Mô tả đặc điểm bệnh nhân loãng xương trên 80 tuổi điều trị nội trú tại BV lão khoa TW - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHẠM XUÂN THẮNG

MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN
LOÃNG XƯƠNG TỪ 80 TUỔI TRỞ LÊN
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TW
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2009 – 2015
Chuyên ngành: Nội khoa

Người hướng dấn khoa học
Ths.Bs. HÀ QUỐC HÙNG
HÀ NỘI – 2015


1
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa, tôi xin được bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban giám hiệu trường đại học Y Hà Nội, ban giám đốc bệnh viện Lão
Khoa TW, các khoa phòng bệnh viện Lão Khoa TW, bộ môn Nội tổng hợp,
phòng Quản lý đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ths.BS Hà Quốc Hùng, giảng viên
trường đại học Y Hà Nội, trưởng khoa Nội tổng hợp bệnh viện Lão Khoa TW,
thầy đã tận tình chỉ bảo và dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu.


: Mật độ xương (Bone Mineral Density)

BMI

: Chỉ số khối của cơ thể (Body Mass Index)

BN

: Bệnh nhân

CSTL

: Cột sống thắt lưng

CXĐ

: Cổ xương đùi

DEXA

: Đo hấp thụ tia X năng lượng kép
(Dual Energy X ray Absorptiometry)

ĐTĐ

: Đái tháo đường

LX


MỤC LỤC

Trang
Đặt vấn đề ..................................................................................................... 10
Chương 1. Tổng quan ................................................................................. 12
1.1. Cấu trúc, chức năng của xương ............................................................. 12
1.1.1. Cấu trúc xương .................................................................................. 12
1.1.2. Chức năng của mô xương ................................................................. 13
1.1.3. Sự tái tạo xương ................................................................................ 13
1.2. Loãng xương, các phương pháp chẩn đoán loãng xương ..................... 14
1.2.1. Loãng xương ..................................................................................... 14
1.2.2. Các phương pháp chẩn đoán loãng xương ....................................... 17
1.3. Các nghiên cứu ở Việt nam và trên thế giới về loãng xương ở lứa tuổi
từ 80 trở lên ............................................................................................. 21
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu .................................. 23
2.1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu .............................................................. 23
2.2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 23
2.4. Xử lý số liệu ........................................................................................... 31
Chương 3. Kết quả nghiên cứu ................................................................. 32
3.1. Đặc điểm của các bệnh nhân từ 80 tuổi trở ........................................... 32
3.1.1. Đặc điểm tuổi, chiều cao, cân nặng, BMI ........................................ 32
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo chỉ số khối cơ thể (BMI) ........................... 33
3.1.3. Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hóa máu ................................ 33
3.1.4. Mật độ xương trung bình tính theo BMD ........................................ 34


5
3.2. Tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân từ 80 tuổi trở lên .................................. 34
3.2.1. Loãng xương chung .......................................................................... 34

4.5.1. Ảnh hưởng của BMI ......................................................................... 56
4.5.2. Ảnh hưởng của nồng độ calci máu ................................................... 57
4.5.3. Ảnh hưởng của nồng độ calci ion hóa .............................................. 58
Kết luận ....................................................................................................... 59
Tài liệu tham khảo ...................................................................................... 60
Phụ lục ......................................................................................................... 64


7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi, chiều cao, cân nặng, BMI .................................... 23
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo chỉ số khối cơ thể BMI .......................... 24
Bảng 3.3: Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hóa ..................................... 24
Bảng 3.4: Mật độ xương trung bình tính theo BMD ..................................... 25
Bảng 3.5: Tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân từ 80 tuổi trở lên ......................... 25
Bảng 3.6: Tỷ lệ loãng CXĐ ở bệnh nhân từ 80 tuổi trở lên ........................... 26
Bảng 3.7: Tỷ lệ loãng xương CSTL ở bệnh nhân từ 80 tuổi trở lên ............. 27
Bảng 3.8: Rối loạn tư thế cột sống ở nhóm bệnh nhân loãng xương ............. 28
Bảng 3.9: Tỷ lệ mắc chứng đau xương khớp ở bệnh nhân loãng xương ....... 26
Bảng 3.10: Liên quan giữa BMI với MĐX CXĐ theo T-Score ..................... 28
Bảng 3.11: Liên quan giữa BMI với MĐX CSTL theo T-Score .................. 29
Bảng 3.12: Liên quan giữa Calci máu và MĐX CXĐ theo T-Score ............ 30
Bảng 3.13: Liên quan giữa Calci máu và MĐX CSTL theo T-Score ........... 31
Bảng 3.14: Liên quan giữa Calci ion hóa và MĐX CXĐ theo T-Score ........ 32
Bảng 3.15: Liên quan giữa Calci ion hóa và MĐX CSTL theo T-Score ....... 33



những nguyên nhân đáng kể dẫn đến tử vong và các di
chứng nặng nề. Trên thế giới, khoảng 1/3 nữ giới và
1/5 nam giới từ 50 tuổi trở lên gặp tình trạng gãy
x-ơng do LX trong quãng đời còn lại [1,2]. Trung bình,
viện phí cho một ca điều trị gãy CXĐ ở Việt Nam là


10
1000$ - 4000$, thời gian nằm viện trung bình là 14
ngày [1,120]. Đây thực sự là một gánh nặng không chỉ
riêng cho BN, gia đình mà toàn xã hội.
Để đánh giá độ LX ng-ời ta dựa vào nhiều ph-ơng
pháp đo MĐX nh- siêu âm, hấp thụ tia photon đơn và
kép, hấp thụ tia X năng l-ợng kép... Đo MĐX bằng độ
hấp thụ tia X năng l-ợng kép (DXA), tại vị trí CSTL và
CXĐ là ph-ơng pháp tiên tiến, có giá trị chẩn đoán
cao, đ-ợc áp dụng phổ biến trên thế giới. Đây là tiêu
chuẩn vàng để chẩn đoán LX.
Trên thế giới và cả ở Việt Nam, đã có nhiều nghiên
cứu về đặc điểm, triệu chứng, các yếu tố liên quan đến
LX ở các lứa tuổi khác nhau, song ở ch-a có nghiên cứu
nào tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở lứa
tuổi từ 80 trở lên để có cái nhìn tổng quát tình hình
bệnh lý ở lứa tuổi này. Do vậy chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài:
Mô tả đặc điểm bệnh nhân loãng x-ơng trên 80
tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Lão Khoa TW.
Mục tiêu của đề tài:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh Loãng X-ơng ở bệnh
nhân từ 80 tuổi trở lên điều trị nội trú tại bệnh viện

nên bởi hydroxyprolin và hydroxylysin, 1% là chất cơ
bản mà bản chất là aminopolysaccarid, 2% là các tế bào
tạo x-ơng, 2% là n-ớc.
Muối khoáng: Chủ yếu là calci và phospho d-ới dạng
các tinh thể hydroxyapatit Ca10(PO4)6(OH)2. Chúng đ-ợc
gắn song song vào các sợi collagen của khung protein.


13
Tổ chức x-ơng đ-ợc tạo nên, phát triển và củng cố bằng
sự điều hòa của 2 quá trình tạo x-ơng và hủy x-ơng với
sự tham gia của tạo cốt bào và hủy cốt bào.
- Các tế bào tạo x-ơng: có 2 loại
Tạo cốt bào là các tế bào có nhân hình thoi, có
nhiệm vụ sản sinh ra các thành phần của nền x-ơng (các
sợi collagen và các chất nền), có vai trò quan trọng
trong quá trình calci hóa.
Hủy cốt bào là các tế bào khổng lồ đa nhân, có nhiệm
vụ tiêu x-ơng.
1.1.2. Chức năng của mô x-ơng:
+ Chức năng cơ giới:
- Chống đỡ và là chỗ bám để cơ vận động.
- Chứa đựng, bảo vệ các tạng và tủy sống.
+ Chức năng chuyển hóa: Dự trữ các ion cho toàn bộ cơ
thể, đặc biệt là calci và phosphat.
1.1.3. Sự tái tạo x-ơng [3], [4], [5]
1.1.3.1. sự mất x-ơng sinh lý:
+ Khối x-ơng cao nhất vào cuối thời kỳ phát triển của
cơ thể (đỉnh khối x-ơng) th-ờng ở tuổi 30.
+ Từ 35 đến 40 tuổi (mất x-ơng chậm): Sự mất x-ơng

1.2.1. Loãng x-ơng:
1.2.1.1. Định nghĩa:
Năm 2001, Tổ chức y tế thế giới đã thống nhất đ-a ra
định nghĩa LX nh- sau:
LX tình trạng bệnh lý đặc tr-ng bởi sự giảm
sức mạnh của x-ơng, sức mạnh này thể hiện qua MĐX và
chất l-ợng của xương [8, 198]


15
Các thông số về sức mạnh của x-ơng hiện đang đ-ợc
nghiên cứu trong phòng thí nghiệm để tìm ra các chỉ số
có thể ứng dụng trên lâm sàng. Hiện nay, MĐX (đo bằng
ph-ơng pháp sử dụng tia X năng l-ợng kép, đ-ợc gọi là
DXA) vẫn là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán LX trên lâm
sàng, dựa trên mật độ chất khoáng của x-ơng (BMD
Bone Mineral Density) theo chỉ số T (T - score). T score của một cá thể là chỉ số MĐX (BMD) của cá thể đó
so với BMD của nhóm ng-ời trẻ tuổi làm chứng. Trên cơ
sở đó, có các giá trị của BMD nh- sau:
- BMD bình th-ờng khi T score - 1: Tức là BMD của
đối t-ợng bằng và trên -1 độ lệch chuẩn so với giá trị
trung bình của ng-ời tr-ởng thành trẻ tuổi.
-

Thiểu x-ơng (khối l-ợng x-ơng thấp, giảm MĐX) khi -

1 > T - score > -2,5: Tức là BMD từ -1 đến - 2,5 độ
lệch chuẩn so với giá trị trung bình của ng-ời tr-ởng
thành trẻ tuổi.
- LX khi T - score - 2,5: Tức là BMD bằng và d-ới

sắc tố sắt,...
- Sử dụng corticoid, heparin kéo dài, bất động dài
ngày cũng hay bị LX.
1.2.1.3) Các yếu tố nguy cơ [8, 199]
+ Di truyền: Ng-ời da đen ít bị LX hơn ng-ời da
trắng, ng-ời gày và cao hay bị LX hơn, một số LX có
tính chất gia đình.


17
+ Tuổi: Nhiều nghiên cứu cho thấy tuổi liên quan mật
thiết đến sự tái tạo x-ơng, tuổi ảnh h-ởng tới sự hủy
x-ơng và sự hủy x-ơng, tuổi càng cao, MĐX càng giảm.
+ Vận động: Cần thiết để duy trì mô x-ơng. Sự giảm
vận động ở ng-ời lớn tuổi cũng là yếu tố nguy cơ dẫn
đến sự mất x-ơng.
+ Nội tiết tố: Một số hormon tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp lên sự hấp thu calci ở ruột, loại bỏ calciphospho ở thận. Các hormon tác động lên mô x-ơng và
chuyển hóa calci-phospho: PTH, calcitonin, estrogen,
hormon giáp, cortisol, insulin.
+ Vitamin D tác động lên chuyển hóa calci-phospho
kích thích hủy x-ơng và ảnh h-ởng trên sự hoạt động
của tạo cốt bào.
+ Vitamin C cần thiết để xây dựng sợi collagen, thiếu
vitamin C sự tạo chất tiền x-ơng bị cản trở đến mức có
thể LX.
+ ảnh h-ởng tuần hoàn: Sau các chấn th-ơng, ng-ời ta
thấy có LX.
+ Chất khoáng: Thức ăn thiếu calci gây nên LX do tăng
hủy x-ơng vì c-ờng cận giáp thứ phát.

biểu hiện đầu tiên của LX lại là gãy x-ơng.
-

Tr-ờng hợp đau cột sống do xẹp các đốt sống cấp
tính: Đau xuất hiện khi có một đốt sống mới bị xẹp
hoặc đốt sống ban đầu bị xẹp nặng thêm.

-

Tr-ờng hợp đã có biến dạng cột sống: Các biến dạng
này làm cho BN đau cột sống và do cọ sát vào x-ơng
chậu.

-

Gãy x-ơng: Các vị trí gãy x-ơng th-ờng gặp là đầu
trên x-ơng đùi, x-ơng cánh tay, đầu d-ới x-ơng cẳng
tay, x-ơng s-ờn, x-ơng chậu và x-ơng cùng.
1.2.2. Các ph-ơng pháp chẩn đoán LX:
Phân tích một mô x-ơng, ng-ời ta có thể sử dụng
nhiều ph-ơng pháp thăm dò: chụp Xquang quy -ớc, chẩn
đoán hình thái tổ chức học, ph-ơng pháp sinh hóa, đồng
vị phóng xạ. Gần đây, những ph-ơng pháp thăm dò mới
xuất hiện nh-: chụp cắt lớp vi tính, đánh giá khả năng
hấp thụ tia gama của x-ơng (hấp thụ proton đơn, kép),
hấp thụ tia X năng l-ợng kép, siêu âm định l-ợng, sinh
thiết x-ơng để định l-ợng calci, phospho trong mẫu
sinh thiết.
1.2.2.1. Xét nghiệm sinh hóa:


-

Desoxypyridinolin

(D-Pyr)
1.2.2.2. Ph-ơng pháp chụp Xquang quy -ớc:
Có nhiều tiêu chuẩn đánh giá MĐX bằng ph-ơng pháp
Xquang:

Tính

theo

các

chỉ

số:

Barnett-Nordin,

Meunier, Buchanan J.R, Singh.
+ Chỉ số Barnett-Nordin (đo chỉ số tủy-vỏ): chụp x-ơng
đốt bàn tay thứ 2


21
(D-d)
Barnett-Nordin =



Đốt

sống

lõm

một

hoặc

hai

mặt:

2 điểm
-

Đốt sống hình chêm (chiều cao tr-ớc d-ới 80% chiều
cao sau):

-

Đốt

4 điểm
sống

xẹp


rất nặng).
1.2.2.3. Các ph-ơng pháp đo MĐX: [5], [10] [11], [12],
[13], [14], [15]
+ Đo hấp thụ Photon đơn (Single photon Absortiometry
- SPA. [16,7-64], [17] , [18] , [19]
Năm 1963, Cameron và cộng sự phát minh ra kỹ thuật
này.
- Nguyên lý: Sử dụng nguồn tia gama phát ra từ iode
125 (I125)

chiếu vào vùng x-ơng cần thăm dò. Sự hấp

thụ năng l-ợng khác nhau của x-ơng và phần mô mềm cho
phép tính đ-ợc khối l-ợng chất khoáng trên vùng tia
chiếu qua. Kết quả đ-ợc tính bằng g/cm. Thời gian thăm
dò trong 15 phút, ph-ơng pháp này có độ chính xác cao,
tỷ lệ sai số 4 5%, tia xạ yếu (5-10 mrem). Kỹ thuật
này th-ờng áp dụng để đo khối l-ợng x-ơng ở vị trí
ngoại vi nh-

x-ơng quay, x-ơng gót.

+ Đo hấp thụ Photon kép (Dual Photon Adsortiometry
DPA) [20] , [21]


23
Kỹ thuật này đ-ợc tìm ra từ những thập niên 1960
1970 và đ-ợc Mazess cùng cộng sự phát triển.
- Nguyên lý: Sử dụng hai nguồn photon có mức năng

cắt

lớp

vi

tính

(Quantitative

Computed

Tomography - QCT) [20], [21]
Ruegsegger và cộng sự đã tìm ra ph-ơng pháp này năm
1976 khi thăm dò MĐX cánh tay.
- Nguyên lý: Dựa vào đặc tính hấp thụ khác nhau của
tổ chức calci ion hóa với nguồn tia xạ ion hóa, với
những lát cắt 8 10 mm đi qua trung tâm các thân đốt
sống từ L1 đến L5. Tỷ trọng khoáng của x-ơng đ-ợc so
sánh với một phantom đi kèm chứa K2HPO4 hoặc CaCO3 ở
các nồng độ khác nhau. Kết quả đ-ợc tính bằng g/cm3.
Thời gian thăm dò 15 phút, tỷ lệ sai số 5 10%.
+ Đo hấp thụ tia X năng l-ợng đơn (Single Energy X-ray
Absortiometry SXA)
Kỹ thuật này đ-ợc Kelly và cộng sự sử dụng từ năm
1994, dùng để đo MĐX ở những vị trí x-ơng ngoại vi, kỹ
thuật này cho phép đo ở những vị trí tránh dùng chất
phóng xạ. Ng-ời ta th-ờng áp dụng ph-ơng pháp này để
thay thế ph-ơng pháp đo hấp thụ photon đơn, tuy nhiên
kỹ thuật này khó thực hiện ở phần x-ơng đùi và cột


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status