài) chủ yếu các loài thuộc họ Ếch nhái chính thức và Ếch
nhái; có 14 loài vừa ở đất vừa ở nước; có 6 loài vừa ở đất vừa ở
trên cây và có 4 loài bắt gặp ở cả 3 môi trường sống ở nước; ở đất
và trên cây.
15


3.4. Thành phần loài và quan hệ di truyền giống Limnonectes và
Odorrana ở Việt Nam

3.4.1. Thành phần loài và quan hệ di truyền giống Limnonectes
3.4.1.1. Thành phần loài
Đã ghi nhận 8 loài thuộc giống Ếch nhẽo Limnonectes ở Việt
Nam (Bảng 3.5). Mô tả 1 loài mới cho khoa học: Ếch nhẽo quảng
ninh Limnonectes quangninhensis.
Ghi nhận mới về phân bố: Loài Ếch gáy dô lần đầu tiên được
ghi nhận ở Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa; Ếch gyl-den-stol-pe ở Đồng Nai; Ếch lim-boc ở Quảng Ninh, Hòa Bình, Kon
Tum; Ếch nhẽo nguyễn ở Vĩnh Phúc, Sơn La; Ếch poi-lan ở Bình
Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa.
Trong số 8 loài Ếch nhẽo ghi nhận được có 2 loài hiện chỉ phân
bố ở Việt Nam: Ếch nhẽo nguyễn Limnonectes nguyenorum và
Ếch nhẽo quảng ninh L. quangninhensis.
Bảng 3.5. Danh sách các loài thuộc giống Ếch nhẽo ghi nhận ở Việt Nam
TT

Tên khoa học

Tên việt nam


Đặc
hữu

+
+

Ghi chú: (*)-Loài ghi nhận vùng phân bố mới, (**)-Loài mới cho khoa học

3.4.1.3. Đặc điểm hình thái các loài Ếch nhẽo ở Việt Nam
Đã mô tả đặc điểm nhận dạng, cung cấp thông tin về sinh học,
sinh thái của 7 loài Ếch nhẽo thu được mẫu vật.
3.4.1.3. Khóa định loại các loài Ếch nhẽo ở Việt Nam
Đã xây dựng khóa định loại lưỡng phân cho 8 loài Ếch nhẽo
phân bố ở Việt Nam
3.4.1.4. Quan hệ di truyền
Khoảng cách di truyền và cây quan hệ di truyền được xây dựng
trên kết quả phân tích, giải trình tự gen 16S của 46 mẫu và 46
trình tự đã công bố trên Ngân hàng gen.

16


Về quan hệ di truyền, các loài ếch nhái thuộc giống
Limnonectes ở Việt Nam tập hợp thành 6 nhóm: nhóm I gồm các
loài L. dabanus, L. gyldenstolpei, L. hascheanus, L. lauhachindai,
L. limborgi, L. macrognathus và L. kohchangae; nhóm II gồm các
loài L. sp1., L. sp2. và L. fragilis; nhóm III chỉ có loài L. poilani;
nhóm IV gồm các loài L. isanensis, L. jarujini, L. megastomias, L.
longchuanensis, L. nguyenorum, L. sp4., L. taylori; nhóm V chỉ có
loài L. bannaensis; và nhóm IV gồm hai loài L. fujianensis và L.


Tên Việt Nam

1.
2.

Odorrana absita (Stuart & Chan-ard, 2005)
O. andersonii (Boulenger, 1882)
O. bacboensis (Bain, Lathrop, Murphy,
Orlov & Ho, 2003)(*)
O. banaorum (Bain, Lathrop, Murphy,
Orlov & Ho, 2003)
O. chapaensis (Bourret, 1937)
O. chloronota (Günther, 1876)
O. geminata Bain, Stuart, Nguyen, Che
& Rao, 2009
O. gigatympana (Orlov, Ananjeva & Ho,
2006) (*)
O. grahami (Boulenger, 1917)
O. graminea (Boulenger, 1900)
Odorrana hainanensis Fei, Ye & Li,
2001(**)
O. jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001(*)
O. junlianensis Huang, Fei &Ye, 2001
O. khalam (Stuart, Orlov & Chan-ard,
2005) (*)
O. lipuensis Mo, Chen, Wu, Zhang &
Zhou, 2015(**)
O. margaretae (Liu, 1950)



Ếch bắc bộ
Ếch ba na
Ếch bám đá sa pa
Ếch xanh

NT

Ếch bám đá hoa

VU

Ếch màng nhĩ
khổng lồ
Ếch g-ra-ham
Ếch g-ra-mi-ne

+
NT

Ếch hải nam

VU

Ếch ging-đông
Ếch giun-li-an

VU
VU


O. yentuensis Tran, Orlov & Nguyen, 2008(*)

Ếch mo-rap-kai
Ếch đá mut-xman
Ếch mõm dài
Ếch mồ côi
Ếch s-mac-ko
Ếch ti-an-nan
Ếch trần kiên
Ếch đá
Ếch yên tử

IUCN
2017

SĐVN
2007

Đặc
hữu

+

+
EN

Ghi chú. (*)-Loài ghi nhận vùng phân bố mới, (**)-Loài ghi nhận mới cho Việt Nam, (***)-Loài
mới cho khoa học. SĐVN (2007) = Sách Đỏ Việt Nam (2007): VU = sắp nguy cấp; IUCN (2017) =
Danh lục Đỏ IUCN (2017): EN = nguy cấp, VU = sắp nguy cấp, NT = gần bị đe dọa.


pháp Bayesian. Các số hiệu phía trƣớc mẫu là số hiệu thực địa

20


3.5. Các vấn đề liên quan đến bảo tồn các loài ếch nhái ở KVNC
3.4.1. Các loài quý, hiếm
Bảng 3.16. Các loài ếch nhái quý hiếm có giá trị bảo tồn ở KVNC
T
T

Tên khoa học

SĐVN
(2007)

IUCN
(2017)

Đặc
hữu

Địa điểm ghi nhận
NS
NL

1.
2.
3.
4.

hoabinhensis
Theloderma annae
Theloderma corticale
Theloderma lateriticum
Tylototriton ziegleri
Ichthyophis bannanicus
Tổng số

VU
EN

HK
PC

BM

HL

CB

+
+
EN
NT
VU
VU

+
+
+


5

+
+
9

+
+
+

+
+
+

+

+

+

+

+

5

3

+

loài quý, hiếm và đặc hữu có giá trị bảo tồn.
3.4.3.2. Đối tượng cần ưu tiên bảo tồn
Ưu tiên bảo vệ các loài quý, hiếm, đặc hữu và các loài đang bị
khai thác mạnh ví dụ như các loài thuộc giống Quasipaa,
Rhacophorus, Theloderma, Tylototriton.
3.4.3.3. Các hoạt động ưu tiên bảo tồn
Đề xuất thành lập KBT Hạ Lang ở tỉnh Cao Bằng.
Bảo vệ và phát triển rừng, liên kết các khoảnh rừng bị biệt lập để
tạo sinh cảnh sống cho các loài EN ở 5 KBT nói trên.
Sử dụng bền vững, không khai thác các loài quý hiếm, hạn chế
săn bắt bào mùa sinh sản như các loài thuộc họ Ếch cây
(Rhacophoridae) vào mùa hè và các loài thuộc họ Ếch nhái chính
thức (Dicroglossidae) và Ếch nhái (Ranidae) vào mùa đông, xem
xét khả năng nhân nuôi một số loài lưỡng cư có giá trị kinh tế như
giống Limnonectes, Quasipaa, Rhacophorus, Theloderma.
Phát triển kinh tế và du lịch sinh thái: Phát triển hoạt động du
lịch khám phá văn hóa kết hợp khám phá thiên nhiên ở KBT Ngọc
Sơn-Ngổ Luông, Hang Kia-Pà Cò và Hạ Lang.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
1. Đã ghi nhận ở KVNC 65 loài ếch nhái thuộc 30 giống, 8
họ, 3 bộ. KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông ghi nhận 44 loài, Hang
Kia-Pà Cò ghi nhận 32 loài, Bắc Mê ghi nhận 33 loài, huyện Hạ
Lang ghi nhận 21 loài, VQG Cát Bà ghi nhận 23 loài.
Đã mô tả 3 loài mới cho khoa học (Ếch đá mut-x-man
Odorrana mutschmanni, Ếch cây sần an-na Theloderma annae,
Ếch cây hòa bình Rhacophorus hoabinhensis).
Đã ghi nhận bổ sung 3 loài cho khu hệ EN Việt Nam
(Leptolalax minimus, Odorrana hainanensis, và O. lipuensis). Đã

Nam, trong đó mô tả một loài mới cho khoa học O. mutschmanni,
ghi nhận bổ sung 3 loài (O. hainanensis, O. lipuensis và O.
versabilis) cho khu hệ EN của Việt Nam. Có 11 loài có giá trị bảo
tồn. Về quan hệ di truyền, các loài ếch nhái thuộc giống Odorrana
ở Việt Nam tập hợp thành 4 nhóm. Một số quần thể sẽ được mô tả
là loài mới
5. Trong số 65 loài EN ở KVNC có 6 loài có tên trong Sách Đỏ
Việt Nam (2007), 6 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2017), 9
loài hiện nay chỉ ghi nhận phân bố ở Việt Nam.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status