Tác động của tăng trưởng kinh tế tới bất bình đẳng thu nhập (tt) - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG

TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TỚI BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP
TỈNH QUẢNG TRỊ

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mã số: 60.31.01.05

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 1: TS. Lê Bảo
Phản biện 2: TS. Hoàng Văn Long

Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kinh tế phát triển tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 28 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN



2
bước đầu đạt được những thành tựu đáng kể. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế trong những năm gần đây liên tục tăng (GDP bình quân giai
đoạn 2010-2015 đạt 10,8%/năm). Thu nhập đầu người năm 2015 đạt
34 triệu đồng (tăng gấp 2,5 lần so với năm 2010 là 13,615 triệu
đồng). Tuy nhiên, vẫn tồn tại sự bất bình đẳng thu nhập ở Quảng Trị,
chênh lệch thu nhập lớn giữa các vùng miền, khu vực nông thôn –
thành thị. Cùng với sự phát triển kinh tế là sự phát sinh của hàng loạt
các vấn đề về đời sống, xã hội của người dân, sự bất bình đẳng của
người dân cần được giải quyết. Trong khuôn khổ nghiên cứu của bài
luận văn, tôi sẽ phân tích làm rõ tác động của tăng trưởng kinh tế tới
bất bình đẳng thu nhập tại Quảng Trị.
Trong thời gian qua, vấn đề về cải thiện thu nhập, mang lại sự
bình đẳng trong thu nhập cho người dân trong khi vẫn tiếp tục tăng
trưởng kinh tế ổn định đã được chính quyền Quảng Trị quan tâm.
Tuy nhiên vẫn chưa có một nghiên cứu cụ thể nào cho vấn đề này.
Từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống và sát với
thực tế tác động của tăng trưởng kinh tế đến bất bình đẳng thu nhập
giúp đưa ra những luận cứ khoa học để đề xuất những giải pháp
nhằm bảo đảm gắn kết giữa phát triển kinh tế và thực hiện công bằng
trong phân phối thu nhập của thành phố trong thời gian tới có ý nghĩa
cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Đây là cơ sở để tác giả chọn đề
tài “Tác động của tăng trưởng kinh tế tới bất bình đẳng thu nhập
tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu và giải quyết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động của tăng trưởng kinh tế tới bất bình đẳng
thu nhập tại tỉnh Quảng Trị.

tác động của bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế ở Quảng
Trị


4
- Phương pháp mô hình hóa: thông qua việc xây dựng các mô
hình định lượng để kiểm định và ước lượng tác động của bất bình đẳng
thu nhập tới tăng trưởng kinh tế nhằm cung cấp cơ sở thực chứng cho
các phân tích định tính.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
-

Việt Nam lượng hóa tác động của tăng trưởng kinh tế tới bất bình
đẳng thu nhập, cung cấp một căn cứ tham khảo cho việc hoạch định
các chiến lược phân phối thu nhập, tăng trưởng cũng như nghiên cứu
sâu về chủ đề này cho từng tỉnh, thành phố khác.
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của đề tài gồm có 4 chương:
bất bình đẳng thu nhập
Chương 2: Đặc điểm của địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Tình hình tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng thu
nhập của tỉnh Quảng Trị
Chương 4: Phân tích tác động của tăng trưởng kinh tế tới bất
bình đẳng thu nhập của tỉnh Quảng Trị
Chương 5: Bàn luận và hàm ý chính sách
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu


5

Đường Lorenz được vẽ trong một hình vuông mà trục hoành
biểu thị phầntrãm dân số có thu nhập, còn trục tung biểu thị tỷ trọng
thu nhập của các nhómtương ứng. Đường chéo được vẽ từ gốc tọa độ
biểu thị tỷ lệ phần trãm thu nhậpnhận được đúng bằng tỷ lệ phần
trãm của số người có thu nhập.
Hệ số Gini là một thước đo tổng hợp về sự bất bình đẳng. Nó
được tính bằng tỷ số của phần diện tích nằm giữa đường chéo và
đường Lorenz so với tổng diện tích của nửa hình vuông chứa đường
cong đó.
b.Một số thước đo khác
Phương pháp chỉ số Theillà số thống kê đo lường sự bất bình
đẳng về kinh tế do nhà thống kê toán Henri Theil xây dựng
Tỷ lệ giữa thu nhập bình quân của nhóm 20% hộ gia đình giàu
nhất với thu nhập bình quân của nhóm 20% hộ gia đình nghèo nhất.
Tiêu
40% dân số có thu nhập thấp nhất trong tổng số thu nhập toàn bộ dân
cư.
1.3. CÁC LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ TỚI BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP
1.3.1.Mô hình“Công bằng trƣớc – Tăng trƣởng sau”
Mô hình này nhấn mạnh và đặt giải quyết bất bình đẳng đi
trước và là cơ sở vì cho rằng mục tiêu của phát triển là nâng cao đời
sống dân cư, xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo của vấn đề bất bình
đẳng trong phân phối thu nhập.


7
1.3.2. Mô hình “Tăng trƣởng trƣớc–Công bằng sau”
Theo Simon Smith Kuznets (1901 – 1985), nhà kinh tế và
nhân khẩu học người Mỹ, đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm và

b. Đầu tư
Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn Quý I/2017 (giá hiện hành)
ước tính đạt 2282,2 tỷ đồng, tăng 5,57% so với cùng kỳ năm trước;
Trong đó: Vốn nhà nước ước đạt 564,5 tỷ đồng, chiếm 24,73% và
tăng 4,81%; vốn ngoài nhà nước ước đạt 1697,4 tỷ đồng, chiếm
74,38% và tăng 5,75%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 20,3
tỷ đồng, chiếm 0,89% và tăng 12,56%.
c.Xây dựng
Giá trị sản xuất xây dựng Quý I/2017 (giá hiện hành) ước tính
đạt 1700,7 tỷ, chủ yếu do các đơn vị ngoài nhà nước thực hiện


9
d.Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
e.Sản xuất công nghiệp
f.Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Từ đầu năm đến 16/3/2017, có 78 doanh nghiệp đăng ký thành
lập mới với tổng vốn đăng ký là 280 tỷ đồng, tăng 34,48% về số
doanh nghiệp và giảm 54,5% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm
2016
g.Thương mại, dịch vụ và giá cả
Tại Quảng Trị, ngoài các loại hình du lịch truyền thống như
thăm chiến trường xưa, các di tích lịch sử, du lịch tâm linh thì năm
2017 Quảng Trị sẽ khai thác tuyến du lịch mới ở đảo Cồn Cỏ (huyện
Cồn Cỏ)
h.Các vấn đề xã hội
Tình hình đời sống dân cư ,đào tạo nghề và giải quyết việc
làm, giáo dục và đào tạo và đã đạt được nhiều kết quả tích cực.
Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố và phát triển
2.2. XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG

như biến phụ thuộc: Hệ số ln GINI; Tăng trưởng kinh tế - lnGDP/ng
hay lny; Biến nguồn lực là biến kết hợp giữa lao động, vốn đầu tư và
đất đai – nguonluc và biến độc lập phản ánh điều kiện nhà ở của hộ
gia đình hay tỷ lệ hộ có nhà xây kiên cố.
2.3.2. Mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và các biến giải thích
Đối với tăng trưởng, hệ số tương quan chỉ ra có quan hệ chặt
chẽ giữa tăng trưởng và lao động trong độ tuổi, vốn đầu tư. Để làm
rõ hơn, nghiên cứu sử dụng các mô hình kinh tế lượng để chỉ ra các
mối quan hệnày.


11
CHƢƠNG 3
TÌNH HÌNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ VÀ
BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP Ở TỈNH QUẢNG TRỊ
3.1 THỰC TRẠNG BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP
3.1.1. Thực trạng bất bình đẳng chung
Muốn đánh giá tình trạng bất bình đẳng thu nhập chung của
tỉnh Quảng Trị, ta xem xét thu nhập bình quân đầu người theo nhóm
hộ gia đình và khoảng cách thu nhập giữa nhóm giàu nhất và nhóm
nghèo nhất.
Bảng 3.1. Thu nhập bình quân đầu người theo nhóm hộ gia đình
(Đơn vị: nghìn đồng)

Năm

Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm
1

2


469.3

998.5

6.65

1995

153.5

295.3

420.6

606.5 1217.6

7.93

2000

153.1

230.2

525.1

472.3 1001.5

6.54


2016

576.5 1111.8 1779.9 2603.7 5242.9

9.09

(Nguồn: Điều tra mức sống hộ gia đình, Cục thống kê Quảng Trị)
Dựa vào số liệu bảng trên ta thấy, giai đoạn từ năm 1990-


12
2016, thu nhập bình quân đầu người của các nhóm có sự khác biệt rõ
rệt.
3.1.2. Bất bình đẳng thu nhập phân theo khu vực thành thị
và nông thôn
Bảng 3.2. Chênh lệch giữa nhóm thu nhập bình quân cao nhất và
nhóm thu nhập thấp nhất phân theo thành thị và nông thôn qua các
giai đoạn
(Đơn vị tính: lần)
1990-

1994-

1998-

2002-

2006-


5,56

5,34

5,46

5,66

6,42

7,56

6,47

6,52

6,72

7,48

8,41

Giai đoạn

Chênh lệch

(Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên số liệu điều tra mức
sống hộ gia đình qua các năm của Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị)
Chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người của dân cư nhóm
5 và nhóm 1 tỉnh Quảng Trị khu vực nông thôn giai đoạn 1994-1998

2010

2016

Nhóm 1

106,2

109,1

169,4

245,4

307,7

402,8

Nhóm 2

159,0

170,2

296,3

430,1

589,2


Nhóm 5

780,1

850,3

1350,7

1890,0

2204,2

3214,6

Khoảng cách

7,34

7,79

7,97

7,86

7,16

7,98

Giai đoạn


2006

2010

2016

I. Chênh lệch về tổng chi tiêu
- Thành thị/Nông thôn

5,56

5,63

5,65

5,73

5,7

5,73

- N5/N1

7,21

7,32

7,34

7,53

7,86

7,16

7,98

(Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên số liệu điều tra mức
sống hộ gia đình qua các năm của Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị)
Sự cách biệt về thu nhập dẫn tới sự cách biệt về chi tiêu trong
các hộ gia đình của tỉnh Quảng Trị trong thời gian qua.
3.1.3. Bất bình đẳng theo hệ số GINI
Xem xét bất bình đẳng thu nhập thông qua hệ số Gini của tỉnh
Quảng Trị trong thời gian từ năm 1990 đến năm 2016 như sau:
Bảng 3.5. Bất bình đẳng thu nhập theo hệ số GINI của
tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị

1990-

1994-

1998-

2002-

2006-

2011-


40% dân số có thu nhập thấp nhất trong tổng thu nhập của tỉnh.
Bảng 3.6. Tỷ lệ thu nhập của 40% dân cư có mức thu nhập thấp
trong tổng thu nhập qua các giai đoạn của Quảng Trị
Năm
19901994199820022006- 20111994
1998
2002
2006
2010
2016
Tỷ lệ (%)
17,37
17,22
17,89
17,86
18,34 18,52
(Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên số liệu điều tra mức
sống hộ gia đình qua các năm của Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị)


15
Ta nhận thấy 40% dân cư có mức thu nhập thấp nhất chỉ
chiếm 17,37% tổng thu nhập của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 19901994. Đến giai đoạn 2006-2010, nhóm 40% dân số có thu nhập thấp
nhất này chiếm 17,86% tổng thu nhập của toàn tỉnh. Và đến giai
đoạn 2011- 2016 con số này đã tăng lên đạt 18,52%, tuy nhiên nhìn
chung mức tăng này là không đáng kể.


16
CHƢƠNG 4


3.605329

0.03072

3.543459

3.653305

lny

27

1.125996

.4981942

.6039535

2.068814

nguonluc

27

2.418845

.3256033

2.020142


Hình 4.3. Phân bố xác suất của biến nguồn lực
(Nguồn: Xử lý từ số liệu thống kê, cục thống kê Quảng Trị)
Các hình này đều cho thấy các phân phối này có dạng chuẩn
và có thể sử dụng trong mô hình.
Bảng 4.2. Ma trận tương quan giữa các biến
lngini

lny

nguonluc

lngini

1.0000

lny

0.8503

1.0000

nguonluc

-0.9150

-0.7698

1.0000


(0 .00545)
-0.02375*
(0.01226)
+0.36**
(0.09332)
3.5273***
(0.0562)

R- sq

0.925

Breusch-Pagan / Cook-Weisberg test

Prob > chi2 = 0.1924

for heteroskedasticity
Durbin-Watson

1.4082

Vif

F

- Kết quả cho thấy hệ số hồi quy của biến lny là + 0.01552
hàm ý rằng mối tăng trưởng kinh tế những năm qua đã làm tăng hệ
số gini hay tăng BBĐ thu nhập.
- Nguồn lực được tăng cường sẽ hạn chế tình trạng BBĐ thu
nhập. Hệ số hồi quy là - 0.02375
- Điều kiện nhà ở cải thiện thì lại tăng BBĐ thu nhập, hệ số
hồi quy là +0.36.


21
CHƢƠNG 5
BÀN LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. BÀN LUẬN
Luận văn đã lượng hóa tác động của tăng trưởng kinh tế tới bất
bình đẳng thu nhập thông qua dữ liệu hình thành mô hình hồi quy.
Qua mô hình, luận văn cũng đã chỉ ra được mối quan hệ của biến
phụ thuộc và các biến độc lập, bên cạnh đó còn nêu rõ mức độ ảnh
hưởng và thứ tự ảnh hưởng (mức độ tác động) của từng nhân tố đã
nêu trong mô hình. Qua mô hình ta nhận thấy: tăng nguôn lực sẽ
giảm bất bình đẳng, tuy nhiên, khi tăng thu nhập bình quân đầu
người hay điều kiện nhà ở được cải thiện thì bất bình đẳng lại tăng
lên. Qua đó, để tỉnh có nhìn nhận cho ra giải pháp phù hợp giảm
thiểu bất bình đẳng.
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.2.1 Đảm bảo tăng trƣởng kinh tế bền vững
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chú trọng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hỗ trợ vốn cho các đối tượng
yếu thế để tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn chính thức, giảm chi phí
vay vốn.

phát triển, đồng thời cũng giúp cho sự phát triển trở nên hài hòa và
bền vững hơn.


23
- Cần chú trọng hơn nữa việc kiểm tra giám sát thực hiện xóa
đói giảm nghèo, nắm tình hình các hộ nghèo, tổ chức tập huấn hướng
dẫn khoa học kỹ thuật, có định hướng cụ thể trong sản xuất, chuyển
đổi ngành nghề cho phù hợp với từng địa phương.
5.2.5 Chính sách phân phối tài sản, thu nhập và cơ hội phát
triển theo hƣớng phải đảm bảo công bằng và hƣớng đến ngƣời
nghèo
- Bảo vệ các quyền đảm bảo cho mọi người có cơ hội như nhau
đối với tiếp cận nguồn lực cho phát triển kinh tế. Cần sớm khắc
phục tình trạng thiếu công bằng trong việc tiếp cận và sử dụng
nguồn lực.
- Xây dựng và thực hiện mô hình tăng trưởng công bằng vì
người nghèo, đảm bảo thu nhập của người nghèo tăng nhanh hơn so
với thu nhập trung bình của xã hội và góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộ
nghèo theo chuẩn quy định.
5.3 KIẾN NGHỊ
Các giải pháp nhằm đảm bảo tăng trưởng đi liền với công
bằng phải là những giải pháp đồng bộ nhằm tạo ra một cõ chế tự
nhiên giải quyết mối quan hệ này. Đó là quan điểm tăng trưởng cùng
chia sẻ, nghĩa là mọi tầng lớp trong xã hội đều được hưởng lợi từ
tăng trưởng kinh tế và vì thế, họ chủ động, tích cực tham gia thúc
đẩy tăng trưởng. Con đường giải quyết tình trạng đói nghèo và phân
hoá xã hội là tạo ra cõ hội cho tất cả các tầng lớp dân cư tham gia
vào hoạt động kinh tế, hơn là chú trọng vào các giải pháp mang tính
chất ứng phó hoặc trợ cấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status