Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện xín mần, tỉnh hà giang - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGHIÊM XUÂN PHƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ
GIANG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số
ngành: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Văn Sơn

Thái Nguyên, năm 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đều đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày
2017

tháng

Tác giả



1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài........................................................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học.........................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn................................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CUA ĐÊ TÀI...........................................4

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài...............................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân....................................4
1.1.2. Vai trò, sự cần thiết phát triển kinh tế hộ nông dân.....................................................8
1.1.3. Phân loại hộ nông dân............................................................................................... 10
1.1.4. Tại sao phải nghiên cứu kinh tế nông hộ...................................................................12
1.1.5. Vì sao kinh tế hộ tồn tại.............................................................................................12
1.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân..................12
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài..........................................................................................15
1.2.1. Khái quát sự phát triển của kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới và nước ta. . .15
1.2.2. Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam.....................................................24
1.2.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triền kinh tế nông hộ ở Việt Nam nói
chung và huyện Xín Mần nói riêng......................................................................................26

1.2.4. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu..................................................................................... 28
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................33

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................33
2.2. Nội dung nghiên cứu.................................................................................................33
2.3. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu........................................................................34
2.3.1. Tiếp cận nghiên cứu..................................................................................................34
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin................................................................................34

39

3.1. Thực trạng kinh tế nông hộ và phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số huyện
Xín Mần
39

3.1.1. Thông tin cơ bản của hộ
39

3.1.2. Thực trạng sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp của hộ
42

3.1.3. Kết quả hoạt động phi nông nghiệp của hộ
56

3.1.4. Phát triển kinh tế tập thể, doanh nghiệp và hợp tác xã ở huyện Xín Mần
60

3.2. Khó khăn thuận lợi và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn
huyện Xín Mần
62

3.2.1. Thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn


huyện Xín Mần
..............................................................................................................................................
62

3.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ huyện Xín Mần

CC

: Cơ cấu

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-hiện đại hóa CN
: Công nghiệp
CN-TTCN : Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp DT
Diện tích
DTTS

: Dân tộc thiểu số

đ

: Đồng

ĐVT

: Đơn vị tính

ĐH

: Đại học

HĐH

: Hiện đại hóa KHKT
: Khoa học kỹ thuật KT-

XH


Bảng 3.1: Số hộ điều tra phân theo xã và nghề nghiệp của hộ...........................................39
Bảng 3.2: Thông tin chung về hộ điều tra...........................................................................40
Bảng 3.3: Cấu trúc dân tộc trong các hộ điều tra phân theo các nhóm hộ...........................41
Bảng 3.4: Số hộ trồng và diện tích gieo trồng bình quân 1 hộ.............................................44
Bảng 3.5. Số thửa canh tác cây trồng chủ yếu.....................................................................45
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất một số cây trồng của hộ.............................................................47
Bảng 3.7: Số hộ nuôi và số vật nuôi của hộ.........................................................................50
Bảng 3.8: Giá trị sản xuất từ chăn nuôi của hộ....................................................................53
Bảng 3.9: Kết quả sản xuất lâm nghiệp của hộ....................................................................55
Bảng 3.10: Số hộ, số lao động và thu nhập từ ngành nghề..................................................57
Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh dịch vụ sản xuất của hộ.....................................................58
Bảng 3.12: Kết quả kinh doanh dịch vụ đời sống của hộ.....................................................60
Bảng 3.13. Số lượng các doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động.........................................61
Bảng 3.14. Loại hình doanh nghiệp huyện Xín Mần...........................................................61


9
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, công tác ở vùng đồng bào dân tộc trên cả nước luôn
được các cấp, các ngành, các đoàn thể quan tâm chỉ đạo, thực hiện; những vấn đề bức
xúc trong đồng bào các dân tộc từng bước được giải quyết; đời sống vật chất, tinh thần
của người dân không ngừng được cải thiện.
Tuy nhiên do điều kiện thời tiết rất khắc nghiệt, thường xuyên bị lũ ống, lũ
quét, sạt lở, bão, lốc; hạn hán, khô cằn; dịch bệnh. Địa hình, địa bàn phức tạp, đi lại rất
khó khăn; diện tích đất bằng phục vụ sản xuất và dân sinh không nhiều; một bộ phận
dân cư không tập trung, họ sống trải dài trên diện tích rộng lớn nên suất đầu tư cho các
công trình phục vụ sản xuất và đời sống rất cao. Một số tập quán sản xuất và sinh hoạt

thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế nông hộ như: Nguồn nhân lực có sẵn, sự quan tâm của Đảng, Nhà nước cũng như
chính quyền địa phương, kinh tế hộ nông dân ở huyện Xín Mần trong quá trình phát
triển đã đạt được những thành tựu đáng nghi nhận. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn
tại rất nhiều khó khăn về kinh tế xã hội, đời sống của phần lớn dân cư còn gặp rất
nhiều khó khăn như diện tích đất sản xuất nông nghiệp tương đối thấp, địa hình bị
chia cắt, manh mún gây khó khăn cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học vào quá
trình sản xuất nên năng xuất đạt được chưa cao, trình độ dân trí người dân còn thấp,...
Vậy tình hình phát triển của kinh tế nông hộ ở đây ra sao? Những thuận lợi và khó
khăn trong phát triển kinh tế nông hộ ở đây như thế nào? Những yếu tố nào ảnh
hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ ở địa phương? Tình trạng đói nghèo và nguyên
nhân của đói nghèo như thế nào? Vì vậy việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến kinh
tế hộ nông dân và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân theo
chiều hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ lý do đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải
pháp phát triển kinh tế nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Xín
Mần, tỉnh Hà Giang”.

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng kinh tế nông hộ và phát triển kinh tế nông hộ của đồng


bào dân tộc thiểu số (Nùng, Tày, Mông,…) đang sinh sống trên địa bàn nghiên cứu

- Phân tích những khó khăn, thách thức và yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế nông hộ tại
địa bàn huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

- Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông hộ của đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh
sống trên địa bàn huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang


cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ” (trích theo Tăng Ngọc Đức, 2012)[4].
Năm 1981, Harris (Lon don - Anh) trong tác phẩm của mình cho rằng: “Hộ là một
đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động” và trên góc độ này, nhóm các đại biểu thuộc
trường phái “Hệ thống thế giới” (Mỹ) có bổ sung thêm: “Hộ là một đơn vị đảm bảo
quá trình tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ chức nguồn thu nhập chung”
(trích theo Tăng Ngọc Đức, 2012)[4].
Raul Ituna - trường Đại học Tổng hợp Lioobon khi nghiên cứu cộng đồng
nông dân trong quá trình quá độ ở một số nươc Châu Á đã chứng minh: “Hộ là tập hợp
những người có chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo
ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân của họ và cộng đồng” (trích theo Tăng Ngọc
Đức, 2012)[4].
Cần chú ý rằng, trên đây chỉ là nêu những khía cạnh về khái niệm hộ tiêu biểu
nhất, khía cạnh nay hay khía cạnh khác hoặc khái quát chung nhưng vẫn còn chỗ dựa
đồng nhất.


Từ các khái niệm trên cho thấy hộ có thể được hiểu như sau:
Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có
chung huyết thông, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải
cùng huyết thống (Con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành
viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài,…)
Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dù cùng chung huyết thống bởi vì hộ là
một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là là một đơn vị kinh tế (Ví dụ
gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhà nhưng
nguồn sinh sống và ngân quỹ lại đôc lập với nhau,…).

1.1.1.2. Hộ nông dân
Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông
nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao
động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ

thúc đẩy việc luân chuyển. Nhìn chung bất cứ một quá trình phát triển nào cũng phải
tăng thặng dư, quá trình này cần sự tác động của Nhà nước.
Nghiên cứu khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả và theo nhận thức
cá nhân tôi cho rằng:
Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn có ngành nghề sản xuất chính là nông
nghiệp, nguồn thu nhập chủ yếu là nghề nông, ngoài ra họ có tham gia các hoạt động
phi nông nghiệp như (dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,…).

1.1.1.3. Kinh tế hộ nông dân
Chúng ta biết rằng: Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự
chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức
lao động, tiền vốn,... của gia đình mình là chính.
Theo Trần Văn Hà (trích theo Tăng Ngọc Đức, 2012)[4] thì: “Kinh tế nông hộ là
đơn vị khai thác kinh doanh nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái
nhà. Người chủ sản xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp
những yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh
thái để làm ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống vật chất
của gia đình và cộng đồng xã hội”.
C.Mác (trích theo Tăng Ngọc Đức, 2012)[4] khẳng định kinh tế nông hộ là nền
nông nghiệp sản xuất hàng hoá khác với nền kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc. Ông đã
phân biệt người chủ nông hộ với người tiểu nông; người chủ nông hộ bán


ra thị trường toàn bộ sản phẩm làm ra; người tiểu nông tiêu dùng toàn bộ sản phẩm làm
ra và mua bán càng ít càng tốt.
Tại Điểm 1, mục II của Nghị quyết số: 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000:
“Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn,
chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong
lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế
biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản”.


triển của xã hội bao gồm cả phát triển kinh tế văn hóa xã hội và chính trị.
Như vậy có thể định nghĩa về phát triển “Phát triển là một quá trình thay đổi
làm tăng cường mức sống của con người”.
Phát triển kinh tế là sự gia tăng về số lượng và sự thay đổi về chất lượng của đời
sống kinh tế-xã hội. Phát triển kinh tế và sự tăng lên về cơ sở vật chất và sự biến đổi cơ
cấu kinh tế theo hướng tích cực, cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện và
nâng cao (Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs, 2016 [7].
Như vậy, phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng
tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự
tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng kinh tế) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tếxã hội.
Nội dung của phát triển kinh tế bao gồm:

- Tăng trưởng kinh kế. Muốn phát triển các mặt của đời sống kinh tế-xã hội trước hết xã
hội phải cần có thêm của cải, tức là năng lực của nền sản xuất phải được mở rộng
hay nền kinh tế phải tăng trưởng.

- Cơ cấu các ngành kinh tế thay đổi theo hướng tiến bộ.
- Những tiến bộ kinh tế chủ yếu phải xuất phát từ động lực nội tại. Nền kinh tế tăng
trưởng, cơ cấu các ngành kinh tế thay đổi tiến bộ chủ yếu phải do các nguyên
nhân bên trong, do các nguồn lực nội tại.

- Chất lượng cuộc sống cư dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
Như vậy, khái niệm phát triển kinh tế bao trùm và rộng hơn khái niệm tăng
trưởng kinh tế, vì tăng trưởng kinh tế mới chỉ đề cập đến những thay đổi về lượng của
nền kinh tế và phát triển kinh tế không những đề cập tới những thay đổi về lượng,
mà còn bao hàm cả những thay đổi về chất của nền kinh tế (Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị
Yến và cs, 2016)[7].

1.1.2. Vai trò, sự cần thiết phát triển kinh tế hộ nông dân


- Hộ không thuê lao động hoặc thuê lao động ngoài không đáng kể, vốn sản xuất chủ yếu
do hộ tự tích lũy. Nếu có vay thì chỉ vay với lượng nhỏ để kịp thời vụ.

- Trong kinh tế hộ nông dân có sự thống nhất chặt che giữa quyền sở hữu quá trình quản lý
và sử dụng các yếu tố sản xuất.

- Sở hữu trong hộ nông dân là sở hữu chung của các thành viên trong gia đình, trong
nông hộ.

- Các thành viên trong nông hộ đều quen với việc sử dụng những tư liệu sản


xuất và tài sản, họ hiểu rõ đặc tính của từng loại tài sản.

- Trong nông hộ chủ hộ vừa là người điều hành vừa là người trực tiếp tham gia lao động
sản xuất.

- Trong hộ mọi người gắn bó chặt che với nhau qua quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống.
- Trong nông hộ, lao động có tính chất rất cao, mọi người làm việc với tư cách người
chủ giúp đỡ lẫn nhau, phù hợp với diều kiện từng người.

- Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao.
+ Do kinh tế hộ có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh hơn so với các doanh
nghiệp nông nghiệp khác.
+ Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những sinh vật, chúng phát triển
theo những quy luật sinh học nhất định.
+ Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu đặc biệt chủ yếu, có giới hạn về diện tích,
có vị trí cố định và chất lượng không đều, điều đó đòi hỏi người sản xuất phải biết bố trí
cây trồng, vật nuôi phù hợp, khai thác, sử dụng hợp lý đất đai.

- Hộ buôn bán: Là loại hộ buôn bán là chính, ở nơi đông dân cư, có quầy hàng…
1.1.3.3. Theo hình thức tổchức quản lý
Nông hộ gia đình: là loại hình phổ biến nhất ở các nước. Đó là kiểu nông hộ độc lập
sản xuất kinh doanh do người chủ hay một người thay mặt gia đình đứng ra quản lý. Nông
hộ liên doanh: Do 2 - 3 nông hộ gia đình hợp thành một nông hộ lớn,
tuy nhiên mỗi nông hộ thành viên vẫn có quyền tự chủ điều hành sản xuất.
Nông hộ hợp doanh: Tổ chức theo nguyên tắc Công ty Cổ phần hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.
Theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
Chủ nông hộ sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất từ đất đai, công cụ máy móc đến
chuồng trại, kho bãi,…
Chủ nông hộ chỉ sở hữu một phần tư liệu sản xuất, một phần đi thuê của người khác.
Chủ nông hộ hoàn toàn không có tư liệu sản xuất mà đi thuê toàn bộ các cơ sở
của nông hộ khác hoặc của Nhà nước để sản xuất.

1.1.3.4. Theo phương thức điều hành sản xuất
Chủ nông hộ sống cùng gia đình ở nông thôn, trực tiếp điều hành sản xuất và trực
tiếp lao động.
Nông hộ ủy thác, ủy nhiệm ruộng đất và tư liệu sản xuất của mình cho anh em,
họ hàng, bạn bè thân thiết còn ở tại quê để tiếp tục canh tác.

1.1.3.5. Phân loại căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ
Nông hộ thuần nông: Ở những nước nông nghiệp kém phát triển, nguồn sống
chính dựa vào nông nghiệp thì đương nhiên cơ cấu thu nhập của các nông hộ dựa
hoàn toàn hay phần lớn vào nông nghiệp.


Nông hộ có thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp: Các nông hộ này thường là các
nông hộ quy mô nhỏ, thu nhập từ nông nghiệp không đáp ứng được các nhu cấu nên phải
đi làm thêm ngoài nông hộ trên địa bàn nông thôn, có khi vào cả thành phố hay các tỉnh,

1.1.6.1. Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của
kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: Gần đường giao
thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần các khu
công nghiệp, đô thị lớn,… se có điều kiện phát triển kinh tế hơn những


vùng xa xôi hẻo lánh. Ngành sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai
là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất.

- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện thời
tiết, khí hậu, lượng mưa nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,… có mối quan hệ chặt che đến sự
hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi có thời tiết khí hậu
thuận lợi, có tài nguyên phong phú se hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội hơn
trong phát triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế hộ nông dân,
nhất là nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học,
nếu môi trường thuận lợi thì cây trồng, vật nuôi phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại
sẽ chậm phát triển, năng suất thấp từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất kém.

1.1.6.2. Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ
nông dân nói riêng.

- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động
Người lao động phải có trình độ học vấn kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến
bộ KHKT và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất phải giỏi chuyên môn, kỹ

- Thị trường
Nhu cầu thị trường se quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao
nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? trong cơ chế thị trường, các hộ
nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản
xuất của họ, từ đó kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển. Thị trường là yếu tố
quyết định đến lợi nhuận sản phẩm của nông hộ nên nó góp phần rất quan trọng nơi
nào gần thị trường tiêu thụ thì se gặp rất nhiều thuận lợi như: Không mất thời gian và
chi phí vận chuyển, sản phẩm được tiêu thụ nhanh hạn chế bị hư hỏng.
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh
Để đáp ứng nhu cầu thị trường về sản xuất hàng hóa, các hộ nông dân phải
liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ
sản phẩm. Ngoài ra các hộ cần hợp tác với các tổ khác để nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế.

1.1.6.3. Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu


giống cây trồng, vật nuôi khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau.
Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ.

- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì
nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế cho thấy những
hộ biết áp dụng tiến bộ kỹ thật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường,
giám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất thì đạt hiệu quả kinh tế cao
và lợi nhuận lớn từ các sản phẩm nông nghiệp.

1.1.6.4. Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước

Thái Lan là một nước có nền nông nghiệp phát triển, đứng đầu thế giới về
xuất khẩu gạo, chất lượng xuất khẩu gạo của Thái Lan cũng rất cao, đáp ứng nhu cầu
của phần lớn khách hàng trên thế giới. Để trở thành một nước có nền nông nghiệp
phát triển, Chính phủ Thái Lan đã có những chính sách rất cụ thể nhằm phát triển kinh tế
nông thôn nói chung và kinh tế nông hộ nói riêng.
Về vấn đề đầu tư: Thái Lan đã đầu tư một lượng vốn lớn cho việc xây dựng cơ
sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi,… tạo cơ sở vững chắc cho việc phát triển nông
nghiệp. Bên cạnh đó, Thái Lan còn xây dựng một loạt các hệ thống dịch vụ nhằm
cung cấp thông tin, vật tư, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của các hộ và
nông trại.
Về chính sách tín dụng: Thái Lan đã hướng dẫn nông dân tự thu hút vốn,
đồng thời Chính phủ Thái Lan còn ưu tiên cung cấp tín dụng qua các tổ chức của
Chính phủ.
Về thị trường: Thái Lan mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, giúp nông dân
tiếp cận với thị trường bằng cách xây dựng các hệ thống đại lý,… Nhờ vậy, nông dân
Thái Lan có thể biết được các thông tin thị trường một cách nhanh chóng, chính xác,
điều này đã giúp họ hạn chế được tình trạng ép cấp, ép giá của tư thương và các tổ chức
trung gian.
Ngoài ra, Chính phủ Thái Lan còn có chính sách bình ổn giá để bảo vệ lợi ích của
nông dân. Trong thời kỳ "Cách mạng xanh", Chính phủ cho phép nhập khẩu phân bón
và một số vật tư khác mà không tính thuế.
Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Đài Loan
Đài Loan là khu vực có nền kinh tế phát triển, đặc biệt sau cải cách ruộng đất,
kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Đài Loan phát triển rất mạnh.


Để phát triển kinh tế nông hộ, Đài Loan đã lập ra một tổ chức có tên gọi là:
“Nông phục hồi", tổ chức này đứng ra lập kế hoạch, chỉ đạo sản xuất, cố vấn phát triển
và làm khâu trung gian chuyển giao kỹ thuật cho nông dân. Để thành công trong sự
nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế nông hộ nói riêng. Đài



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status