Thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

…………/…………

BỘ NỘI VỤ

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN DANH HÀO

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI
ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY,
TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: CƠ SỞ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐẶNG KHẮC ÁNH

Phản biện 1:……………………………………………………

Phản biện 2:……………………………………………………

phổ biến, người dân ở đây chủ yếu là làm rẩy nên hiệu quả chưa cao.
Các chính sách hỗ trợ cho người DTTS đang mang tính tức thời,
chưa có chiều sâu do đó, đời sống người DTTS ở đây vẩn còn nhiều
phức tạp. Tình hình phân hóa giàu nghèo giữa người DTTS với các
nhóm người khác ngày càng tăng. Từ đó, đã có rất nhiều vấn đề đã
đặt ra đó là: các hình thức ASXH đối với người DTTS ở đây được
thực hiện như thế nào? Trong thời gian tới sẽ có những chính sách gì
phù hợp để thúc đẩy kinh tế người DTTS ở đây phát triển? Chính
sách ASXH sẽ tiếp cận trên những phương diện nào để giúp cho

-1-


người DTTS ở đây phát triển toàn diện rút ngắn khoảng cách giàu
nghèo, hệ thống chính sách ASXH đối với người DTTS đã được thực
hiện đầy đủ hay chưa? Đó là những vấn đề đang đặt ra đòi hỏi có sự
nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện hệ thống ASXH cho người
DTTS của cả nước nói chung và của người DTTS ở huyện Lệ Thủy,
tỉnh Quảng Bình nói riêng. Xuất phát từ đó, tác giả lựa chọn vấn đề
“Thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người dân tộc thiểu
số trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề ASXH đã và đang được các nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu. Có rất nhiều đề tài, hội thảo nghiên cứu về ASXH song
chưa có đề tài nào nghiên cứu về thực hiện chính sách ASXH đối với
người DTTS trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thực hiện

5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Trong quá trình thực hiện luận văn sử dụng thống kê định
lượng và phân tích định tính. Tùy vào tính chất của từng chương,
từng phần để sử dụng một trong các phương pháp trên làm chủ đạo.
6. Ý nghĩa luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn
của việc xây dựng và thực hiện chính sách ASXH đối với người
DTTS trong giai đoạn hiên nay.
7. Kết cấu của luận văn

-3-


Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách ASXH đối
với người DTTS trong giai đoạn hiện nay.
Chương II: Thực trạng việc thực hiện hệ thống ASXH đối
với người DTTS ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Chương III: Phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện trong
việc thực hiện hệ thống ASXH đối với người DTTS ở huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn tới.

-4-


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH AN SINH

-5-


cộng đồng
Thứ hai, vai trò của chính sách ASXH đối với các cá nhân và
hộ gia đình
1.1.4 Cấu trúc nội dung của hệ thống chính sách an
sinh xã hội
Ở Việt Nam cấu trúc nội dung của hệ thống ASXH gồm 5 hợp
phần chia thành 5 tầng đó là:
Tầng thứ nhất: Bảo đảm mức sống tối thiểu của mọi người
dân trong xã hội
Tầng thứ hai: Chính sách thị trường lao động:
Tầng thứ ba: Bao gồm Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp và các hình thức bảo hiểm khác.
Tầng thứ tư: Chính sách ưu đãi xã hội:
Tầng thứ năm: Trợ giúp xã hội
1.1.5

Thực thi chính sách an sinh xã hội và quy trình

thực thi chính sách an sinh xã hội
1.1.5.1

Thực thi chính sách an sinh xã hội

Thực thi chính sách ASXH là việc đưa các chính sách ASXH
vào áp dụng trong thực tiễn, hoạt động này chủ yếu do các cơ quan nhà
nước thực hiện. Trong đó chủ yếu là cơ quan Lao động thương binh xã
hội ở các cấp tham mưu cho ủy ban nhân dân cùng cấp để thực hiện.

thống ASXH chung của cả nước và bao gồm 5 nội dung chủ yếu đó
là:
Thứ nhất: Chính sách ưu đãi người có công
Thứ hai: Chính sách Bảo trợ xã hội
Thứ ba: Chính sách xóa đói giảm nghèo đối với DTTS
Thứ tư: Chính sách BHXH
Thứ năm: Chính sách BHYT đối với DTTS
1.3

Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và

nhà nước ta về an sinh xã hội đối với người dân tộc thiểu số
1.3.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước
An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình do
Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm bảo đảm cho mọi
người dân ít nhất có được mức tối thiểu về thu nhập, có cơ hội tiếp

-7-


cận ở mức tối thiểu về các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu, như giáo
dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thông qua việc nâng cao
năng lực tự an sinh của người dân và sự trợ giúp của Nhà nước. Xây
dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng, toàn diện, từng bước mở rộng
diện bao phủ, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân,
giữa các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ đang là
đích đến của các quốc gia trên thế giới.
1.3.2 Một số thành tựu quan trọng và những thách thức
mới về an sinh xã hội hiện nay
Thứ nhất, bảo đảm an sinh xã hội gắn với tiến bộ và phát

bảo được cuộc sống cho các đối tượng thụ hưởng. Tính liên kết giữa
các chế độ chính sách ASXH còn nhiều bất cập.
Thứ năm: Sự chênh lệch mức sống giưa các vùng miền diễn
ra ngày càng sâu sắc đã làm cho các đối tượng yếu thế trở nên yếu
kém hơn và dễ bị tổn thương hơn do hạn chế về khả năng cạnh tranh,
khả năng phòng ngừa rủi ro.

-9-


Chương 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI
ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN LỆ THỦY,
TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
* Điều kiện tự nhiên
Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ở vào eo đất hẹp của lãnh thổ Việt
Nam, có địa hình phức tạp, nhiều khe suối và đồi núi, giao thông đi
lại khó khăn, thường xuyên bị chia cắt trong mùa mưa lũ, dân cư
phân bố không đều, rải rác theo các trục đường giao thông và các bãi
ven sông suối.
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
Huyện Lệ Thủy có 3 vùng địa lý, kinh tế rõ rệt: Vùng đồi
núi biên giới, rẻo cao; vùng đồng bằng; vùng bãi ngang ven biển;
Kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng
hướng, cơ cấu đầu tư toàn xã hội ngày càng hợp lý và hiệu quả hơn.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm tăng 11%; ngành
nông- lâm nghiệp - thuỷ sản tăng 6,21%; ngành công nghiệp - xây

thi, chưa linh hoạt trong việc lựa chọn phương thức, hình thức nội
dung tuyên truyền.
Do vùng đồng bào DTTS ở huyện Lệ Thủy đang còn nặng
phong tục tập quán về tên gọi, dẩn đến tình trạng thông tin hầu hết các
đối tượng chính sách ưu đãi người có công là người DTTS không
khớp với các hồ sơ quản lý của các cấp gây khó khăn rất lớn trong
công tác thẩm tra giải quyết hồ sơ.

- 11 -


2.3.2. Thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội
- Chính sách BTXH đối với trẻ em (Trẻ em mồ côi, trẻ em
bị bỏ rơi, trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn)
Trong 5 năm qua, chính quyền địa phương huyện Lệ Thủy rất
qua tâm đến công tác trẻ em, đặc biệt là trẻ là người DTTS. Cho đến
nay, có 312 trẻ em được hưởng chế độ trợ cấp BTXH hàng tháng trong
đó có 43 trẻ em là người DTTS với số tiền hàng tháng là 23.200.00đ.
Song với việc giải quyết trợ cấp hàng tháng huyện luôn quan tâm cấp
thẻ BHYT cho các đối tượng một cách kịp thời đảm bảo các trẻ em mồ
côi, trẻ em khuyết tật được chăm sóc, khám chữa bệnh một cách kịp
thời.
- Chính sách BTXH đối với người cao tuổi
Trong 5 năm qua, đã giải quyết cho 216 người cao tuổi là người
DTTS hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng theo Nghị định
số 67/2007/NĐ-CP, và Nghị định 136/2015/NĐ-CP trong đó có 39
người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn. Ngoài chế độ trợ cấp hàng tháng thì người cao tuổi còn được cấp
BHYT và hỗ trợ mai táng phí khi qua đời.

đáp ứng được yêu cầu trợ giúp xã hội, tái hòa nhập cộng đồng đối với
người khuyết tật là người DTTS.
Việc xây dựng thang bảng, tiêu chuẩn đánh giá người được
hưởng khuyết tật, hoặc không khuyết tật đang còn mập mờ, chưa bao
quát được hết các đối tượng hưởng.
Công tác xét duyệt người khuyết tật còn rườm rà, gây ảnh
hưởng không nhỏ đến việc tham gia xét hội đồng khuyết tật

- 13 -


Chế độ trợ cấp BTXH đối với người khuyết tật còn thấp chưa
đảm bảo đời sống cho người khuyết tật với các nhu cầu thiết yếu.
Công tác quản lý, chi trả nhiều lúc đang còn cứng nhắc, chưa
linh hoạt.
2.3.3. Thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo đối với dân
tộc thiểu số
Trong giai đoạn 2011 – 2015 mức chuẩn nghèo được xác định
theo Quyết định 09/QĐ-TTg. Theo đó, mức chuẩn nghèo áp dụng cho
địa bàn là 400.000đ/ người/tháng. Ngay sau khi chuẩn nghèo mới được
xác lập huyện Lệ Thủy đã chủ động ban hành các văn bản hướng dẩn
sát sao trong công tác giảm nghèo, qua đó tốc độ giảm nghèo trong giai
đoạn 2011 – 2015 trung bình 3 – 3.5%.
Bên cạnh những kết quả đạt được đó, vẩn còn nhiều hạn chế
dẩn đến tỷ lệ hộnghèo đồng bào DTTS còn rất cao. Chiếm chỉ 3% dân
số của toàn huyện nhưng tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào DTTS còn rất
cao 21% so với tổng số hộ nghèo toàn huyện.
Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân chưa
được quan tâm đúng mức do đó, người dân chưa nhận thức được hết
các chủ trương chính sách về giảm nghèo, chưa tích cực chủ động tham

2.3.5. Thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế đối với dân tộc
thiểu số
Ngày 1/7/2011 khi luật BHYT có hiệu lực, huyện Lệ Thủy đã
ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẩn việc thực hiện chính sách
BHYT đến các cấp ủy Đảng, các chính quyền đoàn thể và toàn thể
người dân. Đặc biệt huyện Lệ Thủy rất quan tâm tuyên truyền , chỉ đạo
việc thực hiện BHYT cho đồng bào DTTS. Việc mở rộng đối tượng
tham gia BHYT của huyện đến nay cơ bản đã thực hiện đúng lộ trình

- 15 -


của luật BHYT. Nhóm trẻ em dưới 6 tuổi đã được thực hiện ngay khi
luật có hiệu lực thi hành.
Tính đến tháng 12/2015 số người tham gia BHYT là người
DTTS là 4.760 đối tượng với độ che phủ 89,8 %
Bên cạnh những thành kết quả đạt được về chế độ chính sách
BHYT cho người DTTS thì vẫn còn nhiều bất cập dẩn đến chính sách
bao phủ nhưng đối tượng tham gia chưa bao phủ chỉ đạt 89.8% đó là:
Công tác tuyên truyền chế độ chính sách về BHYT đối với
DTTS còn quá ít, người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của
BHYT.
Việc quản lý nhà nước trên địa bàn về chính sách BHYT còn
nhiều bất cập dẩn đến thông tin đối tượng sai lệch nhau gây ảnh hưởng
không nhỏ đến việc thành lập hồ sơ cấp phát thẻ BHYT cho người dân.
Trình độ hiểm biết kém, điều kiện đị lại khó khăn gây ảnh
hưởng không nhỏ đến việc khai báo làm cấp thẻ BHYT đặc biệt là các
nhóm đối tượng trẻ em, người già, người khuyết tật.
2.4 Đánh giá tình hình thực hiện chính sách ASXH đối
với DTTS trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình giai

càng tăng [10, tr33].
2.4.3 Những tồn tại, hạn chế
- Chính sách quá nhiều, chồng chéo về nội dung và trùng lặp về
địa bàn và đối tượng thụ hưởng . - Các chính sách đang mang tính tình
thế, chưa phải đầu tư phát triển để khai thác các thế mạnh vùng DTTS..
- Hệ thống chính sách ASXH trên địa bàn huyện vận hành
chưa tập trung, mức trợ cấp xã hội còn quá thấp so với đời sống kinh tế
của toàn huyện.
- Số lượng người cần sự hỗ trợ của Nhà nước trên địa bàn

- 17 -


huyện đông, công tác ASXH trên địa bàn huyện chủ yếu do chính
quyền đảm đương, do vậy không đảm bảo được về số lượng con người
tham gia vào công tác này.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác ASXH thường xuyên biến
động, trình độ năng lực chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng công việc
triển khai từ cấp trên.
- Việc hỗ trợ về tính ASXH cho đồng bào DTTS còn mang
nặng tính cứu trợ chưa thể hiện được tính phát triển khoa của ASXH,
mọi hỗ trợ đang mang tính trước mắt, chưa có chiều sâu.
2.4.4. Nguyên nhân của những thành công và hạn chế
2.4.4.1. Nguyên nhân của những thành công
2.4.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế
- Thể chế chính sách ASXH đối với DTTS chưa được coi
trọng, đang còn mang tính chung chung.
- Công tác tuyên truyền các chính sách chủ trương về công tác
ASXH đã được đẩy mạnh, tăng cường nhưng chưa thật sự đi sâu vào
trong ý thức của mỗi người dân, dẫn đến một bộ phận người dân thiếu

năm 2020.
Hai là, hoàn thiện hệ thống lý luận về an sinh xã hội phù hợp
bối cảnh của nước vừa bước vào ngưỡng thu nhập trung bình, hội
nhập kinh tế ASEAN, gắn chính sách an sinh xã hội với chính sách
phát triển kinh tế phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế
Ba là, hoàn thiện thị trường lao động, phát triển việc làm,
bảo đảm an sinh xã hội bền vững
Bốn là, tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý, các chính sách và
giải pháp bảo đảm an sinh xã hội

- 19 -


Năm là, tăng cường huy động các nguồn lực cho chính sách
an sinh xã hội.
3.1.2. Quan điểm định hướng về chính sách An sinh xã hội
đối với DTTS trên địa bàn huyện Lệ Thủy
3.2. Những giải pháp cụ thể
3.2.1. Đối với chính sách ưu đãi người có công, thương
bệnh binh, gia đình chính sách thuộc đối tượng dân tộc thiểu số
Để việc thực thi chính sách ASXH đối với người có công là
đồng bào DTTS được tốt hơn cần thực hiện một số giải pháp cụ thể
sau:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách
nhiệm trong cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân đối với
phong trào Đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc và nâng cao đời sống mọi
mặt cho người có công và gia đình họ thông qua các chương trình hỗ
trợ về sản xuất, về nhà ở, dạy nghề và tạo việc làm.
Tổ chức thực hiện tốt pháp luật về người có công, quản lý và
thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và kịp thời các chế độ.

hút người DTTS tích cực chủ động tham gia vào các chương trình,
chính sách giảm nghèo của huyện
Tăng độ bao phủ các chính sách trợ giúp xã hội theo hướng
mở rộng tới tất cả các nhóm dễ bị tổn thương, đảm bảo đối tượng tiếp
cận tốt hơn các dịch vụ, phát triển một hệ thống hỗ trợ xã hội linh hoạt
có thể kịp thời ứng phó với những rủi ro và thiên tai, sự cố.
Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với hộ nghèo, hỗ trợ sản
xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hộ nghèo; các dịch vụ xã hội cơ
bản về giáo dục, y tế, nhà ở, điện, nước sinh hoạt, tiếp cận dịch vụ
trợ giúp pháp lý miễn phí, vay vốn để làm ăn; lồng ghép các chương
trình, dự án mở rộng và đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho con em

- 21 -


đồng bào DTTS.
Tổ chức gặp mặt và đối thoại trực tiếp với hộ nghèo tại các
vùng DTTS sinh sống để nắm bắt nhu cầu và có giải pháp cụ thể sát với
tình hình và nhu cầu thực tế của từng hộ.
3.2.4. Chính sách Bảo hiểm xã hội đối với dân tộc thiểu số
Hiện nay, tỷ lệ người DTTS hiểu biết, quan tâm đến BHXH
vẫn còn rất hạn chế, do đó huyện cần đẩy mạnh công tác tuyên
truyền về các chủ trương, chế độ chính sách và các loại hình bảo
hiểm để người DTTS hiểu biết và lựa chọn bằng các hình thức như:
tài liệu dưới dạng tập gấp, tờ rơi để phát cho người DTTS; thông qua
các tổ chức, đoàn thể xã hội để tuyên truyền phổ biến dưới nhiều
hình thức mang tính xã hội rộng rãi hoặc các bài viết để đọc trong các
buổi sinh hoạt của thôn, bản, mặt trận, phụ nữ, giải đáp các thắc mắc để
mọi người hiểu rõ và nhận thức đúng đắn về chế độ chính sách của bảo
hiểm.

đồng bào DTTS tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình luận văn “Thực
hiện chính sách an sinh xã hội đối với người dân tộc thiểu số ở huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” đã đưa ra những quan điểm và phương
hướng phát triển hệ thống ASXH đối với DTTS . Theo quan điểm
của tác giả vấn đề quan trọng để thực hiện ASXH đối với DTTS đó
là về công tác thể chế chính sácch, tài chính để thực hiện, công tác
tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức đồng bào DTTS…vv.
Chính vì vậy trong thời gian tới Chính phủ việt nam cần chủ đồng rà
soát, bổ sung thể chế chính sách ASXH phù hợp với điều kiện của
đồng bào DTTS. Đồng thời chính quyền địa phương cũng cần xem
phát triển ASXH là vấn đề trọng yếu nâng lên ngang tầm với chính
sách phát triển kinh tế. Đề công tác thực hiện chính sách ASXH đối

- 23 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status