BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ BÍCH NGHỊ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ BÍCH NGHỊ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
nghiên cứu này sẽ giúp tôi rất nhiều trong công tác và học tập.
Tuy bản thân đã có nhiều nỗ lực, song luận văn chắc chắn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, tôi kính mong sẽ nhận được sự đóng góp,
những chỉ dẫn quý báu của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Học viên
Lê Thị Bích Nghị
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI ......................................................................... 6
1.1. Một số khái niệm về nông thôn, nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới: 6
1.1.1. Nông thôn ............................................................................................. 6
1.1.2. Nông thôn mới...................................................................................... 7
1.1.3. Xây dựng nông thôn mới ..................................................................... 10
1.2. Quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới ..................................... 10
1.2.1. Vai trò của nông thôn và nông thôn mới đối với xây dựng đất nước: .. 10
1.2.2. Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới: ........................ 12
1.2.3. Đặc điểm của nông thôn và nông thôn mới: ........................................ 13
1.2.4. Nội dung QLNN về xây dựng nông thôn mới: .................................... 13
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn
mới: .............................................................................................................. 21
1.3.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 21
1.3.2. Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn: .................................. 23
1.3.3. Chính sách của Đảng, Nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp, nông dân,
nông thôn: .................................................................................................... 24
1.3.4. Đặc điểm tâm lý và văn hóa: ............................................................ 25
3.1. Phương hướng phát triển nông thôn mới của huyện Đức Phổ đến năm
2020 ............................................................................................................. 79
3.1.1. Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới .............................. 79
3.1.2. Quan điểm và mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Đức Phổ 80
3.2. Một số giải pháp trọng tâm chủ yếu Quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới tại huyện Đức Phổ ......................................................................... 89
3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới .................... 89
3.2.2. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế, tăng thu nhập
cho người dân ............................................................................................... 90
3.2.3. Giải pháp huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới..................... 92
3.2.4. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống chỉ đạo, điều
hành, quản lý thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ................... 95
3.2.5. Giải pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ...................... 98
Kết luận Chương 3 ................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 101
1. Kết luận .................................................................................................. 101
2. Kiến nghị................................................................................................ 102
2.1. Đối với Trung ương: ............................................................................ 102
2.2. Đối với tỉnh Quảng Ngãi ..................................................................... 102
2.3. Đối với huyện ...................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
Mặt trận tổ quốc Việt Nam
NQ
Nghị quyết
NTM
Nông thôn mới
PTNT
Phát triển nông thôn
QĐ
Quyết định
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TW
Trung ương
Bảng 2.9: Bộ tiêu chí quốc gia về NTM áp dụng cho các tỉnh Duyên hải
Nam Trung bộ ............................................................................................ 82
Bảng 3.1: Nguồn vốn huy động xây dựng NTM giai đoạn 2017 - 2020 ... 94
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn, là sự nghiệp cách mạng của toàn
Đảng, toàn dân và của cả hệ thống chính trị. Đây là mục tiêu, yêu cầu cấp bách cho
sự phát triển bền vững, có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện
nay. Xây dựng nông thôn mới mang tính thời sự, thu hút được sự quan tâm của
người dân, đặc biệt là cộng đồng dân cư khu vực nông thôn.
Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước
và giữ nước. Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược của ngoại
bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của để chiến thắng quân thù. Trong hàng
ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều nét bản sắc văn
hóa của dân tộc. Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm
cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho
xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là nơi tiêu
thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra.
Đất nước ta có hơn 70% số dân sinh sống ở khu vực nông thôn. Vì vậy, suốt
chặng đường lịch sử hơn 86 năm qua, Đảng ta luôn xác định nông nghiệp, nông dân,
nông thôn có vị trí chiến lược quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Văn kiện Đại hội XII của Đảng đã xác định phương hướng, nhiệm vụ của phát
triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn là xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm
an toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu.
Muốn vậy cần đẩy nhanh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nền nông
nghiệp sinh thái phát triển toàn diện cả về nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng hiện
đại, bền vững, trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh và tổ chức lại sản xuất, thúc đẩy
nguồn lực cho phát triển sản xuất, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo
nguồn nhân lực còn hạn chế. Nhận thức rõ vấn đề này, tại Hội nghị trung ương 7
(khóa X) của Đảng ra Nghị quyết số 26- NQ/TW về “ Nông nghiệp, nông dân, nông
thôn” chỉ rõ xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
2
bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ;
hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, Thủ tướng chính phủ đã ban hành “ Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 về sửa đổi một số tiêu
chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và nay là Quyết định số 1980/QĐTTg ngày 17/10/2016 và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo
việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Tuy thời gian triển khai thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới chưa lâu nhưng các địa phương, nhất là cấp
cơ sở đã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ đạo thực hiện.
Huyện Đức Phổ là huyện đồng bằng của tỉnh Quảng Ngãi, cách Thành phố
Quảng Ngãi 40 km về phía Nam. Trong những năm qua, huyện Đức Phổ đã đẩy
mạnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư xây dựng bộ mặt nông
thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm đường nhựa, xây dựng trường
học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao đạt chuẩn quốc gia, chuyển
đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề…theo hướng xây dựng
nông thôn mới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả đạt được vẫn còn khiêm
tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Đức
Phổ là một huyện đồng bằng, kinh tế của huyện phát triển khá, tuy nhiên đời sống
của nhân dân ở nông thôn vẫn còn nhiều khó khăn.
Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009; Quyết định
4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
* Phạm vi về thời gian: Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu
trong 5 năm từ 2012 đến 2016 và đề xuất phương hướng, giải pháp QLNN về xây
dựng nông thôn mới đến năm 2020.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu:
Dựa trên cư sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh;
4
đường lối, quan điểm của Đảng; chính sách pháp luật của nhà nước về xây dựng
nông thôn mới.
5.2. Phương pháp chọn điểm, thống kê mô tả, thu thập số liệu:
Chọn 14 xã trên địa bàn huyện để nghiên cứu. Luận văn sử dụng các phương
pháp cụ thể như: phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và thu thập tài
liệu của UBND huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận, trình bày rõ, đúng vai trò, nội dung, chức
năng, vị trí, đặc trưng quan trọng của Chương trình xây dựng NTM và ảnh hưởng của
nó đến phát triển KT – XH trên địa bàn cả nước nói chung và ở huyện Đức Phổ nói
riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu khoa học, học tập
các chuyên đề có liên quan đến thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông
thôn mới.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3
chương được kết cấu trong 95 trang, 10 bảng.
rằng nông thôn là vùng mà ở đấy chủ yếu làm nông nghiệp. Tất cả những ý kiến
trên theo nhận định của tác giả đều đúng nhưng chưa đầy đủ. Ở mỗi quốc gia đều có
sự phân biệt khác nhau giữa nông thôn và đô thị. Đối với nước ta, theo Nghị định số
41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là Ủy ban nhân dân xã” [6].
Theo tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc, có thể định nghĩa nông thôn theo
6
hai phương pháp: Thứ nhất, thành thị được xác định bởi luật, theo đó, là tất cả
những trung tâm của tỉnh, huyện và các vùng còn lại được xác định là nông thôn.
Thứ hai, sử dụng mức độ tập trung dân số thành cụm quan sát để xác định vùng
thành thị. Việt Nam theo phương pháp thứ nhất để phân định thành thị, nông thôn.
Vì vậy, khái niệm nông thôn mới chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời
gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện ở nước ta hiện nay, nhìn nhận ở góc độ quản lý, có thể hiểu: “Nông
thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp
dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong
một thể chế nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [15].
“ Nông thôn được hiểu là địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng
lớn, là nơi sinh sống và lao động của người nông dân, có mật độ dân cư thấp, kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội kém phát triển, trình độ dân trí thấp…”
1.1.2. Nông thôn mới
Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thôn mới.
Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là nông
thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa nông thôn mới
và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng
mới (Cù Ngọc Hưởng, 2006).
với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không được thấp hơn mức quy định
trong Bộ tiêu chí quốc gia.
Từ Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và quy định của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, chúng ta thấy nông thôn mới là nông thôn toàn diện bao gồm
tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
sinh thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
Ngày 4/6/2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg
về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020 và đến ngày 16/8/2016 Thủ Tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết
định số 1600/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của
8
Chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông
thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn
hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời
sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.[8]
Các nhà nghiên cứu có nhiều tiếp cận khác nhau: tác giả Vũ Trọng Khải trong
cuốn sách “ Phát triển nông thôn Việt Nam”: Từ làng xã truyền thống đến văn minh
hiện đại cho rằng, NTM là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét
đẹp truyền thống Việt Nam. TS. Tô Văn Trường cho rằng, NTM cũng phải giữ
được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc
và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của người dân. Mô hình nông
thôn tiên tiến phải được dựa trên nền tảng cơ bản là nông dân có tri thức. Họ phải có
trình độ khoa học về thổ nhưỡng, giống cây trồng, hóa học phân bón, thuốc trừ sâu,
quản lý dịch bệnh, bảo quản sau thu hoạch, kinh tế nông nghiệp… Có tác giả lại
Xây dựng nông thôn mới đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn mới. Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi
mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt
nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên, trong những năm qua việc xây dựng nông thôn
mới còn gặp không ít khó khăn và đang bộc lộ những hạn chế cần được khắc phục.
Do đó, việc xây dựng nông thôn mới đối với xây dựng đất nước trong giai đoạn
hiện nay là hết sức cần thiết, bởi một số lý do sau:
- Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển nông thôn còn nhiều bất cập.
Nông thôn phát triển mang tính tự phát; không bảo vệ được cảnh quan, môi trường
sinh thái; bản sắc văn hóa truyền thống bị mai một.
- Kết cấu hạ tầng nông thôn như giao thong, thủy lợi, trường học, trạm y tế,
cấp nước… còn yếu kém.
- Môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm, tệ nạn xã hội ngày một gia tăng;
đạo đức xã hội xuống cấp…
- Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao
10
khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Sản xuất nông nghiệp
còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp
còn chậm, lao động đang sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn lớn nhưng tỷ
lệ đóng góp vào thu nhập quốc nội chưa tương xứng, chênh lệch giàu nghèo giữa
nông thôn và thành thị còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Vì vậy, xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đồng thời, góp phần cải
thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn
nông thôn. Mặt khác, mục tiêu mà Đảng và Chính phủ đặt ra đến năm 2020 là nước
ta phải cơ bản trở thành nước công nghiệp.
- Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ
chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới" do
Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp
nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới.[21]
Từ Quyết định 800/Q Đ-TTg; Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ Tướng
Chính phủ thì: Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của
Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới.
“Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động sâu rộng để dân cư nông thôn
hiểu, cùng tham gia với các cấp, các ngành đóng góp nguồn lực xây dựng quê
hương khang trang, sạch đẹp, sản xuất phát triển toàn diện, bền vững; nếp sống văn
hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, đồng thời không ngừng nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự
chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn”.[3]
1.2.2. Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới:
Vai trò của người dân trong xây dựng NTM văn minh, hiện đại, được thể hiện
là: (1) chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện quy
hoạch xây dựng NTM; (2) chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn; (3) chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ
12
chức sản xuất CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn; (4) chủ thể tích cực, sáng tạo
trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn hoá – xã hội, môi trường ở nông thôn; (5) là
nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh,
bảo đảm an ninh trật tự xã hội ở cơ sở.
Xây dựng NTM là nhiệm vụ chiến lược, đang đặt ra nhiều vấn đề cần tập trung
nỗ lực của Nhà nước và nhân dân. Muốn xây dựng nông thôn mới thành công việc
đầu tiên là đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân tham
gia, làm cho người dân hiểu rõ vai trò của mình là chủ thể xây dựng nông thôn mới,
tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của Nhà nước, tạo ra phong trào thi
nghiệp hàng hóa theo Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của
Bộ Xây dựng.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã theo Thông tư số
09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn
mới của Bộ Xây dựng. [7]
Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
1.2.4.2. Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội
Cùng với khoa học - công nghệ, phát triển kết cấu hạ tầng là điều kiện quan
trọng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển. Hệ thống kết
cấu hạ tầng là cầu nối quan trọng giữa nông thôn với thành thị và thị trường quốc tế.
Xây dựng kết cấu hạ tầng có vai trò quan trọng đối với việc phát triển KT - XH,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân nông thôn, góp phần thu hẹp
chênh lệch khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị, tạo dựng bộ mặt
NTM văn minh, hiện đại.
Nội dung:
- Về giao thông:
+ Hoàn thiện đường xã, liên xã, đường xã xuống thôn bằng nhựa hóa hoặc bê
tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI được quy định trong TCVN 4054-2005;
14
+ Hoàn thiện đường trục thôn, xóm được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN
210:1992.
+ Xây dựng đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong đó
phần lớn được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992 (hoặc tiêu chuẩn thiết
kế áo đường cứng 22 TCN 223-95);
chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn TCXDVN 361:2000 của Bộ
xây dựng.
- Về bưu điện:
+ Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông (đại lý bưu điện hoặc ki ốt,
bưu cục hoặc điểm bưu điện – văn hóa, thùng thư công cộng, điểm truy nhập dịch
vụ bưu chính, viễn thông...) với diện tích tối thiểu 150m2;
+ Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn (đối với Internet
băng rộng (ADSL) theo tiêu chuẩn TCN 68-227:2006 ban hành tại Quyết định định
số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu chính viễn thông) .
- Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn:
+Xây dựng đê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắt thiết
kế, cứng hóa mặt đê và đường hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, trồng cây chân
đê phía sông, phía biển; cống dưới đê vững chắc, đồng bộ với mặt cắt đê; lử lý sạt
lở đảm bảo ổn định; đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp; có ban chỉ huy phòng
chống lụt bão xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra, canh gác đê trong mùa
mưa lũ theo quy định, hoạt động có hiệu quả;
+ Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh
hoạt đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam đối với từng loại, phát huy trên
75% năng lực thiết kế, 100% công trình có chủ quản lý đích thực;
+ Kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội đồng);
- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện đối nội,
đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000m2, diện tích sử dụng của trụ sở đối
với khu vực đồng bằng, trung du tối thiểu 500m2, khu vực miền núi hải đảo tối
thiểu 400m2; mật độ xây dựng dưới 50%, mật độ cây xanh trên 30%.
- Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm, dột nát,
16