TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI
MÔ HÌNH CANH TÁC LÚA 3 VỤ
TẠI TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN
Sinh viên thực hiện
DƯƠNG HỒNG XUYẾN
MSSV: B1309237
Cán bộ hướng dẫn
Cần Thơ, tháng 8 - 2016
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
DANH SÁCH BẢNG
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
DANH SÁCH HÌNH
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV .......................................................................................................Bảo vệ thực vật
CP........................................................................................................................... Chi phí
DT..................................................................................................................... Doanh thu
ĐBSCL....................................................................................Đồng bằng sông Cửu Long
LN...................................................................................................................... Lợi nhuận
KBT................................................................................................................ Khu bảo tồn
Max............................................................................................................Giá trị lớn nhất
Min............................................................................................................ Giá trị nhỏ nhất
NTTS..................................................................................................Nuôi trồng thủy sản
QĐ....................................................................................................................Quyết định
TCP................................................................................................................ Tổng chi phí
TN....................................................................................................................... Thu nhập
TSCĐ.........................................................................................................Tài sản cố định
TTNN............................................................................................Trung tâm nông nghiệp
UBND.....................................................................................................Ủy ban nhân dân
sự ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đặc biệt là mô hình sản xuất lúa 3 vụ đến việc
bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên mà cụ thể là hệ sinh thái tự nhiên ở Trung tâm nông
nghiệp Mùa Xuân thuộc khu bảo tồn Lung Ngọc Hoàng đã và đang trở thành một vấn
đề cấp thiết cần có sự quan tâm, đánh giá đúng mức.
Vì vậy, đề tài: “Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế xã hội mô hình canh tác
lúa 3 vụ tại Trung tâm nông nghiệp Mùa Xuân” được thực hiện nhằm đánh giá hiện
trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sinh kế 3 vụ cũng như những tác động của mô
hình này đối với môi trường từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao nhận thức,
kĩ thuật canh tác và chất lượng cuộc sống của người dân đảm bảo sự phát triển một
nền nông nghiệp bền vững, thân thiện với môi trường.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Khảo sát hiện trạng canh tác, hiệu quả kinh tế, xã hội và thu thập thông tin về các tác
động đến môi trường của mô hình sản xuất lúa 3 vụ ở khu vực bên trong và bên ngoài
TTNN Mùa Xuân đồng thời đề xuất giải pháp canh lúa bền vững hơn trong tương lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu chung các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
Luận Văn Tốt Nghiệp
-
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Khảo sát hiện trạng canh tác và thu thập thông tin về những tác động đến
môi trường thông qua các hoạt động canh tác của mô hình sản xuất lúa 3 vụ
ở trong và ngoài TTNN Mùa Xuân.
Khảo sát hiệu quả kinh tế xã hội trong canh tác lúa 3 vụ ở trong và ngoài
TTNN Mùa Xuân.
Đề xuất giải pháp canh tác lúa bền vững nhằm quản lí, bảo vệ và phát triển
Hình 2.1 Bảng đồ hành chính huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Phụng Hiệp nằm ở phía Đông tỉnh Hậu Giang, cách thành phố Cần Thơ khoảng
30km về phía Nam, cách thành phố Vị Thanh 38km, có diện tích 483,66 km 2, dân số
193.704 người (năm 2012). Địa hình chạy theo sông, kênh rạch và các đường quốc lộ
chính như: tỉnh lộ 927, tỉnh lộ 928, quốc lộ 61.
Huyện tiếp giáp với các huyện, tỉnh khác như sau:
-
Phía Bắc: giáp huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Phía Đông: giáp huyện Châu Thành và thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
Phía Nam: giáp huyện Châu Thành và huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
Luận Văn Tốt Nghiệp
-
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Phía Tây: giáp huyện Vị Thủy và huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Huyện có 15 đơn vị hành chính gồm 3 thị trấn: Cây Dương, Kinh Cùng, Búng Tàu và
12 xã: Phụng Hiệp, Long Thạnh, Thanh Hòa, Tân Bình, Hòa An, Hiệp Hưng, Tân
Phước Hưng, Hòa Mỹ, Phương Bình, Phương Phú, Tân Long và Bình Thành.
Với vị thế nằm gần sông Hậu và nhiều tuyến kênh, lộ chạy qua đồng thời quy mô đất
đai và dân số của huyện lớn là tiềm năng và lợi thế cho việc phát triển kinh tế - xã hội
nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp. Năm 2012 tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của
huyện đạt 3.177.249 triệu đồng chiếm 27,77% giá trị sản xuất nông nghiệp của toàn
tỉnh. Huyện cũng có truyền thống lâu đời với các loại cây ăn quả, mía đường. Nơi đây
được 9.705 ha, sản lượng 823.836 tấn, giá bán từ 780-960 đồng/kg. Gần trung tâm
huyện là công ty mía đường - Cồn Long Mỹ Phát và nhà máy đường Phụng Hiệp, đó là
điều kiện thuận lợi để tiêu thụ lượng mía sản xuất ra trên địa bàn huyện.
Bên cạnh thế mạnh về cây lúa và cây mía truyền thống, huyện Phụng Hiệp còn tận
dụng lợi thế tự nhiên để đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản. Phong trào nuôi thủy sản ở
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
huyện Phụng Hiệp nở rộ trong vài năm gần đây. Bước đầu chăn nuôi theo hình thức
bán công nghiệp chủ yếu trong vèo, ao, lồng…ven các tuyến kênh rạch. Mỗi khi mùa
nước lũ về, thay vì sản xuất lúa vụ 3 kém hiệu quả người dân chuyển sang nuôi cá
trong ruộng. Năm 2014 toàn huyện thả nuôi 4021,05 ha diện tích mặt nước các loại cá
với sản lượng 30.657,5 tấn. Dựa vào lợi thế tự nhiên của 2 xã Hiệp Hưng và Tân
Phước Hưng có các tuyến kênh lớn như: kênh Quản lộ Phụng Hiệp, Lái Hiếu, Cây
Dương..., huyện Phụng Hiệp đã quy hoạch thành công vùng nuôi thủy sản có giá trị
thương phẩm của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và phục vụ cho xuất khẩu.
2.2. Sơ lược về Trung tâm nông nghiệp Mùa Xuân
Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân được thành lập theo Quyết định số 997/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 06 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang là đơn vị trực thuộc
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng, tỉnh Hậu Giang. Trung tâm nông nghiệp
Mùa Xuân là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên, được nhà nước hỗ trợ chi phí hoạt động trong 3 năm đầu (từ 7/2011 – 7/2014).
2.2.1 Vị trí địa lí
Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân thuộc xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp,
tỉnh Hậu Giang với tổng diện tích tự nhiên 1.434,89 ha. Vị trí địa lý và ranh giới hành
chính của Trung tâm được xác định như sau:
-
nhiên (phân bố rải rác xung quanh khu vực).
2.2.2 Quy mô diện tích và các phân khu chức năng
Tổng diện tích đất tự nhiên giao cho trung tâm quản lý, sử dụng là 1.434,89 ha, gồm 2
đơn vị trực thuộc: Đội nuôi trồng thủy sản và tiểu khu với 40 khoảnh, trong đó:
-
Đất có rừng 431,2 ha
Đất sản xuất nông nghiệp: 578,93 ha.
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Theo Quyết định số 997/QĐ-UBND ngày 20 tháng 06 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân
tỉnh Hậu Giang và Quyết định 290/QĐ-KBT ngày 25/7/2011 của Khu bảo tồn thiên
nhiên Lung Ngọc Hoàng, chức năng nhiệm vụ của Trung tâm được xác định như sau:
-
Trồng rừng và khai thác rừng trồng theo quy định của pháp luật; giao khoán
bảo vệ rừng; ổn định môi trường sinh thái rừng.
Liên doanh, liên kết phát triển du lịch sinh thái, sản xuất nông lâm nghiệp,
thủy sản và chăn nuôi; được liên doanh, liên kết, hợp đồng, hợp tác kinh
doanh,… hoạt động theo cơ chế là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập.
Được giao khoán đất sản xuất nông nghiệp cho nông dân theo quy định của
pháp luật; được bảo đảm tín chấp cho nông dân vay vốn tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phát triển sản xuất.
Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động ở nông thôn, góp phần
xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Được tự chủ về tài chính và tổ chức, biên chế; được phép tự chủ trong sản
xuất kinh doanh.
Hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng độc lập tại ngân
hàng, chịu trách nhiệm về quản lý tài chính, hoạch toán kế toán theo quy
định của pháp luật.
Hậu Giang đã chiếm hơn 50.000 ha (Cục trồng trọt, Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn, 2014).
Việc khai thác lúa 3 vụ hầu hết được các nhà khoa học nhận định còn nhiều hạn chế,
nhất là áp lực sâu bệnh. Theo lý giải, do thời gian lúa không có trên đồng càng ngắn
(khoảng 1 tháng) sẽ là điều kiện để cho sâu bệnh phát triển càng nhiều, do thức ăn lúc
nào cũng có, làm bùng phát sâu bệnh quanh năm và thành dịch dẫn đến việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật để chữa trị cũng nhiều hơn.
Đê bao khép kín phục vụ cho sản xuất lúa 3 vụ làm hạn chế đất không nhận được phù
sa, không rửa được độc chất trong ruộng, mất nguồn thủy sản thiên nhiên... mà nhiều ý
kiến cho rằng là “bỏ đi cái lộc trời cho”. Theo thống kê, mùa nước nổi mang phù sa về
cho ĐBSCL khoảng 250 triệu tấn/năm, đây là lượng dinh dưỡng cần thiết cho cây lúa
hấp thu, từ đó việc bổ sung thêm nguồn dinh dưỡng nhân tạo cho cây lúa sẽ ít hơn giá
thành sản xuất lúa cũng sẽ giảm.
Chính việc đất không ngập nước mùa lũ sẽ tồn tại nhiều độc chất. Để kịp mùa vụ, rơm
tươi được vùi vào đất trong điều kiện ngập nước yếm khí, sinh ra acid hữu cơ gây ngộ
độc cho ruộng lúa. Qua khảo sát, hiện tượng này xảy ra quanh năm, ngay cả vụ Đông
Xuân, rất tai hại cho mùa sản xuất chính ở ĐBSCL. Theo nghiên cứu, đất canh tác cần
phải có thời gian “nghỉ” để phục hồi dinh dưỡng và rửa đi độc chất vào mùa nước nổi.
Khi làm lúa 3 vụ, đất tiếp xúc với quá nhiều hóa chất nông nghiệp, làm nghèo dinh
dưỡng, sẽ ảnh hưởng đến năng suất lúa, năng suất lúa giảm khoảng 50- 40kg/ha mỗi
năm theo phương thức canh tác liên tục. Theo thống kê của Viện Nghiên cứu lúa quốc
tế, mỗi năm năng suất sẽ giảm 1,6-2,0% và nếu sản xuất liên tục trong 24 năm thì sản
lượng giảm từ 38-58%. “Cần phải tính toán chỉ sản xuất 2 vụ, thậm chí 1 vụ (thay vì 3
vụ/năm như hiện nay). Xin đừng ngó lơ vấn đề khí thải do nông nghiệp thải ra. Phải
thuyết phục chính nông dân và chính quyền địa phương nhận ra vấn đề. Làm lúa ít đi,
đồng thời tăng cường sinh kế bằng các giải pháp khác để tăng thu nhập thêm cho nông
dân” (Võ Tòng Xuân, 2014).
“Thực hiện trồng lúa 3 vụ góp phần tăng sản lượng lúa hàng năm lên 16 tấn/ha, đồng
thời tạo công ăn việc làm cho người nông dân. Tuy nhiên, trồng lúa 3 vụ/năm là kiểu
canh tác còn “trẻ” đối với nước ta và cả thế giới. Hiện nay, còn quá ít những bài học
hộ canh tác lúa 3 vụ khu vực lân cận bên ngoài trung tâm (được chọn ngẫu nhiên) bằng
bảng mẫu phỏng vấn về lúa 3 vụ nhằm tìm hiểu các thông tin về kĩ thuật canh tác, hiệu
quả kinh tế và các tác động đến môi trường trong quá trình canh tác.
3.3.3. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Tổng hợp số liệu từ bảng phỏng vấn, phân tích và xử lí các số liệu đó bằng các chương
trình thống kê, vẽ biểu đồ trong Excel, chương trình hồi qui, tương quan trong SPSS
và phương pháp phân tích lợi ích kinh tế.
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Thông tin chung về kết quả phỏng vấn
Đề tài “Khảo sát hiện trạng và hiệu quả kinh tế xã hội mô hình canh tác lúa 3 vụ tại
Trung tâm nông nghiệp Mùa Xuân” huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang đã tiến hành
phỏng vấn ngẫu nhiên các hộ dân sống trong và ngoài Trung tâm nông nghiệp Mùa
Xuân. Tổng số phiếu phỏng vấn là 105 phiếu (35 phiếu ở trong và 70 phiếu ở ngoài).
Đặc điểm của các hộ dân tham gia trả lời phỏng vấn được mô tả cụ thể như sau:
Hình 4.1 Vị trí các nông hộ được phỏng vấn
4.1.1 Đặc điểm về độ tuổi và giới tính
Hình 4.2 Biểu đồ tỉ lệ độ của người được phỏng vấn ở trong và ngoài TTNN Mùa Xuân
Kết quả hình 4.2 cho thấy độ tuổi người được phỏng vấn trong TTNN Mùa Xuân
phần lớn thuộc độ tuổi 30-50 chiếm 60% với 21 người, người có độ tuổi trên 50 có 13
người chiếm 37%. Ở độ tuổi dưới 30 ở cả vùng trong và ngoài trung tâm có tỉ lệ bằng
nhau và bằng 3%. Vùng ngoài trung tâm có tỉ lệ giữa 2 nhóm tuổi 30-50 và trên 50 khá
vùng trong TTNN Mùa Xuân (Hình 4.4).
4.1.3 Thông tin về nguồn thu nhập của gia đình
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Bảng 4.1 Thông tin nguồn thu nhập của các hộ được phỏng vấn trong và ngoài TTNN
Mùa Xuân
Vùng trong
Vùng ngoài
Nguồn thu nhập
Thứ I
Thứ II
Thứ III
Thứ I
Thứ II
Thứ III
Trồng lúa
18
0
0
17
8
Trồng trọt, hoa màu
0
0
0
0
7
1
Chăn nuôi gia súc
1
12
19
0
0
Bắt cá tự nhiên
0
0
0
0
0
0
Buôn bán nhỏ
0
0
1
0
2
Thứ I, thứ II, thứ III: giá trị đóng góp từ cao đến thấp của nguồn thu nhập trong tổng thu nhập
Vùng trong TTNN Mùa Xuân, 18 hộ có nguồn thu nhập thứ I từ việc trồng lúa chiếm
51%, 14 hộ có nguồn thu nhập thứ I từ làm thuê chiếm 40%, 2 hộ dân có nguồn thu
nhập thứ I là công nhân viên chức chiếm 6% và có 1 hộ dân có nguồn thu nhập thứ I từ
chăn nuôi gia súc chiếm 3%. Các nguồn thu nhập phụ (Thứ II, thứ III) chủ yếu là chăn
nuôi gia súc, gia cầm, trồng trọt cây ăn trái. Vùng ngoài trung tâm, 49 hộ có nguồn thu
nhập thứ I từ trồng lúa chiếm 70%, 15 hộ có thu nhập thứ I từ làm thuê chiếm 21% và
có 6 hộ có nguồn thu nhập thứ I là công nhân, viên chức, ngoài ra có 1 hộ không có
nguồn thu nhập thứ II và 5 hộ không có nguồn thu nhập thứ III. Các nguồn thu nhập
phụ (Thứ II, thứ III) của chủ yếu là chăn nuôi gia súc, trồng trọt cây ăn trái, làm
thuê….(Bảng 4.1)
4.1.4 Thông tin về diện tích đất canh tác
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Bảng 4.2 Diện tích đất canh tác lúa của các hộ dân
Vùng trong
Diện tích
Vùng ngoài
Số hộ
Tỉ lệ (%)
26
37
> 20 công
3
8
9
13
Tổng cộng
35
100
70
100
Từ bảng 4.2 cho thấy đa số hộ dân trong TTNN Mùa Xuân có diện tích đất canh tác từ
>5-10 công với 16 hộ chiếm 46%, số hộ có diện tích đất từ >10-20 công chiếm 26%
với 9 hộ, hộ có diện tích đất >20 công có tỉ lệ thấp nhất với 3 hộ chiếm 8%, hộ có diện
tích đất <=5 công có 7 hộ chiếm 20%. Ngoài trung tâm, chiếm tỉ lệ cao nhất là từ >1020 công với 26 hộ chiếm 37%, tiếp đến là diện tích từ >5-10 công với 21 hộ chiếm
30%, diện tích đất từ >20 công có tỉ lệ thấp nhất với 14 hộ chiếm 20% còn lại là hộ có
2 _ 30
Các chữ cái khác nhau thể hiện mức khác nhau có ý nghĩa thống kê p = 0,05
Kết quả thống kê (T-Test) cho thấy sự khác biệt trung bình diện tích đất canh tác giữa
vùng trong và vùng ngoài TTNN Mùa Xuân khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>
0.05) (Phụ lục 4).
Vùng trong TTNN Mùa Xuân, diện tích đất lớn nhất là 30 công, diện tích đất nhỏ nhất
là 0.5 công, diện tích đất trung bình là 10.059±7.030,548 công. Vùng ngoài TTNN
Mùa Xuân, diện tích đất lớn nhất là 30 công, diện tích đất nhỏ nhất là 2 công, diện tích
đất trung bình là 11.120±6.470,409 công.
4.1.5 Kết quả khảo sát về giống lúa được sử dụng trong vụ Hè Thu 2016
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Hình 4.5 Biểu đồ giống lúa được sử dụng ở trong và ngoài TTNN Mùa Xuân.
Vùng trong TTNN Mùa Xuân, sử dụng phổ biến 4 giống là OM5451, IR50404,
OM6373 và OM6976, loại giống OM5451 được sử dụng phổ biến nhất chiếm 54% với
19 hộ, chiếm tỉ lệ thấp nhất là OM6976 với 9% có 3 hộ sử dụng. Ngoài trung tâm, sử
dụng 5 loại giống là OM5451, PC10, OM6373, RVT và IR50404. Loại giống OM5451
được sử dụng nhiều nhất với 27 hộ sử dụng chiếm 38%, giống được sử dụng ít nhất là
OM6976 chỉ chiếm 9% với 6 hộ sử dụng (Hình 4.5).
Như vậy ở cả vùng trong và vùng ngoài đều sử dụng phổ biến nhất là OM5451 và sử
dụng ít nhất là OM6976. Giống OM5451 được dùng phổ biến do có nhiều ưu điểm
như: thời gian sinh trưởng ngắn (88-93 ngày), trổ tập trung tương đối cứng cây, khả
hợp cả 3 vụ, nhiễm bệnh
lúa von
OM5451
90-95
Hạt gạo dài, trong, Chịu phèn khá, thích hợp
ngon cơm
cả 3 vụ, lá đồng lớn,
cứng cây
OM6373
90-95
Gạo dài, đẹp, trong, Nhảy chồi khá mạnh,
ít bạc bụng, mềm dạng hình gọn, cứng cây,
cơm
trổ tập trung, nhiều bông,
hạt đóng dày, tỉ lệ hạt
chắc cao
OM6976
90-95
Hạt gạo dài, ít bạc Bông to, chịu phèn nhẹ,
bụng, mềm cơm
chống chịu bệnh vàng
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Bảng 4.5 Nơi mua giống của các hộ dân vùng trong và ngoài TTNN Mùa Xuân
Vùng trong
Vùng ngoài
Nơi mua giống
Số hộ
Tỉ lệ (%)
Số hộ
Tỉ lệ (%)
Mua từ hộ khác
9
26
5
7
Mua ở trại giống
Hình 4.6 Hình thức chuẩn bị đất của các hộ dân vùng trong và ngoài TTNN Mùa Xuân
Qua khảo sát, 100% hộ dân tham gia trả lời phỏng vấn đều chuẩn bị đất trước khi gieo
sạ. Các hình thức chuẩn bị đất phổ biến là xới, trục, cày, bừa và trạc, phả mặt ruộng.
Tùy thuộc vào kinh nghiệm cá nhân và điều kiện kinh tế gia đình, thời tiết, địa hình,
đặc điểm, độ phì của đất mà các hộ có thể áp dụng kết hợp nhiều hình thức khác nhau
để chuẩn bị đất (Hình 4.6).
Mật độ giống gieo sạ trên 1 công
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Bảng 4.6 So sánh mật độ giống gieo sạ trung bình trên 1 công của các hộ dân được
phỏng vấn trong và ngoài TTNN Mùa Xuân.
Vùng
N
Mật độ trung bình
(kg/công 1296m2)
Mật độ thấp nhất và cao
nhất (kg/công 1296m2)
Diện tích
Vùng trong
Áp dụng KHKT
Có
Không
Có
Không
Vùng
trong
Số hộ
27
8
26
9
Tỷ lệ (%)
77
23
hộ dân được tập huấn KHKT có 2 hộ tham gia tập huấn nhưng không áp dụng KHKT,
1 hộ không tham gia tập huấn KHKT nhưng áp dụng KHKT vào sản xuất). Vùng
ngoài TTNN Mùa Xuân, 58 hộ tham gia tập huấn KHKT chiếm 83%, 12 hộ không
tham gia tập huấn KHKT chiếm 17% (Trong 58 hộ tham gia tập huấn có 2 hộ không
áp dụng KHKT vào sản xuất) (Bảng 4.7).
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Bảng 4.8 Các hình thức KHKT được các hộ dân áp dụng vùng trong và ngoài TTNN
Mùa Xuân
Vùng trong
Vùng ngoài
Mô hình SXNN
Số hộ
Mô
hình cánh
đồng mẫu lớn
Số hộ
0
21
24
3
Mô hình GAP
Giống mới
Tổng hộ tham gia
Vùng trong TTNN Mùa Xuân, áp dụng 2 biện pháp chủ yếu là chương trình 3 giảm 3
tăng và sử dụng giống lúa mới. Vùng ngoài TTNN Mùa Xuân, áp dụng nhiều biện
pháp: mô hình cánh đồng mẫu lớn, chương trình 3 giảm 3 tăng, sử dụng giống mới,
chương trình IPM và tham gia hợp tác xã. So với vùng trong, vùng ngoài có sự tiến bộ
hơn trong việc áp dụng và phối hợp áp dụng các biện pháp KHKT vào sản xuất lúa
(Bảng 4.8).
4.1.7 Kết quả khảo sát về các yếu tố môi trường
Qua khảo sát, 3 yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình canh tác lúa bao gồm: thời
tiết, môi trường đất và môi trường nước. Cụ thể, vùng trong TTNN Mùa Xuân có 9 hộ
gặp khó khăn về thời tiết (chiếm 26%),có 8 hộ gặp khó khăn về môi trường nước
(chiếm 23%) và 17 hộ khó khăn về đất sản xuất (chiếm 49%). Vùng ngoài, 13 hộ gặp
khó khăn về thời tiết (chiếm 19%), 19 hộ gặp khó khăn về môi trường nước (chiếm
27%) và 56 hộ khó khăn về môi trường nước (chiếm 80%).
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Bảng 4.9 Những khó khăn về thời tiết đối với nông hộ trong quá trình sản xuất lúa ở
trong và ngoài TTNN Mùa Xuân.
Khó khăn về thời tiết
Có
11
Tỷ lệ
(%)
26
74
23
77
69
31
Số hộ
14
56
19
51
64
hộ bị thiếu nước tưới, 2 hộ gặp khó khăn về vấn đề xâm nhập mặn, 1 hộ gặp khó khăn
do nước bị ô nhiễm. Đối với vùng ngoài, khó khăn về ô nhiễm nước có 19 hộ, cụ thể
do thiếu nước tưới có 8 hộ, do nước bị ô nhiễm có 5 hộ, do xâm nhập mặn có 4 hộ, do
lũ lụt, ngập úng kéo dài có 2 hộ.(Bảng 4.9; Hình 4.7)
Về môi trường đất
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện những khó khăn về môi trường đất trong quá trình canh tác
lúa của các nông hộ trong và ngoài TTNN Mùa Xuân.
Qua khảo sát phần lớn khó khăn về môi trường đất gặp phải nguyên nhân là do đất bị
bạc màu và nhiễm phèn. Vùng trong TTNN, có 24 hộ gặp khó về vấn đề đất trồng, 17
hộ gặp khó khăn do đất bị bạc màu, 4 hộ gặp khó khăn do đất bị nhiễm phèn và bạc
màu, 3 hộ gặp khó khăn do đất bị bạc màu và vấn đề khác (nhiễm mặn). Vùng ngoài