TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
HỒ THỊ KIỀU TRÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC
TRỒNG KEO LAI [Acacia spp (hybrid)] ĐẾN
CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI KHU VỰC
RỪNG U MINH HẠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
HỒ THỊ KIỀU TRÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC
TRỒNG KEO LAI [Acacia spp (hybrid)] ĐẾN
CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI KHU VỰC
RỪNG U MINH HẠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
2015
hơn KV trồng tràm; Đối với chỉ số H2S tại KV trồng Keo Lai trên BLĐ phèn
nông thấp hơn so với BLĐ phèn sâu. Ngược lại, ở khu vực trồng tràm chỉ số
H2S ở khu vực đất phèn nông cao hơn so với đất phèn sâu; Hầu hết các chỉ số
Fe, COD, BOD5, N-NH4+, DO ở vùng trồng Keo Lai và vùng trồng tràm, thuộc
cả hai BLĐ phèn nông và phèn sâu đều cao hơn so với quy chuẩn về chất
lượng nước mặt dùng cho bảo tồn động vật thủy sinh. (QCVN
08:2008/BTNMT).
Từ khóa: Chất lượng nước, Keo Lai, Tràm, U Minh Hạ - Cà Mau
i
Ho Thi Kieu Tran, 2015. THE STUDY ON AFFECTING OF PLANTING ACACIA
HYBRID TO WATER QUALITY IN THE FOREST ECOSYSTEM OF U MINH
HA. Master thesis of Land Management. College of Environment and Natural
Resources, Can Tho University.
Supervisor: Assoc. Prof. Dr. Le Tan Loi.
ABSTRACT
This study was conducted with the objective of assessing change some
properties of water in trench between planting zones of Acacia Hybrid and
Melaleuca Cajuputi in the forest ecosystem U Minh Ha, Ca Mau. The study
was done at two zones and two soil types: deep acid sulfate soil and shallow
acid sulfate soil. Each soil type, water quality was examined at two area levels
with over 10 ha and less 10 ha and each area level, the sample was taken at 3
different ages. The study results showed:
At planting zones of Acacia Hybrid and Melaleuca Cajuputi, pH in
shallow acid sulfate soil was lower than deep acid sulfate soil. At Acacia
Hybrid zone, EC in shallow acid sulfate soil was lower than deep acid sulfate
soil. General, pH at Acacia Hybrid zone was lower than Melaleuca Cajuputi
Hồ Thị Kiều Trân
iii
MỤC LỤC
Trang
Lý lịch khoa học.............................................................................................i
Lời cảm tạ.......................................................................................................i
Tóm lược........................................................................................................iii
Abstract..........................................................................................................iv
Lời cam đoan..................................................................................................v
Mục lục..........................................................................................................vi
Danh sách bảng.................................................................................................viii
Danh sách hình...............................................................................................ix
Danh mục từ viết tắt.......................................................................................xi
Chương 1: Giới Thiệu..................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................1
1.2.1 Mục tiêu chung......................................................................................1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................2
1.3.3 Địa điểm nghiên cứu..............................................................................2
Chương 2: Tổng quan tài liệu......................................................................3
2.1 Giới thiệu về cây Keo Lai.........................................................................3
2.1.1 Thông tin chung về cây Keo Lai............................................................3
2.1.2 Diện tích trồng Keo Lai.........................................................................4
2.2 Tình hình nghiên cứu về cây Keo Lai.......................................................4
3.1.2.3 Thu thập số liệu thực tế.......................................................................23
3.1.2.4 Phân tích và đánh giá số liệu..............................................................23
3.2 Phương tiện nghiên cứu............................................................................24
Chương 4: Kết quả thảo luận......................................................................25
4.1 Đặc tính nước vùng trồng Keo Lai...........................................................25
4.1.1 Tính chất hóa học nước trong mương khu vực phèn nông và phèn sâu. 25
4.1.1.1 Chỉ số pH............................................................................................25
4.1.1.2 Chỉ số EC (mS/cm).............................................................................27
4.1.1.3 Chỉ số Fe (mg/l)..................................................................................30
4.1.1.4 Chỉ số Al (mg/l)..................................................................................33
4.1.1.5 Chỉ số DO (mg/l)................................................................................35
4.1.1.6 Chỉ số COD (mg/l).............................................................................38
4.1.1.7 Chỉ số BODs (mg/l).............................................................................40
4.1.1.8 Chỉ số N-NH4+ (mg/l)..........................................................................42
4.1.1.9 Chỉ số H2S (mg/l)................................................................................44
4.2 Vùng trồng Tràm......................................................................................46
4.2.1 Chỉ số pH...............................................................................................46
4.2.2 Chỉ số EC (mS/cm)................................................................................48
4.2.3 Chỉ số Fe (mg/l).....................................................................................50
4.2.4 Chỉ số Al (mg/l).....................................................................................53
4.2.5 Chỉ số COD (mg/l)................................................................................54
4.2.6 Chỉ số DO (mg/l)...................................................................................56
4.2.7 Chỉ số BOD5 (mg/l)...............................................................................58
4.2.8 Chỉ số H2S (mg/l)..................................................................................60
4.2.9 Chỉ số N-NH4+ (mg/l)............................................................................62
4.3 So sánh chất lượng nước mặt giữa hai khu vực trồng Keo Lai và trồng
tràm................................................................................................................64
4.3.1 Chỉ số pH...............................................................................................64
4.3.2 Chỉ số EC (mS/cm)................................................................................65
4.3.3 Chỉ số Fe (mg/l).....................................................................................66
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Bảng 4.8
Bảng 4.9
Bảng 4.10
Bảng 4.11
Bảng 4.12
Bảng 4.13
Bảng 4.14
Bảng 4.15
Bảng 4.16
Bảng 4.17
Bảng 4.18
Tên bảng
Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước
So sánh tính chất pH giữa 3 cấp tuổi khu vực trồng Keo
Lai khác nhau
So sánh tính chất EC giữa 3 cấp tuổi khu vực trồng Keo
Lai khác nhau
So sánh tính chất Fe giữa 3 cấp tuổi khu vực trồng Keo
Lai khác nhau
So sánh tính chất Al giữa 3 cấp tuổi khu vực trồng Keo
Lai khác nhau
So sánh tính chất DO giữa 3 cấp tuổi khu vực trồng Keo
Lai khác nhau
So sánh tính chất COD giữa 3 cấp tuổi khu vực trồng Keo
Lai khác nhau
So sánh tính chất BOD5 giữa 3 cấp tuổi khu vực trồng Keo
28
31
33
36
39
41
43
45
47
49
51
53
55
57
59
61
63
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Hình 4.1
Hình 4.2
Hình 4.3
Hình 4.4
Hình 4.5
Hình 4.6
Hình 4.7
Hình 4.8
Hình 4.9
Keo Lai
Biến động chỉ số BOD5 giữa các khu vực trong vùng trồng
Keo Lai
Biến động chỉ số N-NH4+ giữa các khu vực trong vùng trồng
Keo Lai
Biến động chỉ số H2S giữa các khu vực trong vùng trồng
Keo Lai
Biến động pH giữa các khu vực trong vùng trồng tràm
Biến động chỉ số EC giữa các khu vực trong vùng trồng
tràm
Biến động chỉ số Fe giữa các khu vực trong vùng trồng tràm
Biến động chỉ số Al giữa các khu vực trong vùng trồng tràm
Biến động chỉ số COD giữa các khu vực trong vùng trồng
tràm
Biến động chỉ số DO giữa các khu vực trong vùng trồng
tràm
Biến động chỉ số BOD5 giữa các khu vực trong vùng trồng
tràm
Biến động chỉ số H2S giữa các khu vực trong vùng trồng
tràm
Biến động chỉ số N-NH4+ giữa các khu vực trong vùng trồng
tràm
Chỉ số pH giữa vùng trồng tràm và vùng trồng Keo Lai
Chỉ số EC giữa vùng trồng tràm và vùng trồng Keo Lai
Chỉ số Fe giữa vùng trồng tràm và vùng trồng Keo Lai
Chỉ số Al giữa vùng trồng tràm và vùng trồng Keo Lai
Chỉ số DO giữa vùng trồng tràm và vùng trồng Keo Lai
Chỉ số COD giữa vùng trồng tràm và vùng trồng Keo Lai
Chỉ số BOD5 giữa vùng trồng tràm và vùng trồng Keo Lai
Chỉ số H2S giữa vùng trồng tràm và vùng trồng Keo Lai
72
73
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ACIAR
BOD
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Australian Centre for International Trung tâm Nghiên cứu Nông
Agricultural Research
nghiệp Quốc tế
Biochemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxi sinh hóa
Bộ NN và PTNN
COD
Chemical Oxygen Demand
CISDOMA
The Consultative Institute for
Socio - Economic Development
of Rural & Mountainous Area
Commonwealth Scientific and
Industrial Research Organisation
- Forestry and Forest Products
Hệ thống định vị toàn cầu
CSIRO-FFP
H2S
QĐ - TTg
Quyết định thủ tướng
KV
Khu vực
TTNCTN
Trung tâm nghiên cứu Thực
nghiệm
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
VQG
WQC
Vườn Quốc gia
vai trò cầu nối cho sự đa dạng sinh học trong vùng, đặc biệt là nguồn lợi cá
đồng. Chính vì thế đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc trồng Keo Lai
[Acacia spp (hybrid)] đến chất lượng nước tại khu vực rừng U Minh Hạ”
được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Khảo sát và đánh giá sự thay đổi một số tính chất nước trong khu vực
đất trồng cây Keo Lai làm cơ sở xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng
từ đó đề ra giải pháp sử dụng đất trồng Keo Lai có hiệu quả kinh tế và bền
vững về môi trường tại khu vực rừng U Minh Hạ.
1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát và đánh giá sự thay đổi một số tính chất nước giữa khu vực
đất trồng cây Keo Lai so với đất trồng tràm tại hệ sinh thái rừng U Minh Hạ,
Cà Mau.
- Nghiên cứu xác định nguyên nhân thay đổi một số tính chất hóa học
nước và mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong mương liếp trồng Keo Lai.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khắc phục và quản lý kiểu sử
dụng đất trồng Keo Lai tại khu vực rừng U Minh Hạ, Cà Mau.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào một số tính chất nước trong khu vực rừng
trồng cây Keo Lai và rừng trồng tràm tại rừng U Minh Hạ, Cà Mau.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Khu vực rừng trồng cây Keo Lai và rừng tràm trong hệ sinh thái rừng U
Minh Hạ, Cà Mau.
Giới hạn của đề tài là chỉ tập trung khảo sát về tính chất nước. Để đánh
chéo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo Lai có mức sinh trưởng
nhanh hơn giống bố mẹ. Đến tháng 7 năm 1978 Pedgley đã xác nhận đó là
giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và keo lá tràm (Lê Đình Khả, 1999).
Keo Lai (Acacia hybrid) là một giống lai tự nhiên của Keo tai tượng
(Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Keo Lai có nhiều
đặc điểm hình thái giữa bố và mẹ, có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng, hiệu suất
bột giấy, độ bền và độ trắng của giấy, có khả năng cố định đạm nhờ các nốt
sần ở hệ rễ (Bộ NN và PTNN, 2007).
Giống Keo Lai được Hepburn and Shim phát hiện đầu tiên vào năm 1972
trong số những cây Keo tai tượng được trồng ven đường ở Sook. Sau đó,
Tham (1976) cho rằng đó là giống lai và đã được Pedley (1978) kết luận sau
khi xét nghiệm một mẫu tiêu bản (SAN 81053) đã gửi vào tháng 01/1977
(trích dẫn của Pinso and Nasi, 1992).
Ở Việt Nam, Keo lá tràm và Keo tai tượng được nhập vào nước ta từ
những năm 1960 nhưng mãi đến những năm 90 thì Keo Lai tự nhiên được
Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng phát hiện đầu tiên tại Ba Vì (Hà Tây cũ)
và vùng Đông Nam Bộ vào năm 1992. Theo đó, từ năm 1993 cho đến nay Lê
Đình Khả và các cộng sự đã tiến hành thêm nhiều nghiên cứu về cải thiện một
số giống Keo Lai. Đặc điểm hình thái của Keo Lai là thân thẳng hơn Keo Lá
Tràm và tròn hơn Keo Tai Tượng, cành nhánh nhỏ và có khả năng tự tỉa cành
cao hơn. Vỏ thân có màu nâu nhạt, mặt vỏ mịn hơn vỏ thân Keo Tràm, tán lá
phát triển tốt, lá Keo Lai thường lớn hơn lá Keo Lá Tràm và nhỏ hơn lá Keo
Tai Tượng, bề rộng lá từ 4-6 cm, dài 15-20 cm có gân trừ gân nằm mép lá là
không hiện rõ, lá có màu xanh lục nhạt hơn lá Keo Tai Tượng và không bị úa
vàng vào dịp rét. Hoa có màu kem đến màu trắng sắp xếp thẳng dài từ 4-10
cm. Mùa ra hoa vào tháng 7, tháng 11. Keo Lai là loài ít quả và hạt bị biến tính
không mang đặc tính trội của bố mẹ. Keo Lai sinh trưởng, phát triển tốt ở
3
tiêu ban đầu của dự án là dành cho Malaysia nhưng sau đó được lan tỏa và
phát triển đến Việt Nam. Với lợi nhuận kinh tế cao từ Keo Lai mang lại nên nó
nhanh chóng trở thành cây trồng trên quy mô thương mại. Kết quả đánh giá dự
án cho thấy, Keo Lai sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, đồng thời nó cũng
thích hợp trên loại đất nghèo dinh dưỡng (ACIAR, 2004).
Nghiên cứu về hình thái cây Keo Lai có thể kể đến các công trình nhiên
cứu của Rufelds (1988); Gan.E và Sim Boom Liang (1991), nhóm tác giả đã
4
chỉ ra rằng: Keo Lai xuất hiện lá giả (Phyllode) sớm hơn keo Tai Tượng nhưng
muộn hơn Keo Lá Tràm. Ở cây con lá giả đầu tiên của Keo Lá Tràm thường
xuất hiện ở lá thứ 4 - 5, Keo Tai Tượng thường xuất hiện ở lá 8 - 9 còn ở Keo
Lai thì thường xuất hiện ở lá thứ 5 - 6. Bên cạnh đó là sự phát hiện về tính chất
trung gian giữa Keo Tai tượng và Keo Lá Tràm ở bộ phận sinh sản (Bowen,
1981).
Trong những năm 1980, các loài Keo đã được đưa vào trồng thí nghiệm
ở nhiều nước vì những khả năng tốt của chúng, nhất là khả năng cải tạo đất,
chống xói mòn, năng suất cao. Nghiên cứu năm 1987, của Rufels đã thấy rằng,
tại miền Bắc Sabah Keo Lai xuất hiện từ 3-4 cây/ha, còn Wong thì thấy xuất
hiện ở tỷ lệ 1/500. Cũng trong nghiên cứu của Rufelds (1987) thì không tìm
thấy sự sai khác nào đáng kể của Keo Lai so với các loài bố mẹ. Các tính
trạng của chúng đều thể hiện tính trung gian giữa hai loài bố mẹ mà không có
ưu thế lai thật sự. Tác giả đã chỉ ra rằng Keo Lai hơn Keo Tai Tượng về độ
tròn đều của thân, có đường kính cành nhỏ hơn và khả năng tỉa cành tự nhiên
khá hơn Keo Tai Tượng song độ thẳng thân, hình dạng tán lá và chiều cao
dưới cành lại kém hơn Keo Tai Tượng. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của
Pinso Cyril và Robert Nasi (1991) thì trong nhiều trường hợp cây Keo Lai có
xuất xứ ở Sabah vẫn giữ được hình dáng đẹp của Keo Tai Tượng. Nghiên cứu
3x4 mm.
Khi so sánh tính chất gỗ, thành phần hóa học và tỷ trọng gỗ giữa Keo Lai
với Keo Tai Tượng và Keo Lá Tràm tại Indonesia, Yahya et al. (2010) kết luận
rằng Keo Lai có sợi gỗ dài hơn, tỷ lệ độ mãnh cao hơn, hàm lượng xenlulozo
cao hơn Keo Tai Tượng và Keo Lá Tràm, tỷ trọng gỗ cao hơn Keo Tai Tượng
trong khi hàm lượng lignin thấp hơn. Dựa trên các yếu tố đó, tác giả dự báo
Keo Lai sẽ đem lại lượng bột giấy và chất lượng giấy cao hơn Keo Tai Tượng
và Keo Lá Tràm.
Bên cạnh đó, còn nhiều nghiên cứu về cây Keo Lai như nhân giống và
sản xuất Keo Lai của Griffin (1988), về đặc điểm hình thái nhánh và lá Keo
Lai của Hsu and Yang (1989), về sự thụ phấn sinh học cây Keo Lai của
Sornsathapornkul and Owens (1998), về hệ thống giao phối và sự biến đổi hạt
giống của cây Keo Lai ở Malaysia của Ng, C.-H et al. (2009), nghiên cứu
nhân giống Keo Lai trong ống nghiệm bằng alginate của Asmah et al.
(2012),...
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung nghiên
cứu về thời gian, địa điểm xuất hiện Keo Lai tự nhiên, các nghiên cứu về lai
giống, tính chất gỗ, đặc tính sinh học của chúng, vì vậy, mà đến nay đề tài vẫn
chưa cập nhật được các nghiên cứu đã công bố về đánh giá ảnh hưởng của cây
Keo Lai đối với môi trường và tác động của nó trên vùng đất rừng Tràm, đặc
biệt là vẫn chưa tìm thấy một nghiên cứu nào về ảnh hưởng của việc trồng
Keo Lai đến chất lượng nước của vùng trồng cây Keo Lai.
2.2.2 Ở Việt Nam
Keo Lai ở nước ta được phát hiện đầu tiên vào những năm 90 tại Ba Vì,
tiếp theo đó là các tỉnh ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Bộ. Sau đó,
Lê Đình Khả và ctv đã nhân giống, khảo nghiệm các dòng Keo Lai vô tính tại
Ba Vì và chọn được một số dòng có mức sinh trưởng tốt, hình dáng thân cây
đẹp như BV5, BV10, BV16, BV32, BV33 (Lê Đình Khả, 1999).
6
lượng của Keo Lai lớn hơn 27 m3/ha/năm. Như vậy cây Keo Lai mọc nhanh có
thể đáp ứng yêu cầu về trồng rừng công nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả đã xây
dựng được mối quan hệ của một số chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản của rừng trồng
Keo Lai vùng Đông Nam Bộ góp phần làm cơ sở cho viêc lập bẳng cấp đất,
sản lượng và tỉa thưa, chặt nuôi dưỡng phục vụ kinh doanh rừng Keo Lai.
Nguyễn Đức Minh và cộng sự (2004) đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu xác
định nhu cầu dinh dưỡng khoáng (N,P,K) và chế độ nước của một số giống
Keo Lai và Bạch Đàn ở giai đoạn vườn ươm và cây non", đã đưa ra kết quả
nghiên cứu cho thấy rừng trồng được bón phân tốt hơn nhiều so với không bón
phân, mặc dù cây Keo Lai là cây cố định đạm, ở rừng non cũng cần một lượng
7
phân nhất định để thúc đẩy quá trình sinh trưởng. Tác giả đưa ra kết luận rằng
rừng trồng Keo Lai được bón lót 100g NPK/cây và bón thúc 100g NPK/cây
vào năm thứ hai cho lượng tăng trưởng cao hơn rừng chỉ bón lót khi trồng.
Theo Trần Duy Rương (2013), ở nước ta hiện nay đã có rất nhiều nghiên
cứu về cây Keo Lai. Điển hình như một số nghiên cứu về điều kiện gây trồng
cây Keo Lai như Lê Đình Khả, Đỗ Đình Sâm, Phạm Thế Dũng, nghiên cứu về
cải thiện giống của Hồ Quang Vinh, Lê Đình Hải, Lưu Bá Thịnh,…, nghiên
cứu về đặc điểm sinh trưởng Keo Lai của Triệu Văn Hùng, Đoài Hoài Nam,
Nguyễn Huy Sơn,…nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ, biện pháp tỉa cành
đến sinh trưởng của Keo Lai của Nguyễn Huy Sơn, Phạm Thế Dũng, Đoàn
Hoài Nam,… nghiên cứu về khả năng cải tạo đất của Keo Lai như Lê Đình
Khả, Ngô Đình Quế, Nguyễn Đình Hải, nghiên cứu về khả năng hấp thụ
carbon của Võ Đại Hải, Vũ Tấn Phương,….
Theo Lê Đình Khả và ctv (1993, 1995, 1997, 2006), khi nghiên cứu về
các đặc trưng hình thái và ưu thế lai của cây Keo Lai đã kết luận Keo Lai có tỷ
trọng gỗ và nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ. Keo Lai
đốm lá và bệnh khô cành ngọn đã gây hại các dòng Keo Lai TB1, TB11 và
TB12. Các dòng Keo Lai AH1, AH7 đã chứng tỏ rất có triển vọng cả về sinh
trưởng và chống chịu bệnh.
Nguyễn Đức Minh và ctv (2004) đã nghiên cứu xác định nhu cầu dinh
dưỡng khoáng (N,P,K) của một số dòng Keo Lai ở giai đoạn vườn ươm và cây
non, đưa ra kết luận rằng, Nitơ (N) là yếu tố quan trọng nhất đối với sinh
trưởng của cây Keo Lai. Tiếp đến vai trò của Photpho (P) trong quá trình xây
dựng tế bào, Kali (K) có ảnh hưởng ít hơn N và P. Khi có mặt cả ba yếu tố N,
P, K thì chúng tác dụng thúc đẩy quá trình hình thành tế bào giúp cho cây sinh
trưởng và phát triển tốt. Ở cả giai đoạn vườn ươm và cây non nếu được bón
phân sẽ tốt hơn nhiều so với không bón phân, mặc dù cây Keo Lai là cây có
khả năng cố định đạm. Tuy nhiên, để tiết kiệm chi phí, ở rừng non chỉ cần bón
phân lân là được, do lúc đó cây có nấm cộng sinh cố định đạm. Theo Phạm
Duy Long và Luyện Thị Minh Hiếu (2014) thì bón phân có ảnh hưởng đến
mức sinh trưởng của Keo Lai, và bón theo các công thức khác nhau sẽ có
những khác biệt khác nhau. Kết quả nghiên cứu bón phân trên Keo Lai 1 tuổi
và 4 tuổi tại Phú Thọ cho thấy, nếu bón lót phân lân NPK (10:5:5) thì tỷ lệ cây
sống sẽ thấp hơn so với không bón phân, nguyên nhân có thể là do bón với
lượng quá cao làm cho rễ cây bị sót và chết. Công thức bón 500g vi sinh sông
Gianh và công thức bón 100g NPK + 400g vi sinh sông Gianh có ảnh hưởng
tốt nhất đến sinh trưởng của cây Keo Lai so với công thức không bón phân.
Những nghiên cứu trên đã đóng góp nhiều trong việc phát triển rừng Keo
Lai, đặc biệt là trong lĩnh vực giống lai, các nghiên cứu đã tạo ra nhiều giống
lai cho năng suất cao mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng rừng. Tuy có
rất nhiều nghiên cứu về cây Keo Lai từ khâu tạo giống, kỹ thuật trồng, phân
tích hiệu quả kinh tế,…. nhưng vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào
đánh giá ảnh hưởng của cây Keo Lai đến chất lượng nước ở khu vực trồng
Keo Lai.
2.3 Ứng dụng của cây Keo Lai
cố định N tự do trong 1gram đất cao hơn rõ rệt so với đất dưới tán rừng Keo
Tai Tượng và Keo Lá Tràm. Vì thế đất dưới tán rừng Keo Lai được cải thiện
hơn đất dưới tán rừng hai loài keo bố mẹ về hóa tính, lý tính lẫn số lượng vi
sinh vật đất. (Trích dẫn của Nguyễn Thị Hồng Thanh, 2015).
Keo Lai là một trong các loài cây chủ lực cung cấp gỗ nguyên liệu giấy.
Tỷ trọng gỗ 0,542, hàm lượng xenlulô 45,36%, tổng các chất sản xuất bột giấy
95,2%, hiệu suất bột giấy 52,8%, độ nhớt của bột 36,6, độ chịu gấp, chịu đập
cao hơn hoặc trung gian của 2 loài keo bố mẹ. Ngoài ra Keo Lai còn dùng làm
gỗ dán, ván dán cao cấp, gỗ xẻ dùng trong xây dựng và xuất khẩu.
Keo Lai mọc nhanh, cành lá phát triển mạnh, xanh quanh năm, sau khi
trồng 1-2 năm rừng đã khép tán, cải thiện được tiểu khí hậu, đất đai nơi trồng,
che chắn hạn chế dòng chảy, trả lại 1 lượng cành khô lá rụng cho đất. Cây con
10
3 tháng tuổi có 40-80 nốt sần cộng sinh, chứa hàng triệu vi khẩu cố định đạm
nhiều gấp 3-12 lần so với keo tai tượng và keo lá tràm. Trong 1 gam đất dưới
rừng keo lai 5 tuổi có lượng vi sinh vật gấp 5-17 lần các loài keo bố mẹ và gấp
96 lần ở nơi đất trống.
Với mục đích trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu giấy, ván dăm áp dụng
khai thác chính là chặt trắng và tiếp tục trồng lại rừng mới bằng cây hom, mô.
Năng suất rừng đạt 20-25m3/ha/năm hoặc hơn, tương đương với sản lượng
khai thác được 150-200m3 gỗ cho 1ha rừng với chu kỳ 7-8 năm.
Với mục đích trồng rừng kinh doanh gỗ nhỏ kết hợp gỗ xẻ, đến tuổi 4-5
tỉa những cây sâu bệnh, sinh trưởng kém, hình thân xấu với cường độ 40% số
cây, giữ lại 700-800 cây/ha nuôi dưỡng, đến tuổi 10-12 khai thác trắng.
2.4 Giới thiệu về cây Tràm (Melaleuca cajuputi)
Cây Tràm (Melaleuca Cajuputi) là loài cây ưa sáng, sống được trên cạn
và ngập nước khoảng 0,5 -1 m, phân bố nhiều nhất ở châu Úc, còn ở Việt
Nam, cây Tràm mọc thành rừng trên đất phèn Nam Bộ, nhiều nhất ở Cà Mau,
của các loại thảo mộc khác như: Dây choại (Stenochloena palustris), Dớn
(Polybotrya appenddiculata), Mốp (Alstonia spathulata),… Đồng thời, trên
loại đất này cũng hàm chứa nhiều yếu tố bất lợi đến sinh trưởng của rừng
Tràm như dễ bị đổ ngã dưới tác dụng ngoại lực (gió…), các loài Dương xỉ,
Dớn, Choại phát triển nhanh trên đất than bùn, bao phủ mặt đất làm cây tràm
con khó phát triển (Võ Thị Gương, 2009)
Về mặt thủy chế, theo Phùng Trung Ngân (1986) trong Thái Văn Trừng
(1999) thì trong hệ sinh thái rừng úng phèn, tràm là loài cây thích nghi nhất, từ
lúc hạt nẩy mầm thành cây mạ đã có thể sinh trưởng trong nước ngập phèn,
nhưng không có năng suất cao.
Do khả năng chịu được điều kiện ngập úng và đất phèn nên trong tự
nhiên các rừng tràm thường được gặp ở nơi ẩm – ngập nước theo triều hay
theo mùa. Đất ở nơi này thường là đất phèn có độ chua cao (pH= 3.5 - 4.5) và
độ mặn dưới 1 phần ngàn trong mùa khô. (Trường Đại học Cần Thơ và Đại
học Luân Đôn, Chương trình nghiên cứu Darwin Nghiên cứu rừng Tràm trên
đất ngập nước, 1998)
Rừng tràm có tác dụng ổn định đất đai, hạn chế dòng chảy, lắng đọng phù
sa, ngăn đất phèn tiềm tàng thành đất phèn hoạt động, cây tràm sống được ở
nước lợ, nước ngọt, thuận lợi cho nhiều loài động vật cư trú như các loài cá
(cá lóc, rô, trê,…), các loài thú (nai, heo rừng,…), trên tán rừng có các loài
chim như Cò, Diệc,…ngoài ra, đất than bùn dưới tán rừng còn dùng làm phân
bón hữu cơ, chế axit humic làm tăng năng suất cây trồng. (Ngô Quang Đê và
Nguyễn Hữu Vĩnh, 1997).
2.5 Đất than bùn phèn tiềm tàng
Theo Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Nguyễn Tử Siêm, Nguyễn Ngọc
Bình (2006) đất than bùn phèn tiềm tàng có diện tích 24.027 ha, phân bố tập
trung ở vùng rừng tràm U Minh Hạ (tỉnh Cà Mau) và vùng rừng tràm U Minh
Thượng (tỉnh Kiên Giang). Rừng tràm trên đất than bùn phèn tiềm tàng chủ
yếu là rừng tràm tự nhiên. Cho nên, vùng rừng tràm U Minh trên đất than bùn
phèn tiềm tàng, hiện nay là các khu rừng đặc dụng, khu bảo vệ thiên nhiên
- Sự chênh lệch pH giữa than bùn tươi và than bùn khô không lớn (than
bùn tươi pH = 4,5. Khô pH = 4,0).
- Tầng sinh phèn (Cp) nằm dưới tầng than bùn, có độ chênh lệch pH giữa
đất tươi và đất khô tương đối nhiều.
- Hàm lượng SO3% tổng số ≥0,70 %, ở tầng Cp hàm lượng SO3% ≥1,4.
- Hàm lượng SO4 = % hoà tan tương đối cao 0,11 – 0,25 %, do trong lá
cây tràm có nhiều lưu huỳnh S.
- Hàm lượng cation trao đổi khá cao 16 – 23 lđl/100g đất.
13
- Độ bão hoà bazơ đạt mức trung bình (45 – 58 %).
- Đặc biệt ở đất than bùn phèn tiềm tàng không xuất hiện tầng Bj có màu
vàng rơm của khoáng jarosite trong phẫu diện đất.
2.6 Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước
Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự
sống trên Trái đất và cũng là thành phần cấu tạo nên sinh quyển. Với vai trò
đặc biệt quan trọng như vậy, nước được xem như huyết mạch, là nhu cầu cơ
bản của sự sống trên Trái đất. Trong cơ thể sống, nước chiếm tỉ lệ lớn, khoảng
70% khối lượng cơ thể. Nước không phải là một chất dinh dưỡng nhưng vô
cùng quý, người ta có thể nhịn ăn được nhiều ngày nhưng không thể nhịn
uống được một ngày. Có thể nói sự sống của con người và mọi sinh vật trên
Trái Đất đều phụ thuộc vào nước (Lê Văn Khoa, 2000).
Nước mặt bao gồm nước mưa, nước ao hồ, kênh rạch, đồng ruộng và
nước các sông suối. Nước mặt là nguồn tài nguyên quan trọng, nước mặt được
sử dụng trong hầu hết các hoạt động công – nông – ngư nghiệp, trong sinh
hoạt… Đặc điểm của nguồn nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí
hậu và các tác động khác do hoạt động của con người, nước mặt dễ bị ô nhiễm
và thành phần hóa lý của nước thường bị thay đổi, khả năng hồi phục trữ
Giá trị giới hạn
A
B
A1
A2
B1
6-8,5
6-8,5
5,5-9
≥6
≥5
≥4
10
15
30
4
6
15
B2
5,5-9
≥2
50
25
mg/l
0,1
0,2