BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------
HỒ THỊ HOÀI THU
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ HỘ NGƯ DÂN
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN
Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------
HỒ THỊ HOÀI THU
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ HỘ NGƯ DÂN
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN
Ở VIỆT NAM
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
MỤC LỤC ............................................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ..........................................................................................viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................................viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án ........................................ 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 14
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 15
5. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu ................................................................ 16
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................................... 18
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu ........................................................................................ 18
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ HỘ NGƯ
DÂN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN ............................. 19
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỘ NGƯ DÂN VÀ HỖ TRỢ HỘ NGƯ DÂN PHÁT
TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN ............................................... 19
1.1.1. Hộ ngư dân và hộ ngư dân hoạt động khai thác thủy sản ............................ 19
1.1.2. Hỗ trợ hộ ngư dân phát triển hoạt động khai thác thủy sản......................... 26
1.2. GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ HỘ NGƯ DÂN PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN............................................................. 37
1.2.1. Khát quát về giải pháp tài chính .................................................................... 37
1.2.2. Nội dung các giải pháp tài chính hỗ trợ hộ ngư dân phát triển hoạt
động khai thác thủy sản ................................................................................ 39
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá tác động tổng hợp của các giải pháp tài chính
đến hộ ngư dân hoạt động khai thác thủy sản ............................................. 54
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các giải pháp tài chính
hỗ trợ hộ ngư dân phát triển hoạt động khai thác thủy sản......................... 57
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ HỘ
NGƯ DÂN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở
VIỆT NAM THỜI GIAN QUA............................................................................. 139
2.4.1. Thành công đạt được.................................................................................... 139
2.4.2. Hạn chế ......................................................................................................... 142
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại ..................................................................................... 143
Kết luận chương 2 .................................................................................................. 144
Chương 3: HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ HỘ
NGƯ DÂN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở
VIỆT NAM ...................................................................................................................... 145
3.1. BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỘ KINH DOANH
TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VIỆT NAM ...................... 145
3.1.1. Bối cảnh trong nước ..................................................................................... 145
3.1.2. Bối cảnh quốc tế ........................................................................................... 145
iv
3.2. PHƯƠNG ÁN QUY NHOẠCH KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẾN NĂM
2020, TẦM NHÌN 2030 ......................................................................................... 147
3.2.1. Quy hoạch sản lượng khai thác thủy sản .................................................... 147
3.2.2. Quy hoạch cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản ....................................... 148
3.3.3. Quy hoạch cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.................................................. 150
3.3. QUAN ĐIỂM VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ HỘ NGƯ DÂN
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VIỆT NAM........ 151
3.3.1. Hỗ trợ phải góp phần bảo vệ an ninh, chủ quyền biển đảo quốc gia ........ 151
3.3.2. Phù hợp với đặc điểm của ngành khai thác thủy sản ................................. 151
3.3.3. Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành khai thác thủy sản của
Nhà nước ..................................................................................................... 152
3.3.4. Các phương thức hỗ trợ phải đa dạng ......................................................... 153
Tiếng Việt
Tiếng Anh
AGRIBANK
Ngân hàng Nông nghiệp và phát The Vietnam Bank for
triển nông thôn Việt Nam
Agriculture and Rural
Development
BTC
Bộ Tài Chính
Ministry of Finance
BFAR
Cơ quan Nguồn lực thủy hải sản và The Bureau of Fisheries and
Nông nghiệp Philippins
Aquatic Resources Philippine
BQ
Bình quân
Average
DNBH
Doanh nghiệp bảo hiểm
Insurance Business
DTTS
Dân tộc thiểu số
Ethnic minority
DVHC
Dịch vụ hậu cần
Logistic Service
ĐBXB
Đánh bắt xa bờ
Offshore fishing
ĐVT
Đơn vị tính
Unit
GTGT
Gía trị gia tăng
Added Value
IMO
Tổ chức hàng hải quốc tế
Internationnal maritime
organization
vi
IPOA
Kế hoạch hành động quốc tế
International action plan
IUU
Hàng thủy sản khai thác trái phép
Illegal fishing
LĐ
Ngân hàng thương mại Nhà nước
State commercial bank
NSĐP
Ngân sách địa phương
Local budget
NSNN
Ngân sách Nhà nước
State Budget
NT
Ngư trường
Fishing Grounds
TCTD
Tổ chức tín dụng
Credit Intitutions
TĐTTBQ
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Nội dung bảng
Trang
Bảng 2.1: Bảng phân bổ hộ KTTS giai đoạn 2010 - 2016 .................................................. 76
Bảng 2.2: Sản lượng khai thác thủy sản giai đoạn 2012 - 2016.......................................... 81
Bảng 2.3: Sản lượng khai thác thủy sản phân theo vùng địa lý .......................................... 83
Bảng 2.4: Tình hình cấp bù chênh lệch lãi suất theo Nghị định 67/2014/NĐ - CP ........ 102
Bảng 2.5: Bảng mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình ...................................... 108
Bảng 2.6: Bảng thuế môn bài phải nộp giai đoạn 2010 - 2016......................................... 108
Bảng 2.7: Mức lãi suất cho vay theo Nghị định 67/2014/NĐ - CP.................................. 111
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ - CP của các NHTM (theo
thống kê của NHNN)......................................................................................... 112
Bảng 2.9: Kết quả thẩm định, phê duyệt danh sách đóng mới, nâng cấp tàu cá
theo Nghị Định 67/2014/NĐ - CP (tính đến ngày 31/12/2016) .................... 131
Bảng 2.10: Kết quả cho vay chủ tàu đóng mới, nâng cấp tàu theo Nghị định
67/2014/NĐ - CP (tính đến ngày 31/12/2016)................................................ 133
Bảng 2.11: Đặc điểm lao động của hộ KTTS giai đoạn 2010 - 2016 .............................. 134
Bảng 2.12: Đặc điểm doanh thu - chi phí của hộ KTTS giai đoạn 2010 - 2016 ............. 137
Bảng 3.1: Quy hoạch sản lượng khai thác thủy sản ........................................................... 148
Bảng 3.2: Quy hoạch sản lượng khai thác hải sản theo vùng ........................................... 148
Bảng 3.3: Quy hoạch tàu thuyền KTTS năm 2020, định hướng 2030 ............................ 149
Bảng 3.4: Quy hoạch tàu thuyền khai thác theo vùng đến năm 2020, ............................. 149
Bảng 3.5: Quy hoạch tàu cá > 90CV theo vùng đến năm 2020 định hướng 2030 ......... 150
Bảng 3.6: Quy hoạch cảng cá, bến cá đến năm 2020 ........................................................ 150
Sơ đồ: Các yếu tố chi phí chuyến biển ...................................................................... 30
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước nhiệt đới và cận nhiệt đới với bờ biển kéo dài, có một
tiềm năng vô cùng dồi dào về mặt nước, một tài nguyên sinh học đa dạng, quý
hiếm, rất thuận lợi cho hoạt động khai thác thủy sản (KTTS).
Bờ biển có chiều dài 3260km, với 112 cửa sông lạch, trung bình cứ 100km2
diện tích tự nhiên lại có 1km bờ biển và gần 30km bờ biển lại có cửa sông lạch. Trong
số 63 tỉnh/thành phố, có 28 tỉnh ven biển và dân số hơn 44,2 triệu người, chiếm khoảng
50,34% tổng dân số cả nước. Vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam có diện tích
trên 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần vùng lãnh thổ trên đất liền. Trong vùng biển có hơn
3.000 hòn đảo lớn nhỏ, nhiều vùng vịnh, vũng, eo ngách [62], các dòng hải lưu vừa là
ngư trường khai thác hải sản và là nơi xây dựng các khu căn cứ hậu cần nghề cá.
Trong những năm qua, KTTS nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ
và đóng một phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành thủy sản, từng bước
chuyển biến tích cực theo hướng trở thành nghề cá cơ giới, tăng cường khai khác ở
vùng biển xa bờ nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm khai thác. Tính
đến hết năm 2015, cả nước có 128.000 tàu cá, trong đó tàu đánh bắt hải sản xa bờ
(công suất >90 CV) khoảng 24.000 chiếc, sản lượng khai thác thủy sản từ 1,65 triệu
tấn (năm 2005) tăng lên hơn 3,1 triệu tấn (năm 2016). Sự phát triển trong hoạt động
khai thác thủy sản đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia,
tạo ra nguồn nguyên liệu với khối lượng lớn và có chất lượng cho chế biến thủy sản,
đảm bảo được nhịp độ tăng trưởng ổn định cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Hệ thống cảng cá, bến cá tại các tỉnh ven biển đã bước đầu được hình thành
tạo điều kiện về cơ sở hậu cần dịch vụ cho phát triển KTTS. Chất lượng sản phẩm
sau khai thác tuy chưa được nâng cao nhưng tiêu thụ sản phẩm khai thác đã được
cải thiện, tạo điều kiện ổn định cuộc sống ngư dân.
cần rà soát lại các giải pháp tài chính hỗ trợ ngư dân hiện có, đồng thời hoàn thiện
những giải pháp tài chính đó cho phù hợp với điều kiện hiện nay. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu, hoàn thiện các giải pháp tài chính hỗ trợ hoạt động KTTS sẽ góp phần
cải thiện năng lực khai thác của ngư dân, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống.
Ở Việt Nam cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách tổng hợp
cả lý luận và thực tiễn về các giải pháp tài chính hỗ trợ hộ ngư dân hoạt động
KTTS. Do đó, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp tài chính hỗ trợ hộ
ngư dân phát triển hoạt động khai thác thủy sản ở Việt Nam” làm luận án tiến sĩ
của mình, với hy vọng rằng kết quả nghiên cứu của luận án sẽ không chỉ đóng góp
về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hỗ trợ hộ ngư dân
thực hiện hoạt động KTTS trong giai đoạn hiện nay.
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
2.1. Các công trình nghiên cứu về khai thác thủy sản và giải pháp tài chính hỗ
trợ hộ ngư dân phát triển hoạt động KTTS ở nước ngoài
Thế kỷ thứ XXI được xem là “Thế kỷ của đại dương”. Thực tế cho thấy, sự
phát triển mạnh mẽ của thế giới, đặc biệt của các quốc gia có biển đã minh chứng rõ
ràng về dự báo ấy. Ngày nay, kinh tế biển được các nước quan tâm chú ý và nghiên
cứu, không chỉ riêng đối với Việt Nam, trong đó ngành công nghiệp khai thác thủy
sản là một trong các ngành được ưu tiên phát triển bên cạnh nuôi trồng và chế biến.
3
1, Tài liệu: Hội nghị về luật hàng hải quốc tế năm 1982 đề cập đến việc gia
tăng đánh bắt cá bất hợp pháp, không được kiểm soát và không được báo cáo
(IUU), bao gồm giả mạo thông tin tàu của các chủ tàu, đăng ký trùng tàu đánh cá,
đánh cá không đăng ký và không có giấy phép…Khai thác IUU đã trở thành một
vấn đề có ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế của nhiều nước.
Trong nỗ lực để chống đánh bắt cá IUU, một loạt công cụ thủy sản quốc tế
được áp đặt đòi hỏi các quốc gia phải thực hiện kiểm soát có hiệu quả trên các tàu
lý năng lực khai thác trong khu vực, đặc biệt là các tổ chức quản lý nghề cá ngừ trên
thế giới. Các tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các quốc gia trên thế giới cần tiến
hành xây dựng các kế hoạch hành động quốc gia nhằm quản lý năng lực khai thác
trong vùng biển thuộc đặc quyền kinh tế và tài phán của mình. Các nước như: Úc,
Đài Loan, Philippins, Bangladesh, Malaysia, Bruney, Namibia, Pakistan…Mặc dù
có sự khác nhau về mục tiêu và nội dung thực hiện nhưng các kế hoạch hành động
quốc gia đều định rõ việc cắt giảm tối đa năng lực khai thác đối với loại nghề đang
khai thác vượt quá khả năng cho phép của nguồn lợi.
Sau một thời gian thực hiện, các kế hoạch hành động của các quốc gia đã
được đánh giá là đem lại tác động tích cực trong việc kiểm soát năng lực khai thác
hợp lý, đảm bảo khôi phục, duy trì và phát triển nguồn lợi, góp phần cho sự phát
triển bền vững và đảm bảo sinh kế cho cộng đồng ngư dân khai thác hải sản, trong
đó có Việt Nam.
(5) Tài liệu hội thảo quốc tế về “Quản lý cộng đồng về nguồn lợi sống ven
biển ở Hiệp hội các nước Đông nam Châu Á: Lý thuyết, Thực hành và ứng dụng ở
Việt Nam” (1995) bàn về những nguyên tắc quản lý cộng đồng và tuyên bố hoạt
động theo hướng: “Lựa chọn, chính thức công nhận và tài trợ cho việc thử nghiệm
thiết lập các hoạt động quản lý cộng đồng ở nghề cá ven biển bao gồm các khu bảo
tồn biển và nuôi trồng thủy sản”(ADB 1996).
6, Nazery, Khalid, Armi Suzana Zamil và Farida Farid với bài viết nghiên
cứu “Kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của một số nước Châu Á và bài học cho
Malaysia - The Asian experience in developing the marintime sector: Some case
studies and lessons for Malaysia” (2007) [106] đã nhấn mạnh vai trò của nguồn lợi
biển đối với sự phát triển kinh tế xã hội song lại xem xét dưới góc độ bảo vệ môi
trường, Bài viết nêu lên việc Nhà nước phải có chính sách quản lý, khai thác nguồn
lợi biển một cách có hiệu quả để không làm ảnh hưởng đến vấn đề môi trường. Vì
vậy, muốn phát triển bền vững cần phải có chính sách hợp lý, tránh việc khai thác
quá mức gây ô nhiễm môi trường biển.
7, Achim Steiner (2008), Vấn đề quan trọng đối với thương mại và phát triển
bền vững khi tham gia WTO, Hội thảo về trợ cấp nghề cá và quản lý nghề cá bền
cứu “Fishery management in Japan”_Matsuda, H, Makino, M, Tomiyama, M,
Gelcich, S,và Cátilla, J, 2010 [104]. Theo đó, cá nhân có đủ điều kiện sinh sống
trong các cộng đồng ven biển được xem như một ngư dân trên cả mặt quyền lợi
đánh bắt lẫn giấy phép hành nghề. Các hợp tác xã đánh bắt (FCAs), các tổ chức của
ngư dân địa phương là cơ quan quản lý thủy sản và các nguồn lực của địa phương.
6
Mỗi FCA có những quy định chi tiết về những hoạt động KTTS trên ngư trường địa
phương và thực thi chúng trên cơ sở tự trị. Chính phủ hỗ trợ bằng cách cung cấp
thông tin pháp lý, khoa học và trợ cấp. Do đó chế độ quản lý thủy sản Nhật Bản, đặc
biệt là các khu vực ven biển, có thể hiểu như là một loại quyền sử dụng lãnh thổ ở
trong ngành KTTS. Ngoài ra, ngư dân Nhật Bản được thiết lập khu vực cấm khai
thác tự trị đối với việc khai thác các thủy sản được cấp phép…Nghiên cứu này còn
đề cập đến tổng lượng khai thác cho phép của Nhật mỗi năm, việc phân bổ hạn
ngạch và xác định quy tắc tham gia khai thác là trách nhiệm của các tổ chức ngư
dân. Như vậy, không giống thủy sản ở các nước khác, Nhật Bản có rất ít trung tâm
quản lý từ trên xuống.
9, Kuan - Hsiung Wang (2011), Giải pháp cho tranh chấp nghề cá ở Biển
Đông thông qua hợp tác và quản lý khu vực được trình bày tại Hội thảo Quốc tế:
Biển Đông, Hợp tác vì An ninh và Phát triển trong khu vực [34] đã đề cập đến các
vấn đề đang tồn tại cơ bản trong khu vực liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản
như: Khai thác cá quá mức; phát triển kinh tế và ô nhiễm môi trường. Từ đó yêu cầu
các quốc gia cần nỗ lực để giải quyết các sự việc liên quan đến hành động tập thể
trong đánh bắt cá chung. Sự hợp tác này sẽ được chính thức hóa thông qua hiệp
định song phương hoặc đa phương trong đó đưa ra các nguyên tắc, luật lệ, quy trình
và tổ chức thể chế nhằm thực hiện hợp tác giữa các bên. Đồng thời khẳng định việc
khai thác quá mức ở các quốc gia không chỉ dẫn đến việc làm suy giảm nguồn lợi,
khủng hoảng lương thực mà còn khủng hoảng môi trường, yêu cầu các quốc gia
phải áp dụng phương pháp tiếp cận phòng ngừa để bảo vệ môi trường.
lần so với hiện nay. Hình thành các cộng đồng ngư dân ven biển gắn bó, đoàn kết,
có đời sống văn hóa tinh thần đậm đà bản sắc riêng.
3. Kinh tế thủy sản đóng góp khoảng 30 - 35% GDP trong khối nông - lâm ngư nghiệp. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 8 -9 tỷ USD.
Những nghiên cứu về thực trạng KTTS ở Việt Nam cũng được nghiên cứu,
đánh giá, xem xét dưới nhiều góc độ, phạm vi với các tác giả khác nhau. Có thể kể
đến một số công trình khác nữa:
- Viện kinh tế quy hoạch thủy sản: Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát
triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 của [90] đã đánh giá
khá toàn diện thực trạng KTTS của Việt Nam. Theo báo cáo này, tính đến năm
2011 cả nước có 126,4 nghìn tàu cá các loại với tổng công suất khoảng 4,4 triệu CV
(tàu thuyền tăng 70%, công suất tăng 175% so với năm 2001). Cơ cấu tàu thuyền
khai thác hải sản phân bố tương đối đồng đều so với diện tích mặt nước biển của
từng vùng biển, trong đó vùng biển Vịnh Bắc Bộ chiếm 31,4%, vùng biển Trung Bộ
chiếm 42,1%, vùng biển Đông Nam Bộ chiếm 13,5% và vùng biển Tây Nam Bộ
8
chiếm 13% tổng số tàu thuyền toàn quốc. Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản giai
đoạn 2001 - 2011 tiếp tục chuyển dịch theo hướng thị trường. Năng suất, sản lượng
khai thác, công nghệ khai thác và cơ sở hạ tầng khai thác ngày càng có nhiều thay
đổi đáp ứng được nhu cầu.
Như vậy, Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn 2030 đã đánh giá hiện trạng phát triển thủy sản giai đoạn 2001 2011, dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thủy sản, quy hoạch phát triển
ngành thủy sản đến năm 2020 tầm nhìn 2030, từ đó đưa ra chương trình, dự án ưu
tiên cũng như tổng mức vốn đầu tư, đề xuất giải pháp cơ bản để thực hiện quy
hoạch và đánh giá hiệu quả dự án quy hoạch.
- Bộ NN và PTNN, Báo cáo tiểu đề tài đánh giá hiện trạng và nhu cầu phát
triển nguồn nhân lực thủy sản qua đào tạo (2002) [7] đã khẳng định tầm quan trọng
của công tác phát triển, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho thủy sản, qua đó
đánh giá hiện trạng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học, kỹ thuật,
- Trần Văn Phước và Ngô Văn Hiệp (2008), Hiện trạng khai thác nguồn lợi
hải sản và giải pháp bảo vệ, phát triển bền vững tại xã Ninh Ich, Nha Phu, Khánh
Hòa.[52] Nghiên cứu đề cập chủ yếu đến hiện trạng khai thác nguồn lợi hải sản;
hiện trạng các nghề khai thác hải sản cũng như đối tượng khai thác chính; khu vực
khai thác; số lượng tàu thuyền và năng suất khai thác của tỉnh Khánh Hòa. Từ đó
tác giả đưa ra các giải pháp giúp bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản. Đó là: Tăng
cường công tác đào tạo, xóa mù chữ, nâng cao trình độ ngư dân; chuyển đổi cơ cấu
nghề nghiệp, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo; quản lý tàu thuyền; tuyên
truyền kết hợp với biện pháp cưỡng chế để ngư dân hiểu và ý thức được việc làm;
cấm khai thác bằng các phương tiện hủy diệt, cấm khai thác các đối tượng quý
hiếm; bổ sung nguồn lợi bằng cách thả giống xuống biển; xây dựng các quy hoạch
tổng thể về khai thác và sử dụng tài nguyên…
- Lê Trần Nguyên Hùng (2009), Tổng quan mô hình đồng quản lý nghề cá ở
Việt Nam, Hội thảo khu vực về đồng quản lý nghề cá qui mô nhỏ tại Việt Nam,
2009 [29] Nghiên cứu đem đến cái nhìn tổng quan về thực trạng ngành thủy sản
(khai thác, nuôi trồng, chế biến…) ở Việt Nam hiện nay; những thuận lợi, khó khăn,
bất cập trong quá trình triển khai thực hiện của các hoạt động đồng quản lý nghề cá
đã và đang triển khai trong phạm vi cả nước. Đồng thời qua đó rút ra các bài học
kinh nghiệm và kiến nghị trong thời gian tới nhằm phát triển hình thức đồng quản lý
nghề cá hiệu quả, bền vững góp phần tăng thu nhập, giảm chi phí, bảo vệ nguồn lợi
và giữ vững an ninh quốc phòng.
- Nguyễn Ngọc Thanh (2015), Báo cáo tóm tắt đề tài “Lượng giá kinh tế do
biến đổi khí hậu với thủy sản Miền Bắc và đề xuất giải pháp giảm thiểu thiệt hại do
10
biến đổi khí hậu”. [61] Nghiên cứu cho thấy khai thác và nuôi trồng là nguồn sinh
kế và thu nhập của hàng triệu người dân và cũng là nguồn cung cấp thực phẩm quan
trọng của người tiêu dùng trên khắp thế giới. Song biến đổi khí hậu lại là mối đe
dọa nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngành khai thác và nuôi trồng
của Việt Nam đang còn tồn tại rất nhiều vấn đề bất cập, do đó dưới các hình thức hỗ
trợ khác nhau, Nhà nước cần đầu tư nhiều và đầu tư một cách đồng bộ hơn nữa
nhằm thúc đẩy ngành KTTS Việt Nam phát triển mạnh và là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
- Phan Thi Dung (2009), Phương hướng và những giải pháp nhằm phát triển
bền vững khai thác thủy sản vùng Duyên hải Nam Trung Bộ [21]. Luận án đã đánh
giá tình hình phát triển KTTS vùng duyên hải Nam Trung Bộ trên các khía cạnh
kinh tế, xã hội, môi trường và quản lý phát triển theo hướng bền vững. Để từ đó đề
ra các phương hướng, giải phát thúc đẩy sự phát triển bền vững hoạt động KTTS
của vùng, đảm bảo phát triển nguồn lợi cũng như các vấn đề về môi trường.
- Hội thảo nghiên cứu Kinh nghiệm của Nhật Bản về đồng quản lý và quản lý
dựa trên các quyền (2012), trình bày một số vấn đề như: Quản lý cộng đồng dựa
trên các quyền được thực hiện bởi các Hiệp hội Hợp tác xã thủy sản như thế nào;
Quyền khai thác chung (Hệ thống quản lý phân vùng) được thực hiện ở các vùng
nước ra sao và sự hỗ trợ của Chính phủ khi bắt đầu triển khai và duy trì quản lý
nghề cá dựa vào cộng đồng, ví dụ: Hỗ trợ thiết lập FCA_Hiệp hội Hợp tác xã Thủy
sản), Hỗ trợ phổ biến và triển khai các kĩ thuật và quản lý khai thác và nuôi trồng
thủy sản, Phát triển nguồn nhân lực ở cộng đồng nghề cá.
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2012, phương hướng nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2013 của Tổng cục Thủy sản [76] đã
trình bày cụ thể, chi tiết tình hình thực hiện kế hoạch và kết quả sản xuất năm 2012
về sản lượng khai thác và nuôi trồng, trong đó vấn đề khai thác và bảo vệ nguồn lợi
được đặc biệt chú ý. Đặc biệt nghiên cứu đã đề cập đến tình hình triển khai các
chính sách hỗ trợ ngư dân ở các vùng biển xa. Ngoài ra báo cáo còn trình bày tóm
tắt tiến độ thực hiện Chiến lược Phát triển Thủy sản và Chương trình hành động;
tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách qua các năm về quản lý vốn đầu tư
XDCB cho ngành thủy sản, cho chương trình tránh trú bão, khoa học công nghệ và
hợp tác quốc tế. Tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân để từ đó tìm ra phương hướng,
nhiệm vụ của năm tới.
- Kỷ yếu hội thảo (2013), Các giải pháp hỗ trợ ngư dân phát triển kinh tế