BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
VƯƠNG QUỐC HUY
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN P&D
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
VƯƠNG QUỐC HUY
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN P&D
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TRẦN ĐỨC LUÂN
tháng
năm 2012
Ngày
tháng
năm 2012
LỜI CẢM TẠ
Con xin chân bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ đã sinh thành và dưỡng
dục con nên người.
Xin trân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quý thầy cô, đặc biệt là
quý thầy cô Khoa Kinh Tế trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, những
người đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại
trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Đức Luân – giảng viên Khoa Kinh Tế Trường
Đại Học Nông Lâm, người đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành khóa
luận.
Xin cảm ơn các cô chú anh chị trong Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn P&D đã
giúp đỡ và cung cấp số liệu cần thiết để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách
tốt nhất.
Cảm ơn những người bạn luôn bên cạnh, giúp đỡ và động viên tôi trong những
lúc khó khăn.
Cuối lời em xin chân thành gửi đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM cùng tất cả cô chú anh chị ở Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn P&D lời chúc
sức khỏe và thành đạt.
cho công ty mở rộng thị trường, gia tăng thị phần so với các đối thủ cạnh tranh cùng
ngành.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
1.1 Đặt vấn đề
1
5
2.1 Giới thiệu về công ty P&D
5
2.1.1 Thông tin chung
5
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
5
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
6
2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng phòng ban trong công ty
7
2.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty
7
2.2.2 Chức năng phòng ban của công ty
7
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
12
3.1.2.1 Những nhân tố của môi trường bên trong
12
3.1.2.2 Những nhân tố tác động bên ngoài
14
3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
16
3.1.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
16
3.1.3.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
16
3.1.3.3 Các chỉ tiêu về lao động
17
3.1.3.4 Các chỉ tiêu về TSCĐ
4.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty P&D
21
4.2 Phân tích tình hình doanh thu của công ty P&D
24
4.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty P&D
27
4.3.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty P&D
27
4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
30
4.3.2.1 Thị trường
30
4.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh
33
4.3.2.3 Khách hàng
4.6.2 Phân tích năng suất sử dụng lao động
4.7 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại công ty P&D
43
44
4.7.1 Tình hình trang bị tài sản cố định
44
4.7.2 Tình hình sử dụng tài sản cố định
45
4.8 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty P&D
46
4.8.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh
46
4.8.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
48
4.8.2.1 Tính hợp lý của cơ cấu vốn
48
56
4.10.2 Giải pháp giảm chi phí
58
4.10.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
59
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
62
5.1 Kết luận
62
5.2 Kiến nghị
64
5.2.1 Đối với công ty
64
5.2.2 Đối với nhà nước
64
Khả năng thanh toán nhanh
LĐ
Lao động
LN
Lợi nhuận
MMTB
Máy móc thiết bị
NSLĐ
Năng suất lao động
QLDN
Quản lí doanh nghiệp
SP
Sản phẩm
SXKD
Sản xuất kinh doanh
23
Bảng 4.3: Tình Hình Doanh Thu Và Lợi Nhuận Của Công Ty P&D 2010-2011
25
Bảng 4.4: Sản Lượng Tiêu Thụ Sản Phẩm Của P&D, Năm 2010-2011
27
Bảng 4.5 : Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Doanh Thu
30
Bảng 4.6: Kết Cấu Chi Phí Của P&D, Năm 2010-2011
35
Bảng 4.7 : Tình Hình Lợi Nhuận Của Công Ty, Năm 2010-2011
37
Bảng 4.8 : Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận
39
Bảng 4.9 : Mức Độ ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Đến Lợi Nhuận
40
50
Bảng 4. 18 : Tốc Độ Luân Chuyển Vốn Lưu Động
52
Bảng 4. 19 : So Sánh Số Vòng Quay Hàng Tồn Kho
54
Bảng 4.20 : So Sánh Khả Năng Thanh Toán Ngắn Hạn
55
Bảng 4.21: So Sánh Khả Năng Thanh Toán Nhanh
56
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Sơ Đồ Tổ Chức Quản Lý Công Ty P&D
7
Hình 4.1 : Biểu Đồ Biến Động Doanh Thu Năm 2009-2010-2011
25
dần dần trở thành một thói quen của mọi người, một phần của cuộc sống hiện nay và là
nhu cầu chính đáng của mỗi người mà thị trường đã đáp ứng được điều đó cho cuộc
sống của một đô thị đang phát triển và ngày càng bận rộn hơn.
Trên thị trường nước giải khát hiện nay xuất hiện rất nhiều loại nước giải khát
khác nhau, đa dạng chủng loại cũng như thành phần đáp ứng hầu hết đầy đủ các yêu
cầu cho nhiều loại khách hàng khác nhau. Tuy có rất nhiều chủng loại nước giải khát
trên thị trường nhưng thị phần của nước khoáng, nước uống đóng chai vẫn hầu hết
chiếm đa số và chiếm lượng tiêu thụ rất cao. Khi nói về thị trường nước uống đóng
chai thì có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này đặc biệt là ở khu vực
thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, tính cạnh tranh và sự đào thải trong ngành xuất hiện
từng ngày và ẩn chứa nhiều rủ ro trong hoạt động.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra công ty phải tiến
hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình trong những năm qua để từ đó có thể
1
vạch ra kế hoạch cho năm tiếp theo. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong như
nguồn lao động, tài chính, công ty phải quan tâm đến các điều kiện bên ngoài như thị
trường tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh…trên cơ sở đó công ty có thể dự đoán các rủi ro có
thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa.
Trong bất kì điều kiện kinh doanh nào cũng tiềm ẩn những khả năng tiềm tàng
chưa phát hiện được, chỉ thông qua phân tích công ty mới có thể phát hiện được và
khai thác chúng đem lại hiệu quả cao hơn. Vậy hiệu quả là gì? Làm thế nào để đánh
giá đúng hiệu quả hoạt động và biện pháp để nâng cao nâng cao hiệu quả hoạt động
đó? Những câu hỏi này luôn đặt ra ở mỗi đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi
ngành của nền kinh tế.
Muốn đánh giá đúng, đủ hiệu quả hoạt động cần phải có nền tảng cần thiết là hệ
thống các chỉ tiêu, hệ thống các chính sách tương ứng. Hiệu quả là những kết quả đạt
được, là hướng phát triển hoạt động của ngành…phải được đánh giá tổng hợp trên cơ
sở phát triển hợp lý, đồng đều trong mọi ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân.Trên
Co.Ltd) qua hai năm 2010-2011.
-
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh tại công ty.
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương có cấu trúc như sau:
-
Chương 1 đề cập đến việc trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu và cấu trúc luận văn.
-
Chương 2 giới thiệu tổng quát, lịch sử hình thành và phát triển, lĩnh vực
kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn P&D.
-
Chương 3 trình bày cơ sở lý luận về việc phân tích đánh giá kết quả, hiệu
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
-
-
Địa chỉ công ty : 381/10/11 Nguyễn Văn Luông, phường 12, Quận 6, thành
phố Hồ Chí Minh.
-
Điện thoại : (08) 38750211
-
Mã số thuế : 0301880090
-
Fax: (08) 38750211
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn P&D được thành lập ngày 22/12/1999 với giấy
phép kinh doanh số 073626 được cấp bởi Sở Kế Hoạch Đầu Tư và Phát Triển thành
phố Hồ Chí Minh do ông Nguyễn Ngọc Phi làm chủ cơ sở với diện tích 500 m2. Khi
mới thành lập, công ty gặp những khó khăn về tài chính, nguồn nhân lực, máy móc
thiết bị…Tuy nhiên, công ty cũng có thuận lợi là đã tìm được cho mình thị trường tiêu
thụ trước khi thành lập công ty. Bằng nguồn vốn tự có công ty tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh nước khoáng, nước uống đóng chai. Sản phẩm của công ty chủ yếu
được tiêu thụ ở thị trường thành phố Hồ Chí Minh.
Lúc mới thành lập, công ty trách nhiệm hữu hạn P&D cũng gặp nhiều khó
khăn. Tuy công ty đã có thị trường tiêu thụ nhưng vẫn không đủ so với công suất làm
5
Đại lý ký gởi hàng hoá.
-
Dịch vụ Marketing, nghiên cứu thị trường : hiện nay công ty nhận các dịch
vụ Marketing, nghiên cứu thị trường theo đơn đặt hàng cho các công ty có
nhu cầu.
Nhưng trên thực tế, hiện nay công ty chỉ chủ yếu sản xuất nước khoáng đóng
chai với nhãn hiệu “Thế Kỷ 21- Century 21”. Đây là lãnh vực kinh doanh sản xuất
chính và mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty. Còn lại các lĩnh vực đã đăng kí
khác, hiện nay công ty đang nghiên cứu và sẽ hướng đến việc hình thành các lĩnh vực
trong tương lai.
6
2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng phòng ban trong công ty
2.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty
Hình 2.1 : Sơ Đồ Tổ Chức Quản Lý Công Ty P&D
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
tác để tìm đủ hàng cho vấn đề cung ứng sản phẩm theo nhu cầu của khách
hàng và tiềm kiếm thêm những khách hàng mới, mở rộng thị trường.
-
Tìm kiếm khách hàng tiềm năng để triển khai công tác tiếp xúc và tiến tới kí
kết hợp đồng.
7
-
Mở rộng quy mô tiêu thụ sản phẩm, xâm nhập thị trường mới, với các kênh
phân phối mới.
-
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ theo tuần, theo tháng, theo
năm cho giám đốc một cách chính xác, kịp thời theo quy định.
-
Nắm bắt nhu cầu thị trường, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, đề xuất
cải cách và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, thay đổi mẫu mã bao bì.
-
Tham mưu cho giám đốc và quản lý xưởng sản xuất nhằm bảo đảm thực
hiện tốt các quy cách, chất lượng và tiến độ các hợp đồng đã ký.
-
Lập các báo cáo tài chính theo qui định và kiểm tra các báo cáo do các
phòng ban chi nhánh lập.
-
Phân phối vốn một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo cho
việc cấp phát vốn đầy đủ kịp thời, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho công
8
ty, giúp Ban giám đốc nhận định chính xác tình hình kinh doanh, từ đó chủ
động đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
-
Xác định chi phí, kết quả kinh doanh, các báo cáo kế toán tài chính, báo cáo
thuế theo qui định pháp luật Viêt Nam. Kiểm tra sự tuân thủ pháp luật các
nguyên tắc hoạt động quản lý kinh doanh, chính sách, chế độ tài chính kế
toán, nghị quyết, quyết định của giám đốc công ty. Chịu trách nhiệm thực
hiện và theo dõi công tác kiểm kê, quản lý về mặt sổ sách toàn bộ tài sản
công ty.
9
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Một kế hoạch sản xuất kinh doanh cho dù khoa học và chặt chẽ như thế nào
chăng nữa so với thực tế đã và đang diễn ra vẫn chỉ là một dự kiến. Thông
qua thực tiễn kiểm nghiệm, sẽ có nhiều điều cần bổ sung hoàn chỉnh.
-
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp có
được các thông tin cần thiết để ra những quyết định sữa chữa, điều chỉnh kịp
thời nhằm đạt được mục tiêu mong muốn trong quá trình điều hành các quá
trình sản xuất kinh doanh.
Ý nghĩa của việc thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh:
-
Mỗi doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh đều phải sử dụng một lượng vốn
lớn để đầu tư cho trang bị nhà xưởng, máy móc thiết bị, dự trữ nguyên vật
liệu… Dù nguồn vốn bất kỳ dưới hình thức nào (được nhà nước cấp, vốn
vay, vốn huy động từ cổ đông…) thì doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến
hiệu quả kinh tế.
-
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nếu sản xuất kinh doanh
không hiệu quả kinh tế, thậm chí ngay cả khi hiệu quả kinh tế không cao sẽ
là nguy cơ bị phá sản. Chính vì vậy, hiệu quả kinh tế vừa là mục tiêu vừa là
lượng kém gây hậu quả nghiêm trọng cho công tác kinh doanh.
Chất lượng hàng hoá kinh doanh phải được đảm bảo, đó là yêu cầu cần thiết để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố này có vai trò
quyết định đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mà đặc biệt là khi uy tín của
doanh nghiệp được xem là tài sản vô hình vô cùng quý giá để giúp doanh nghiệp đứng
vững trên thương trường.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đây là những tài sản, vật chất phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động
kinh doanh của công ty. Quy mô sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật
chất kỹ thuật của công ty như: hệ thống kho hàng, mặt bằng kinh doanh, máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, phương tiện vận tải,... và đặc biệt là khả năng tài
12
chính phục vụ cho sản xuất kinh doanh mà trong đó nguồn vốn được xem là yếu tố
quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục.
Vốn trong hoạt động kinh doanh được huy động từ nhiều nguồn, tùy theo đặc
điểm, tính chất hoạt động và chức năng của từng doanh nghiệp sẽ có hình thức huy
động vốn khác nhau.
- Yếu tố về nguồn nhân lực:
Nhân lực là một chức năng quản trị cốt lõi giữ vai trò quan trọng nhất trong quá
trình quản trị chiến lược. Quản lí suy cho cùng là quản lí con người, nhân tố con người
vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển của xã hội.
Trong tổ chức, nhân tố con người là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát
triển của tổ chức. Tại doanh nghiệp, đó là đội ngũ cán bộ quản lí và những nhân viên
thi hành. Sự kết hợp hài hòa gắn bó với các quyền lợi của cá nhân vào tổ chức và
ngược lại sẽ là bước đánh dấu quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp. Chính
điều này phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản lí của những nhà lãnh đạo và kiến thức kỹ
năng của tập thể nhân viên, đó là sự sắp xếp công việc, tổ chức công việc, lập kế hoạch
kinh doanh, phân công lao động hợp lí, có chính sách đãi ngộ và có biện pháp động