(Nội dung hoàn chỉnh và đã chỉnh sửa lần
1)
Chương trình: 2 tiết / tuần x 35 tuần = 70 tiết/
năm
( CẢ NĂM = 41 LÝ THUYẾT + 12 LUYỆN TẬP + 6 THỰC HÀNH + 5 ÔN TẬP + 6
KIỂM TRA = 70 TIẾT TRONG ĐÓ: ÔN TẬP ĐẦU NĂM + ÔN HKÌ 1 + ÔN CUỐI
NĂM = 5 TIẾT, 6 TIẾT KIỂM TRA TRONG CẢ 2HK)
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (1)
Tuần Tiết
Người soạn Ngày soạn
Ngày lên Dạy lớp
lớp
1
06 /
11(Ch/tr
1
/ 9/2008
chuẩn)
(1/2)
8/200
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, đònh
luật tuần hoàn, phản ứng oxi hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân
bằng hoá học.
- Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp
chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh.
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và
oxi lưu huỳnh, chuẩn bò nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho
Chương 1: NGUY Ê
N TỬ
Chương 2: BẢ
NG TH CÁ
C NTHH
ĐỊNH LUẬ
T TUẦ
N HOÀ
N
Tp, HN, NTố
, ĐV, CT Vỏ
BTH, SựBđổ
i CH(e)
SựBĐT/C. Y Ù
Ng bả
ng....
Chương 3: LIÊ
N KẾ
T HOÁHỌC
LKion ttion, lkcht, ttnt,
tpt, hoátrò, soh...
Chương 4: PH / Ứ
NG OXI HOÁ-KHƯ Û Đ/N, thiế
t lậ
p..., plp/ứ
.
KQ, Cl,HCl, Cl-,h/c clo
tử. Số electron tối đa trong mỗi lớp và trong mỗi phân lớp là bao
nhiêu?
9. Cho biết thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử?
(1s 2s2p
3s3p
4s3d4p 5s4d5p
6s4f5d6p
7s5f6d7p…)
10. Các bước viết cấu hình electron của nguyên tử ?
( 3 bước … theo thứ tự: 1s 2s2p
3s3p3d
4s4p4d4f….)
11. Nêu đặc điểm số eletron ngoài cùng? Dựa vào cấu hình
electron sẽ biết được những gì?
PHIẾU HỌC TẬP.
1. Điền vào các ô trống cho
2. Điền vào các ô trống cho
hợp lý.
hợp lý.
dĐường kính
Ng.tử
≈ 10-1
nm
tức
10-10m
H.
á
e
Magie
?
?
?
15
?
?
12
?
1
7
?
?
?
≈ 10-8
Photp
ho
Số e
?
?
?
?
?
?
Vỏ
Hạt
nhâ
n
Proton (p)
( d≈ 10- 8 nm)
Notron (n)
Nguyên tử
de≈ 10-
NT
hn
?
8
me= 9,1094.10–
31
kg
0,00055 u mp =1,6726.10
nm
27
dh.n ≈ 10
nm
-5
kg
1u
mn =1,6748.10
-27
kg
1u
dng.t≈ 10- 1nm
10
108
1010
mm
cm
10
10
-1
-8
-7
1
10
1
7
10
109
102
CÂU HỎI ÔN TẬP KHÁI QUÁT HOA:Ù
16/1. Vì sao các nguyên tử liên kết với nhau để tạo thành các
phân tử đơn hoặc hợp chất? Liên
kết hoá học là gì?
17/2. Có mấy loại liên kết hoá học đã học?
18/3. Ion, anion, cation là gì? Khi nào Ion, anion, cation được tạo thành?
Thế nào là liên kết ion
? Hợp chất ion thường được tạo bởi những ion nào? Thế nào là
ion đơn nguyên tử, ion đa
nguyên tử ? Cho ví dụ.
19/4. Liên kết ion là gì? Họp chất ion có cấu tạo mạng tinh thể như
thế nào? Tính chất của
chúng có gì đặc biệt.
3
20/5. Liên kết cộng hoá trò là gì? Thế nào là liên kết cộng hoá
trò không cực và có cực? Hiệu độ
âm điện cho biết những gì? Cho ví dụ.
21/6. Hãy cho biết cách xác đònh hoá trò và số oxi hoá trong hợp
chất ion và hợp chất cộng hoá
trò ?
22/7. Nêu những hiểu biết về tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử
?
HOẠT ĐỘNG 4
Chương 4. PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
CÂU HỎI ÔN TẬP KHÁI QUÁT HOA:Ù
23/1. Cho biết các khái niệm: Chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự
oxi hoá.
- Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp
chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh.
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và
oxi lưu huỳnh, chuẩn bò nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho
và cacbon – silic.
2. Kó năng:
+ Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá – khử
bằng phương pháp thăng bằng electron.
+ Giải một số bài tập cơ bản như xác đònh thành phần hỗn hợp,
xác đònh tên nguyên tố, bài tập về chất khí.v.v.
1
4
+ Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải các bài tập hoá
học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng đònh luật bảo toàn
khối lượng, tính trò số trung bình …
II/ CHUẨN BỊ.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp
10.
- Máy vi tính, máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu qua đầu ở
những nơi có điều kiện.
- Giấy A0, bút dạ, băng dính 2 mặt.
- GV chuẩn 4 phiếu học tập.
( Chú ý: GV xem thêm tr 5, 6, 7, 8 & 9 h’d’)
III/PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn đònh lớp: Kiểm tra só số, nắm tình hình lớp.
electron.
2y
t0
0
X1
+
2y
FexOy + CO
a)
→ Fe + CO2
x
xFe
+x e → xFe
0
t
x
Fe + HNO3 đặc
b)
→ Fe(NO3)3 + NO2 +
Xy
+2
+4
H2O
C → C+2e
5
VO
Gợi ý:
M + 2HCl → MCl2 + H2
M
22,4
1,12
0,448
M = 56 (Fe)
HOẠT ĐỘNG 4
Phiếu học tập 4: Giải bài tập hoá học bằng cách lập
phương trình đại số và phương trình
đường chéo.
Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 24. Thành phần
phân trăm của mỗi khí theo thể tích lần lượt là:
a) 75% và 25%
b) 50% và 50%*
c) 25% và 75%
d)
35% và 65%
GIẢI CÁCH 1: Phương pháp đại số :
M V +M 2V2 32V1 +64V2
M hỗn hợp khí = 1 1
=
=24x2 =48(g/mol) → V1 =V2 → %V1 =%V2 =50%.
V1 +V2
V1 +V2
GIẢI CÁCH 2: Phương pháp đường chéo :
SO2: M 1=64 16
Ngày soạn
Ngày lên Dạy lớp
lớp
6
Hoàng Văn
8/ 8 /
12/ 9 /
11(Ch/tr
chuẩn)
Hoan
2007
2007
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC. (H’D’ 11-13)
1. Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li
mạnh, chất điện li yếu.
2. Kó năng:
- HS quan sát thí nghiệm, rút ra được một dung dòch hay một chất
có dẫn được diện hay
không. Viết phương trình điện li.
II/ CHUẨN BỊ.
• GV: Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) để mô tả thí nghiệm hoặc
chuẩn bò thí nghiệm theo hình 1.1 SGK để biểu diễn thí nghiệm.
• Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) :
III/PHƯƠNG PHÁP. Dạy học nêu vấn đề.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn đònh lớp: Kiểm tra só số, nắm tình hình lớp.
Dd HCl
Sáng
Dd
Đường
NaCl
khan
Không
sáng
Dd
NaOH
Sáng
C2H5OH
NaOH
khan
Không
sáng
Dd NaCl
Sáng
glixerol
(C3H5(OH)
3
Không
sáng
Không
sáng
HS cùng GV giải Tính dẫn điện của
quyết vấn đề
các dung dòch axit, bazơ
đặt ra.
và muối là do trong
dung dòch của chúng
HS căn cứ vào có các tiểu phân
SGK để giải
mang điện tích chuyển
thích nguyên
động tự do được gọi là
nhân.
ion
Quá trình phân li các
chất trong nước ra ion
là sự điện li.
Những chất tan trong
nước phân li ra ion được
gọi là những chất
điện li*.
HS điền hiện
Vậy axit, bazơ và muối
tượng dẫn điện là những chất điện li.
các dung dòch
Phương trình điện li.
vào bảng
NaCl
Na+ + Cltrống:
HCl
H+ + ClNaOH Na+ + OH-
và chất điện lí yếu.
Y/C: Bóng đèn
a) Chất điện li
ở cốc đựng
mạnh.
dung dòch HCl
Chất điện li mạnh là
sáng hơn bóng chất khi tan trong nước,
đèn ở cốc
các phân tử hoà tan
đựng dung dòch
đều phân li ra ion.
CH3COOH.
Viết quá trình phân li
Gi thích
dùng mũi tên một
nguyên nhân
chiều.
HS dựa vào SGK
Na2SO4 2Na+ + SO42trả lời.
KOH
K+ + OHGồm:Các axit mạnh
HCl, HNO3…Các bazơ
Y/C Nồng độ
mạnh NaOH, KOH….Và
các ion trong dd
hầu hết các muối.
HCl lớn hơn
nồng độ các
b) Chất điện li yếu.
6/ * Gợi ý bài tập:
8
BÀI
2
Tuần Tiết
3
4
(1/2)
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Người soạn
Hoàng Văn
Hoan
Ngày soạn
Ngày lên Dạy lớp
lớp
12/
13/ 9 /
11(Ch/tr
chuẩn)
8/2007
2007
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Bước 1: Cho HS tự viết
phương trình điện li của
các axit: ( chú ý axit
nào là chất điện li
mạnh, chất điện li
HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
NỘI DUNG
I. AXIT
HS tự viết phương
1. Đònh nghóa:
trình điện li của
Phương trình điện li của
các axit: HCl,
các axit: HCl, CH3COOH:
CH3COOH:oHS nhận
xét
HCl
H+ + ClCH3COOH CH3COO- + H+
9
yếu , cách viết PT điện
li của chúng)
Bước 2: Nhận xét các
dd axit đều có một số
GV bổ sung thêm:
HS tự viết phương
trình điện li của
H3PO4 ‡ˆ ˆ†
ˆˆ H+ + H2PO4
các axit: H2SO4,
(a1)
H3PO4 …
2H2PO-4 ‡ˆ ˆ†
ˆˆ H++ HPO4 (a2)
3+
ˆ ˆ†
HPO2+ PO4
4 ‡ ˆˆ H
(a3)
Với K là hằng số phân
li thì:
K a1 = 7,5.10-3 (250)
K a2 = 6,2.10-8 (250)
K a3 = 4,2. 10-13 (250)
2. Axit một nấc, axit
nhiều nấc:
a) Trong dung dòch nước
những axit chỉ phân li
được một nấc ra ion
H+.Đó là các axit
một nấc.
Ví dụ với HCl, CH3COOH
ˆˆ H+ +
H2PO-4
2H2PO-4 ‡ˆ ˆ†
ˆˆ H++ HPO4
3+
ˆ ˆ†
HPO2+ PO4
4 ‡ ˆˆ H
HOẠT ĐỘNG 3
GV cho HS viết phương
trình điện li của các
bazơ: KOH, NaOH…
GV từ phương trình điện
li HS nhận xét:
⇒ H2SO4, H3PO4 gọi
chung là axit nhiều
nấc
II. BAZƠ
HS viết phương
1. Đònh nghóa.
trình điện li của
Ví dụ:Phương trình điện
các bazơ: KOH,
li:
NaOH…
KOH
→ K+ + OHY/C: Các dd bazơ
NaOH
→ Na+ +
OH
b) Bazơ khi tan trong
nước phân li nhiều
nấc ra ion OH- gọi là
bazơ nhiều nấc.
Ví dụ: Ca(OH)2Ca(OH)+
+OH2+
Ca(OH)+ ‡ˆ ˆ†
ˆˆ Ca +
OHHOẠT ĐỘNG 4 Củng cố: Viết phương trình phân li của các axit: HF,
HBrO, HClO4, H2S.
4/ Bài tập về nhà: SGK trang 10.
BÀI
2
Tuần Tiết
3
5
(2/2)
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Người soạn
Hoàng Văn
Hoan
Ngày soạn
Ngày lên Dạy lớp
( hoặc mô tả bằng
hình vẽ:
dd HCl
Ố
ng 1
dd NaOH
Ố
ng 2
Kế
t tủ
a ban đầ
u
Zn(OH)2
GV gợi ý HS phát hiện
tình
huống mới không
giống với những kiến
thưc
sẵn
có,
kẽm
hiđroxit thể hiện hai tính
chất; Tính bazơ khi t/d
với axit và thể hiện
tính axit khi tác dụng
Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng
Y/C:
tính, tuỳ điều kiện,
Kết tủa kẽm
có hai kiểu phân li:
hiđroxit ở hai ống
* Kiểu bazơ:
đều tan ( GV tiếp
ˆˆ Zn2+ + 2OHZn(OH)2 ‡ˆ ˆ†
lời sản phẩm
** Kiểu Axit
của phản ứng
2ˆˆ 2H+ + ZnO2
Zn(OH)2 ‡ˆ ˆ†
đó là:
Còn viết:
ZnCl2 + H2O và
2Na2ZnO2 + H2O).
ˆˆ 2H+ + ZnO2
H2ZnO2 ‡ˆ ˆ†
Vậy; Hiđroxit lưỡng
tính là hiđroxit khi tan
trong nước vừa có
thể phân li như axit
vừa có thể phân li
như bazơ.
Các hiđroxit lưỡng tính
thường gặp: Zn(OH)2,
Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2,
Cr(OH)3…
khả năng phân li ra ion
*
H+( hiđro có tính axit)
được gọi là muối trung
hoà.
Ví dụ: NaCl,(NH4)2SO4,
12
tính axit.
K2SO4, Muối mà gốc
axit vẫn còn hiđro có
khả năng phân li ra ion
H+( hiđro có tính axit)
được gọi là muối axit.
Ví dụ:NaHSO4, NaHCO3,
NaH2PO4…
NaHSO4
→ Na+ + HSO4+
2HSO4- ‡ˆ ˆ†
ˆˆ H + SO4
* Nhưng đối với Na2HPO3
và NaH2PO3 vì các hiđro
đó không tính axit.( SGK
tr9 + h’d’tr18)
HOẠT ĐỘNG 7
HOẠT ĐỘNG 8
Củng cố:
- Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính: Be(OH)2, Al(OH)3,
An(OH)2, Pb(OH)2.
- Viết phương trình điện li của muối: KHS, K2S, Na2SO3, NaHSO3,
Na2HPO4,.
Bài tập về nhà:
BÀI
3
Tuần Tiết
Người soạn
Hoàng Văn
Hoan
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
03
6
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC, pH.
CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
Ngày soạn
Ngày lên Dạy lớp
lớp
18 / 9 /
20/ 9 /
11(Ch/tr
muối axít. Cho ví dụ và viết phương trình điện li từng loại. Có phải
hoàn toàn muối axit còn chứa hiđro là đều có tính axit không?
Cho ví dụ:
c/ Bài tập SGK trang 10.
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
CỦA HS
I.
NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI YẾU.
HOẠT ĐỘNG 2
GV thông báo: Cứ 555
triệu phân tử nước thì
có 1 phân tử phân li ra
ion. Vây, nước là chất
điện li yếu:
HOẠT ĐỘNG3
GV Nhìn vào phương trình
(1). Em hãy so sánh
nồng độ ion H+ với
nồng đô ion OH..- trong
nước nguyên chất ?
GV thông báo tiếp: ở
250C và bằng thực
nghiệm người ta đã
xác đònh được rằng:
( viết ND).
GV thông báo tiếp:
2. Tích số ion của
nước.
H+ = OH..- =1,0.10-7
(mol/l)
Đònh nghóa: Ở 250C,
môi trường trung tính
là môi trường trong
+
đó: H = OH.. =1,0.107
M.
Tích số ion của nước
là:
niệm tích số ion của
nước đặt là K H2O , thì…
K H2O = H+ . OH..- gọi là
tích số ion của nước,
là hằng số ở nhiệt
độ xác đònh. trong môi
trường trung tính và ở
nhiệt độ không khác
nhiều so với 250C có
giá trò là 1,0.10-14 .
GV kết hợp giảng và
cùng HS giải toán
hướng dẫn HS so sánh
kết quả và rút ra kết
luận (SGK)
so sánh kết quả
ion của nước.
và rút ra kết luận a) Môi trường axit:
+
* Biết H OH
HS cùng xây dựng
bảng tóm tắt:
+ Môi trường axit là
môi trường trong đó:
H+ > OH- hay H+
-7
>1,0.10
b) Môi trường
kiềm:
+
* Biết OH H
+ Môi trường kiềm là
môi trường trong đó:
H+ < OH- hay H+
pH là gì ?
GV ph dùng để biểu thò
cái gì ?* Ý nghóa thực
tế:
- Cây lúa:
pH = 5,50
: 6,5
- Cây ngô
pH = 6,0
: 7,0
- Khoai tây pH = 5,0 :
5,5….
HS nghiên cứu SGK. 1. Khái niệm về pH.
H+ =1,0.10-pH M, trong
HS xem ví dụ SGK tr
thực tế nếu gặp pH =
13.
1,0.10-aM thì pH= a
* Thang pH có giá trò
HS xem thêm SGK
từ 1 đến 14.
trang 15.
15
HOẠT ĐỘNG 5
GV có những cách nào
để xác đònh pH?
+ Biến đổi màu theo
giá trò pH:
Quỳ
Đỏ
Tím
Xanh
pH = 6
pH=
pH ≥ 8
7
Phenolphtalein
pH < 8,3
pH ≥ 8,3
Không màu
Hồng
HOẠT ĐỘNG 6
4/ Củng cố: Làm bài tập
Dung dòch H2SO4 0,005M có pH bằng:
A) 2
B) 3
C) 4
D) 5
Hãy chỉ ra câu trả lời sai về pH.
+
- HS vận dụng được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
trong dung dòch các chất
điện li để làm đúng bài tập lí thuyết và bài tập thực
nghiệm.
- HS viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn của
phản ứng.
4
7
Ngày soạn
Ngày lên Dạy lớp
lớp
24/ 9 /
11(Ch/tr
26/ 9/2007
chuẩn)
2007
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Chuẩn bò dụng cụ và hoá chất để làm các thí nghiệm sau:
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
NaOH + HCl NaCl + H2O
HCl + CH3COONa CH3COOH + NaCl
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
III/PHƯƠNG PHÁP.
Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
chất của p/ứ
GV Gợi ý HS sử dụng
bảng tính tan để HS
viết phương trình ion đầy
đủ của phản ứng.
GV Loại bỏ các ion
giống nhau ở 2 vế để
được phương trình ion thu
gọn.
GV từ phương trình ion
thu gọn.
Em có kết luận gì?
+
+
+ KL ion Ba2+ và ion SO42là thuốc thử của nhau.
HOẠT ĐỘNG 3
yếu.
GV yêu cầu HS đọc SGK,
từ đó rút ra nhận xét
về việc nghiên cứu:
GV kết cả các bazơ ít
tan ( Mg(OH)2, Fe(OH)2…)
với các axit đều tạo ra
nước, cho HS viết các
phản ứng này, chú ý
các bazơ này để
nguyên dạng phân tử.
nhau tạo kết tủa
trắng BaSO4.
+ Bất kì dd nào
chứa ion Ba2+ trộn
với bất kì dd nào
chứa ion SO2-4 đều
cho cùng kết tủa
BaSO4.
2. Phản ứng tạo thành chất điện li
HS viết phương
trình phân tử,
phương trình ion
đầy đủ và thu
gọn, từ phương
trình ion thu gọn HS
tự rút ra bản
chất các phản
ứng:
+ Đối với HCl +
NaOH
+ CH3COONa + HCl
GV hướng dẫn HS thực
hiện tương tự:
18
a) Phản ứng tạo thành
nước.
CH3COOH
HOẠT ĐỘNG 4
GV làm thí nghiệm đối
với CaCO3 và HCl
Na2CO3
(axit
yếu)
3. Phản ứng tạo thành chất khí.
HS quan sát, nhận
Thí nghiệm:
xét viết PTHH.
Phản ứng:
* CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2
+H2O
** Ban đầu tan và
phân li mạnh:
HCl H+ + ClNa2CO3 2Na+ + CO32-
Dd HCl
GV Gợi ý HS nghiên
cứu phần giải thích
trong SGK.
Sau đó: H+ + CO32-
HCO3H+ + HCO3-
được với nhau tạo
thành ít nhất một trong
các chất sau:
- chất kết tủa.
- chất điện li yếu.
- chất khí.
HOẠT ĐỘNG 6
19
4/ Củng cố: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 20.
5/ Bài tập về nhà: 5,6,7 trang 20.
BÀI
5
Tuần Tiết
8
5
LUYỆN TẬP: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG
DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Người soạn
Hoàng Văn
Hoan
Ngày soạn
III/PHƯƠNG PHÁP. Đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN.
1/ Ổn đònh lớp: Kiểm tra só số,
2/ Bài luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG
GV
CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1:
GV cho HS ôn tập
HS ôn tập về
về các đònh nghóa
các đònh nghóa
và rèn luyện kó
và rèn luyện
năng viết phương
kó năng viết
trình điện li.
phương trình
GV đặt câu hỏi: Em điện li.
hãy đònh nghóa axit,
bazơ, hiđroxit lưỡng
tính, muối theo
thuyết a –rê-ni –ut
và chữa bài tập 1
SGK trang 22.
nắm tình hình lớp.
NỘI DUNG
I. Đònh nghóa axit, bazơ,
e) HBrO ‡ˆ ˆ†
ˆˆ H + BrO
+
–
g) HF
‡ˆ ˆ†
ˆˆ H + F
h) HClO4 H+ + ClO4-
HOẠT ĐỘNG 2
GV cho HS ôn tập về
điều kiện xảy ra
phản ứng trao đổi ion
trong dung dòch các
chất điện li.
HS vận dụng viết các
dạng phương trình
phân tử, ion đầy đủ,
ion thu gọn hoặc từ
phương trình phân tử,
phương trình ion thu
gọn, nhận xét các
phản ứng.
HS ôn tập về
điều kiện xảy ra
phản ứng trao đổi
ion trong dung dòch
các chất điện li.
Vận dụng làm các
bài tập 4, 5, 6, 7 SGK
trang 22 -23
trình ion thu gọn,
nhận xét các
phản ứng.
Pb(OH)2(r)+2 H+ Pb2 + +2H2O
h)
-
2-
Pb(OH)2(r)+2 OH PbO2 +2H2O
i) Cu2+ + S2 - CuS
Bài tập 5 SGK tr23.
Câu C
Bài tập 6 SGK tr23.
Câu B
Bài tập 7 SGK tr23.
Gợi ý:
Cr(NO3)3 + 3NaOH Cr(OH)3+ 3NaNO3
(vừa đủ)
AlCl3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KCl
(vừa đủ)
14
+
Liên quan giữa H , pH và môi trường:
GV hướng dẫn HS
giải bài tập:
HS vận dụng kiến
thức giải bài
tập.
b) Áp dụng:
Bài tập 2 SGK tr22.
H+ = 1,0. 10-2M thì pH =2
Vì pH + pOH = 14 nên pOH
=12
Và vì
OH - = 1,0. 10- pOH mol/lít
OH - = 1,0.10 -12 M
Bài tập 3 SGK tr22.
+
pH = 9,0 thì H = 1,0.10- 9
và
22
OH - = 1,0.10 - 5 M
HOẠT ĐỘNG 5
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS nắm các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học.
- Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản
ứng trao đổi ion trong
dung dòch các chất điện li.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kó năng sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành
công, an toàn các thí nghiệm hoá học; Quan sát hiện tượng thí nghiệm,
giải thích và rút ra nhận xét; Viết phương trình thí nghiệm.
23
II/ CHUẨN BỊ.
1. Dụng cụ:
- Mặt kính đồng hồ
- Ống nhỏ giọt
- Đũa thuỷ tinh
- Bột giá thí nghiệm
- Thì xúc hoá chất bằng thuỷ
tinh.
2. Hoá chất:
- Dung dòch NH3
- Dung dòch HCl
- Dung dòch CH3COOH
- Dung dòch NaOH
- Dung dich CaCl2 đặc - Dung dòch
Na2CO3 đặc
- Dundòch phenolphtalein
giấy q đặt trước trên
các hoá chất.
tấm kính thuỷ tinh.
1. HCl
+ Làm các TN tiếp tương
0,1M
tự tiếp theo với các dd:
2. CH3COOH 0,1M CH3COOH 0,1M; NaOH 0,1M,
GV Gợi ý HS giải thích
3. NaOH
NH30,1M
từng trường hợp đổi
0,1M
2. Quan sát từng trường
màu giấy quỳ
4. NH3
hợp với màu chuẩn của
( chất điện li
0,1M
pH để xác đònh gần
mạnh, yếu…).
HS so sánh màu
đúng giá trò pH dung
chỉ thò theo giá
dòch.
trò pH SGK trang 14.
HOẠT ĐỘNG 2:
dung dòch chất điện
GVhướng dẫn HS làm
thí nghiệm
GV Tổng kết, nhận
xét buổi thí nghiệm
( nêu ưu, nhược điểm
…) và hướng dẫn HS
làm bảng tường trình
thí nghiệm theo mẫu).
2. Quan sát, nhận xét,
giải thích các hiện
tượng và viết các
phương trình phản
ứng(phân tử, ion thu
gọn).
II. VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
TÊN BÀI THỰC HÀNH HOÁ HỌC……
HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2007 – 2008
Thực hành tiết……..sáng (chiều) ngày……
thàng……năm 2007
Họ tên học sinh:
………………………………………………………LỚP 11….
Nội dung
Các
Giải thích từng hiện
và cách
hiện
tượng
tiến
tượng
Bằng lời
Bằng