(Luận văn thạc sĩ) Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam - Pdf 60

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐINH VĂN HƯƠM
ĐINH
VĂN HƯƠM

THỰC
THỰC HIỆN
HIỆN CHÍNH
CHÍNH SÁCH
SÁCH GIẢM
GIẢM NGHÈO
NGHÈO BỀN
BỀN VỮNG
VỮNG CHO
CHO
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019
HÀ NỘI, năm 2019


Đinh Văn Hươm


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO
HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM .................................................. 11
1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 11
1.2. Nội dung chính sách giảm nghèo bền vững cho ĐBDTTS ............................ 17
1.3. Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững cho đồng bào dân tộc thiểu số ...................................................................... 20
1.4. Các bước thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số .................................................................................................................. 23
1.5. Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Đông
Giang, tỉnh Quảng Nam ........................................................................................ 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM ......................................... 34
2.1. Khái quát về huyện Đông Giang và thực trạng nghèo của đồng bào dân tộc
thiểu số tại huyện Đông Giang .............................................................................. 34
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số tại huyện Đông Giang .............................................................................. 36
2.3. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào
dân tộc thiểu số tại huyện Đông Giang ................................................................. 45
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG

DTTS

Dân tộc thiểu số

3

UBND

Uỷ ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1.

Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều theo thu nhập
giai đoạn 2016-2020

13

Bảng 1.2.

Các tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều về mức độ
tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản


ra nhiều hệ luỵ, phát sinh khoảng cách giàu nghèo giữa dân tộc đa số với các dân
tộc thiểu số không ngừng bị nới rộng. Chính vì thế việc giảm nghèo cần có định
hướng tới sự phát triển trong đời sống kinh tế, văn hoá-xã hội của đồng bào dân tộc
thiểu số. Nhiều chủ trương, chính sách ban hành được Đảng và Nhà nước quan tâm,
tạo điều kiện tổ chức thực hiện.
Dân tộc Cơtu là một trong 53 dân tộc thiểu số đang sinh sống tại huyện Đông
Giang chiếm 75% dân số trên toàn huyện. Gắn với chủ trương chính sách thực hiện
giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số, huyện Đông Giang đã ban
hành được các văn bản và tổ chức thực thi. Trong Giai đoạn 2016-2018, cùng các
cấp, các ngành, cả hệ thống chính trị tại địa phương đã phấn đấu, nỗ lực cao độ
trong công tác giảm nghèo đem lại kết quả tích cực như việc triển khai thực hiện
Chương trình 135 đã đầu tư 9.106 công trình, duy tu, bảo dưỡng 3.295 công trình;
hỗ trợ trực tiếp cho 1,512 triệu hộ nghèo, cận nghèo; tập huấn cho 103 ngàn người;
dạy nghề cho 720 ngàn người DTTS, góp phần giúp đồng bào tìm kiếm việc làm.
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện (CSXH) đã tạo điều kiện cho 1,4 triệu hộ
DTTS tiếp cận nguồn vốn vay 45.194 tỷ đồng (chiếm 24,7% tổng dư nợ), bình quân
dư nợ mỗi hộ là 30,5 triệu đồng (bình quân toàn quốc là 27 triệu đồng/hộ) để phát
triển sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt tăng thu nhập. Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2017,
tại các huyện trong tỉnh Quảng Nam giảm xuống còn 40% (giảm khoảng 5% so với
cuối năm 2016); Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn giảm 3-4%. Có 08
huyện thoát khỏi huyện nghèo theo Quyết định 30a của Thủ tướng Chính phủ; 14
huyện ra khỏi diện hưởng chính sách như huyện nghèo; 34 xã đủ điều kiện ra khỏi
diện đầu tư theo chương trình 135.[34]
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, trong quá trình thực hiện
các chính sách còn bộc lộ nhiều hạn chế. Các chính sách xuất hiện sự chồng chéo; các
bước thực hiện chính sách không đầy đủ; nhiều phương pháp thực hiện chính sách
1


nặng về tính phân phối, cung cấp “Con cá” thay vì “Cần câu”; cán bộ thực hiện chính

sĩ Chính sách công.

2


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Các công trình nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo bền vững
Vấn đề nghèo đói nói chung và nghèo nói nói riêng đã được nhiều công trình
nghiên cứu ở dưới những góc độ tiếp cận khác nhau. Trên cơ sở tiếp cận các tài liệu,
tác giả liệt kê sơ bộ một số công trình tiêu biểu theo nhóm vấn đề sau:
- Nghiên cứu về vấn đề nghèo nói chung đã có nhiều công trình thực hiện ở cả
khía cạnh lý thuyết lẫn thực tiễn. Cơ bản khái niệm nghèo đã được các công trình
nhận diện và trên cơ sở pháp lý, chuẩn xác định nghèo theo thời kỳ cũng đã được
làm rõ. Có thể kể tới một số nghiên cứu như:
+ Tác phẩm “Vấn đề nghèo ở Việt Nam” của tác giả Bùi Thế Giang xây dựng
khái niệm nghèo, cách thức nhận diện nghèo và các nguyên nhân của nghèo đói.
Tác phẩm này lấy bối cảnh nghiên cứu là những năm cuối thế kỷ XIX, do đó có
những vấn đề lý luận và thực tiễn không còn phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội
Việt Nam hiện thời, song đây có thể được xem là công trình có vai trò xác lập
những vấn đề cơ bản về lý thuyết và thực tiễn về tình trạng nghèo ở Việt Nam.
+ Tác phẩm “Giới và đói nghèo” của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc,
Trung tâm Vùng Châu Á - Thái Bình Dương ấn hành đã làm rõ những vấn đề lý
luận về nghèo đói và mối quan hệ giữa vấn đề giới và nghèo đói.
+ Tác phẩm “Nghiên cứu nghèo khổ: phê bình phương pháp luận đã có và góc
nhìn nghiên cứu mới” của Liang Ningxin đã hệ thống lại các vấn đề lý luận về
nghèo đói của các công trình trước đó và chỉ ra hướng tiếp cận nghiên cứu mới.
Theo đó nghoè đói không chỉ là trạng thái thiếu hụt vật chất mà còn là sự thiếu hụt
các điều kiện xã hội bao gồm cả tính thoả mãn về tinh thần.
- Nghiên cứu về vấn đề giảm nghèo có một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
+ Tác phẩm “Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay” của

hình ở Việt Nam” - Nghiên cứu trường hợp tại Hà Giang, Nghệ An và Đăk Nông,
đã phân tích các mô hình giảm nghèo cho đồng bào DTTS 3 tỉnh Hà Giang, Nghệ
An và Đăk Nông, qua đó nghiên cứu đã khuyến nghị chính sách bằng việc hoàn
thiện mô hình giảm nghèo cho từng địa phương, giúp nâng cao tính thức ứng đối
với đặc trưng riêng của từng cộng đồng DTTS.
- Tác giả Nguyễn Võ Linh với công trình “Đánh giá tác động của chính sách
xóa đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh ĐắcLắk, giải pháp nâng
cao hiệu quả của công tá xóa đói giảm nghèo” của Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp đã nghiên cứu đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách xoá đói, giảm
nghèo cho đồng bào DTTS sinh sống tại tỉnh ĐắcLắk. Đề tài ngoài phản ánh kết quả
đạt được của chính sách còn chỉ ra được những hạn chế, vướng mắc đang gặp phải.
Các hạn chế chủ yếu xuất phát từ tính bất toàn của chính sách và năng lực thực thi
chính sách của các chủ thể. Qua những đánh giá đó, tác giả cũng đã đề xuất được

4


các nhóm giải pháp pháp nâng cao hiệu quả của công tá xóa đói giảm nghèo cho
đồng bào DTTS tỉnh ĐắcLắk.
- Nghiên cứu của Công ty tư vấn Đông Dương “Nghèo của dân tộc thiểu số
Việt Nam: Thực trạng và thách thức ở các xã thuộc Chương trình 135- II”, Báo cáo
dưới sự tài chợ của Dự án “Tăng cường năng lực cho công tác xây dựng, thực hiện
và giám sát các chính sách dân tộc do UNDP hỗ trợ”, triển khai năm 2011. Đây là
công trình nghiên cứu công phu với đối tượng nghiên cứu thực trạng nghèo của
đồng bào DTTS và những thách thức khi thực hiện CSGNBV tại các xã thuộc
Chương trình 135-II.
- Nghiên cứu “Người dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ các chương trình
giảm nghèo có quy mô lớn? Bằng chứng từ Việt Nam" của nhóm tác giả Nguyễn
Việt Cường, Phùng Đức Tùng và Daniel Westbrook, đăng trên Tạp chí The Review
of Economics and Finance, Elsevier. Đã trực tiếp miêu tả những kết quả thực hiện

nghèo cho đồng bào DTTS nói riêng;
Thứ ba, các công trình trên cơ sở lựa chọn phạm vi nghiên cứu thực tiễn đã
phản ánh đa dạng thực trạng thực hiện CSGNBV hiện nay, qua đó đã phân tích,
nhận định kết quả của thực trạng;
Thứ tư, các công trình đã có những nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả giảm nghèo cho các đối tượng khác nhau của nghiên cứu. Các giải pháp cơ
bản đều đã được tiếp cận ở các khía cạnh khác nhau như: chính sách, pháp luật;
kinh tế; dân trí; văn hoá..
Những giá trị kể trên tác giả thừa nhận và vận dụng như nền tảng kiến thức cơ
bản trong luận văn của mình.
b. Những vấn đề đã được đề cập, nghiên cứu nhưng chưa có kết luận hoặc
chưa có sự thống nhất
Thứ nhất, các công trình đã đề cập đến các vấn đề nội dung CSGNBV cho
đồng bào DTTS. Tuy nhiên, mỗi công trình có một góc độ tiếp cận riêng nên sự xác
định nội dung này không được thống nhất, có nhiều nội dung giữa các công trình
nghiên cứu mâu thuẫn nhau. Tiếp cận vấn đề dưới góc độ chính sách công nói
chung và thực hiện chính sách công nói riêng chưa được nhiều công trình thực hiện.
Thứ hai, thực hiện CSGNBV cho đồng bào dân tộc thiếu số mặc dù được
nghiên cứu ở nhiều địa phương khác nhau nhưng thời gian nghiên cứu đã lâu, tính
cập nhật các vấn đề kinh tế, xã hội… cũng như chính sách đã có nhiều thay đổi, do
đó giá trị ứng dụng ít nhiều bị thuyên giảm, thậm chí có nhiều vấn đề thực tiễn đã
được giải quyết.
Thứ ba, các đề xuất, kiến nghị giải pháp do dựa trên thực trạng nghiên cứu
như phân tích ở trên, do đó tính thời sự của các giải pháp ở thời điểm hiện nay đã
không còn, nhiều giải pháp đã được triển khai và mang lại hiệu quả trên thực tiễn.

6


Những vấn đề đã được đặt ra nghiên cứu nhưng chưa thống nhất hoặc không

cho đồng bào DTTS;

7


- Xem xét, phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện CSGNBV cho đồng bào
DTTS trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam nhằm chỉ ra: thực tiễn thực
hiện các bước; kết quả; hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế thực hiện
CSGNBV cho đồng bào DTTS tại địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam;
- Đề xuất các quan điểm và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện
CSGNBV cho đồng bào DTTS.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình và kết quả thực hiện CSGNBV
cho đồng bào DTTS trên ba phương diện: lý luận; thực tiễn và giải pháp.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài là huyện
Đông Giang, tỉnh Quảng Nam với 6400 hộ đồng bào DTTS của 11 xã, thị trấn.
- Phạm vi thời gian: Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài được xác định
trong hai nhiệm kỳ 2011-2016 và 2016 đến nay. Năm 2016 đồng thời cũng là năm
bắt đầu áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp luận duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí
Minh. Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng phương pháp luận là các quan điểm của
Đảng và Nhà nước, chính sách, pháp luật về giảm nghèo cho đồng bào DTTS.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp; Phương pháp quan sát khoa học; Phương

tàng khoa học lý luận bằng những phát hiện mới trong nghiên cứu lý thuyết của
mình về vấn đề thực hiện CSGNBV cho đồng bào DTTS, tạo ra những gợi ý mới
cho việc nghiên cứu lý luận về vấn đề trong tương lai.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả xem xét, phân tích, đánh giá thực tiễn sẽ cung cấp cho nhà quản lý
một bức tranh khách quan về quá trình thực hiện và kết quả thực hiện CSGNBV cho
đồng bào DTTS trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam. Đồng thời,
những đề xuất giải pháp nếu nhận được sự đồng thuận từ các chủ thể thực hiện, có
thể sẽ đóng vai trò như những gợi ý có ý nghĩa trong quá trình nâng cao hiệu quả
thực hiện CSGNBV cho đồng bào DTTS trên địa bàn.
7. Kết cấu của luận văn:
Luận văn được kết cấu theo 3 chương, gồm:
Chương 1. Những vấn đề về lý luận về thực hiện chính sách giảm nghèo bền

9


vững cho đồng bào dân tộc thiểu số
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
Chương 3. Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông
Giang, tỉnh Quảng Nam.

10


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN

- Theo Từ điển tiếng việt do Giáo sư Hoàng Phê chủ biên định nghĩa nghèo
là: “Ở tình trạng rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất;
trái với giàu” [30];
- Trong môi trường xã hội, chính trị và pháp lý Việt Nam, tại Chương trình
mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998 - 2000 của Việt Nam đã
đưa ra các khái niệm nghèo cơ bản thống nhất với khái niệm nghèo đói của ESCAP
khi cho rằng nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một
phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức
sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Từ những các tiếp cận trên, trong phạm vi luận văn, tác giả xây dựng khái
niệm nghèo như sau: Nghèo là trạng thái đời sống vật chất của con người dưới
ngưỡng tiêu chuẩn được xác định bởi nhà nước.
b. Khái niệm nghèo đa chiều
Ở Việt Nam, Chính phủ ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm
nghèo bền vững cho mỗi giai đoạn 5 năm trên cơ sở công bố chuẩn nghèo để đo
lường sự thay đổi của tình trạng nghèo trong giai đoạn tương ứng. Từ 2015 trở về
trước, Việt Nam vẫn sử dụng phương pháp đo lường nghèo đơn chiều theo chuẩn
nghèo thu nhập. Nghĩa là trong việc xác định nghèo chỉ dựa vào duy nhất một tiêu
chí thu nhập bình quân của một tháng. Tuy nhiên, cùng với sự thay đổi về tiêu chí
xác định chuẩn nghèo của thế giới với tư duy không chỉ cần đến thu nhập, một
người được đánh giá không nghèo còn phải dựa trên sự tiếp cận và thụ hưởng các
dịch vụ xã hội cơ bản, năm 2014, Quốc hội đã quyết định việc giao Chính phủ xây
dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức
sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản để thực hiện từ năm 2016. Trên
cơ sở đó, vào năm 2015, CP Việt Nam đã thông qua phương pháp tiếp cận đa chiều
để đo lường nghèo đói. Theo đó nghèo đa chiều được đo lường bằng mức độ thiếu
hụt tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm: Y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và
vệ sinh; tiếp cận thông tin. Năm chiều được đo bằng 10 chỉ số gồm: tiếp cận các
dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của
trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh

(hộ cận nghèo)

đồng/người/tháng
700.000< > 1.000.000

Vùng thành thị (hộ nghèo)

đồng/người/tháng
900.000

(hộ cận nghèo
đồng/người/tháng
900.000< > 1.300.000
(Nguồn: Bộ Lao động, thương binh và xã hội năm 2015)

13


Bảng 1.2. Các tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều về mức độ tiếp cận dịch vụ
xã hội cơ bản
Chiều nghèo Chỉ số đo lường

1) Giáo dục

Mức độ thiếu hụt

Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên đủ 15
1.1 Trình độ giáo dục
tuổi sinh từ năm 1986 trở lại không tốt
của người lớn

4) Điều kiện hoạt
sống
4.2. Hố xí/nhà vệ
sinh

Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn
nước hợp vệ sinh.
Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu
hợp vệ sinh.

5.1 Sử dụng dịch vụ Hộ gia đình không có thành viên nào sử
viễn thông
dụng thuê bao điện thoại và internet.
5) Tiếp cận
Hộ gia đình không có tài sản nào trong số
thông tin
5.2 Tài sản phục vụ các tài sản: Tivi, đài, máy vi tính; và không
tiếp cận thông tin
nghe được hệ thống loa đài truyền thanh
xã/thôn.
(Nguồn: Bộ Lao động, thương binh và xã hội năm 2015)
Như vậy, với các tiếp cận nghèo đa chiều như hiện nay, tiêu chí xác định
chuẩn nghèo được quy định chi tiết như sau:
* Hộ nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

14


+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

tự nhiên như vậy, việc áp dụng các biện pháp sản xuất, canh tác đại trà không phù

15


hợp. Do đó, CSGNBV phải được đầu tư nhiều hơn cho kinh phí thiết lập cơ sở hạ
tầng, di chuyển vật chất và có những phương án đặc thù về sản xuất, canh tác ứng
với từng điều kiện tự nhiên cư trú.
- Đời sống chủ yếu của đồng bào DTTS cơ bản dựa trên nông nghiệp và tự
nhiên. Trong khi đó, phương pháp khai thác, sản xuất, canh tác cơ bản theo truyền
thống, đã lạc hậu nên không hiệu quả. Đồng thời, trình độ dân trí của một bộ phận
không nhỏ đồng bào DTTS chưa cao, khiến cho việc phổ biến, tuyên truyền chính
sách gặp nhiều khó khăn.
Trên cơ sở những phân tích kể trên, có thể định nghĩa: Giảm nghèo bền vững
cho đồng bào DTTS là những phương pháp nâng cao đời sống vật chất và khả năng
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo là đồng bào DTTS ở các tiêu
chí: tăng thu nhập, giảm khả năng tiếp cận dịch vụ; giảm thiểu rủi ro và nguy cơ dễ
bị tổn thương; tăng cường tiếng nói và đảm bảo không có tình trạng tái nghèo.
1.1.2. Khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số
CSGNBV cho đồng bào DTTS là một bộ phận của chính sách công. Do đó,
trước hết cần định nghĩa về Chính sách công.
Chính sách công là khái niệm thuộc khoa học chính sách và khoa học chính
trị. Ở mỗi cách thức tiếp cận lại có những định nghĩa khác nhau về vấn đề này. Tuy
nhiên trong phạm vi nghiên cứu của luận văn Chính sách công là: sản phẩm của
nhà nước, thể hiện ý chí chính trị của nhà nước trên cơ sở nhu cầu của hiện thực
khách quan, được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau,
bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công
trong xã hội.
Như vậy, sâu chuỗi khái niệm giảm nghèo bền vững cho đồng bào DTTS và

bản, giảm thiểu rủi ro và nguy cơ bị tổn thương hay tăng cường tiếng nói đều có nền
tảng từ sự tăng thu nhập.
Căn cứ vào chuẩn nghèo đa chiều hiện nay, việc tăng thu nhập cho người
nghèo là đồng bào DTTS được xác định:
- Đối với hộ nghèo:
+ Tăng mức thu nhập cho người nghèo là đồng bào DTTS ở khu vực nông
thôn lên mức trên 700.000 đồng;
+ Tăng mức thu nhập cho người nghèo là đồng bào DTTS ở khu vực thành thị
lên mức trên 900.000 đồng.
- Đối với hộ cận nghèo:
+ Tăng mức thu nhập cho người cận nghèo là đồng bào DTTS ở khu vực nông
thôn lên mức trên 1.000.000 đồng;

17


+ Tăng mức thu nhập cho người cận nghèo là đồng bào DTTS ở khu vực
thành thị lên mức trên 1.300.000 đồng.
Việc tăng thu nhập này phải được xuất phát từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
của người nghèo là đồng bào DTTS. Nghĩa là không tính đến các nguồn tiền có được
từ sự hỗ trợ của cộng đồng hoặc các tổ chức phúc lợi. Nội dung này của chính sách
đảm bảo cho sự giảm nghèo bền vững, tránh nguy cơ tái nghèo cho đồng bào DTTS.
1.2.2. Gia tăng khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo là
đồng bào dân tộc thiểu số
Đánh giá người nghèo không chỉ xem xét đến thu nhập, mà còn phải đo lường
cả khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của họ, nghĩa là bên cạnh phương diện
nghèo kinh tế, còn có nghèo xã hội. Chính vì thế, CSGNBV cho đồng bào DTTS
ngoài chú trọng gia tăng mức thu nhập còn xác định gia tăng khả năng tiếp cận dịch
vụ xã hội cơ bản cho người nghèo là đồng bào DTTS là nội dung trọng tâm.
Gia tăng khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trong CSGNBV cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status