Đánh giá tác dụng giảm đau của phương pháp điện châm kết hợp đai hộp ngải cứu việt trong điều trị đau vai gáy thể phong hàn đt - Pdf 48

BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KHOA LÃO

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CỦA
PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP ĐAI
HỘP NGẢI CỨU VIỆT TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU
VAI GÁY THỂ PHONG HÀN

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. BS. NGUYỄN ĐỨC MINH

HÀ NỘI – 2017


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
BN:

Bệnh nhân

CH:

Cơ học

CLS:

Cận lâm sàng

CS:



TK:

Thần kinh

TVĐ:

Tầm vận động

TVĐĐ:

Thoát vị đĩa đệm

TVĐĐ/CSC: Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
VAS:

Visusal Anajlogue Scarle (Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau)

WHO:

World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

YHCT:

Y học cổ truyền

YHHĐ:

Y học hiện đại


2.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................20


2.2.1. Phương tiện nghiên cứu..................................................................21
2.2.2. Quy trình nghiên cứu......................................................................22
2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu...................................................................23
2.2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị...............................................24
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu..............................................................29
2.26. Y đức trong nghiên cứu....................................................................29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................30
3.1. Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân đau vai gáy do lạnh................30
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi..............................................................30
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới..............................................................30
3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp.................................................31
3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh......................................31
3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo một số đặc điểm đau...................................31
3.1.6. Đánh giá chung mức độ của bệnh......................................................34
3.2. Đánh giá kết quả điều trị...........................................................................34
3.2.1. Đánh giá sự cải thiện về mức độ đau.................................................34
3.2.2. Đánh giá sự cải thiện chất lượng cuộc sống.......................................35
3.2.3. Đánh giá sự cải thiện tầm vận động CSC..........................................36
3.2.4. Đánh giá tình trạng co cơ cạnh sống cổ.............................................37
3.2.5. Đánh giá kết quả điều trị chung..........................................................37
3.3. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và tính vượt trội của Đai hộp
Ngải cứu Việt..................................................................................................38
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN................................................................................40
4.1. Bàn luận về đặc điểm đau của nhóm bệnh nhân nghiên cứu....................40
4.1.1. Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo tuổi............................................40
4.1.2. Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo giới...........................................40
4.1.3. Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo nghề nghiệp..............................40

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới....................................30
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp......................31
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh...........31
Bảng 3.5. Sự cải thiện về mức độ đau sau 7 ngày điều trị (theo
VAS)...........................................................................................34
Bảng 3.6. Sự cải thiện chất lượng cuộc sống sau 7 ngày điều trị
(theo Oswestry)..........................................................................35
Bảng 3.7. Sự cải thiện tầm vận động CSC sau 7 ngày điều trị..36
Bảng 3.8. Đánh giá tình trạng co cơ cạnh sống vùng CSC sau 7
ngày điều trị...............................................................................37
Bảng 3.9: Kết quả điều trị chung sau 7 ngày điều trị................37
Bảng 3.10.Tác dụng không mong muốn....................................38
Bảng 3.11: Hiệu quả giữa 2 phương pháp Cứu trong 30 phút liệu
trình...........................................................................................39


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Hoàn cảnh xuất hiện đau......................................32
Biểu đồ 3.2. Mức độ đau theo VAS............................................32
Biểu đồ 3.3. Tần suất đau.........................................................32
Biểu đồ 3.4. Yếu tố lao động ảnh hưởng đến đau.....................33
Biểu đồ 3.5 Yếu tố thời gian ảnh hưởng đến đau......................33
Biểu đồ 3.6. Mức độ của bệnh...................................................34


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau vai gáy hay còn gọi là hội chứng cổ vai tay, là bệnh lý
khá phổ biến, gặp ở nhiều lứa tuổi và liên quan đến các ngành
nghề công việc khác nhau như lái xe, học sinh, sinh viên, văn
phòng, gây mệt mỏi khó chịu, làm ảnh hưởng đến sức khỏe

thấp, thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự
cân bằng âm dương, phù chính khu tà, chỉ thống. Phép điều trị
truyền thống thường dùng: Châm, Cứu, Giác, Xoa bóp bấm
huyệt, Thuốc thảo dược.
Châm và Cứu là hai phương pháp được phổ biến rộng rãi,
tuy nhiên phương pháp Cứu ngải truyến thống thường gây nhiều
phiền phức và mất an toàn cho cả bệnh nhân và thầy thuốc. Để
giải quyết vấn đề này PGS.TS. Nghiêm Hữu Thành -Nguyên
giám đốc Bệnh viện châm cứu TW đã cho ra đời phương pháp
cứu của Đai- Hộp Ngải cứu Việt, với tiêu chí: an toàn hiệu quả,
mang lại giá trị to lớn cho nền Châm cứu Viêt Nam.
Tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương, việc kết hợp phương
pháp điện châm với phương pháp cứu ngải bằng Đai- hộp Ngải
cứu Việt điều trị bệnh mang lại kết quả tốt. Đặc biệt hiệu quả
trong điều trị các bệnh cơ xương khớp. Xét thấy ngày nay tỉ lệ
đau vai gáy ngày càng tăng, phần nhiều do nguyên nhân co
cứng cơ sau vận động sai tư thế kết hợp với lạnh (phong hàn)
cùng với hiệu quả rõ rệt của phương pháp không dùng thuốc
(điện châm kết hợp cứu ngải), giảm đau, tiết kiệm thời gian, an
toàn. Để có bằng chứng khoa học và để làm phong phú thêm
các phương pháp điều trị đau do đau vai gáy chúng tôi tiến
hành đề tài:
“Đánh giá tác dụng giảm đau của phương pháp điện
châm kết hợp với Cứu bằng Đai hộp ngải cứu Việt trong
điều trị Đau vai gáy cấp do lạnh.”
Nhằm mục tiêu:
- Đánh giá tác dụng giảm đau của phương pháp điện
châm kết hợp với Đai hộp ngải cứu Việt trong điều trị
Đau vai gáy cấp do lạnh.


và 1đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ - lưng C7 - Dl), lỗ gian
đốt sống, khớp đốt sống và dây chẳng. Cột sống cổ thường được
chia thành hai vùng: cột sống cổ trên (C1 - C2) và cột sống cổ
dưới (C3 - C7), tổn thương ở từng vùng sẽ có biểu hiện lâm sàng
khác nhau.
1.2.2 Chức năng cột sống cổ.
Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân
mình; đồng thời tham gia vào việc định hướng trong không gian
và điều khiển tư thế. Cột sống cổ là nơi chịu sức nặng của đầu
và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống. Các đĩa đệm vùng cột
sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năng biến dạng
và tính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống,
giảm các chấn động lên cột sống, não và tủy [6], [7],[12].
1.3. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán và điều
thế trung
gian
trị đau Tưvai
gáy
do lạnhQuay

Cúi ngửa

Hình 1.3. Các động tác vận động của cột sống cổ [13]

1.3.1. Đau vai gáy cấp tính
a. Triệu chứng lâm sàng

a.1. Đau vai gáy cấp do lạnh tính đơn thuần
4



a.2. Đau vai gáy cấp tính trên nền bệnh lý mãn tính cột sống cổ
(THCSC, TVDD)
Bao gồm các triệu chứng nêu ở trên và triệu chứng của đau
vai gáy mạn tính.
b. Triệu chứng cận lâm sàng
- Bình thường.
- Kèm theo triệu chứng cận lâm sàng của đau vai gáy mạn
tính.
1.3.2 Đau vai gáy do lạnh mạn tính
1.3.2.1 Đau vai gáy do lạnh mạn tính/THCSC
a) Yếu tố thuận và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống
cổ
- Yếu tố thuận lợi
THCSC thường xuất hiện ở những người tuổi cao hoặc có
công việc gây tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của cột
sống cổ. Kết hợp với ngoại nhân, chịu lạnh lâu ngày mà gây
bệnh [6][7][12][14][15].
Cơ chế bệnh sinh
Hai lý thuyết chính được nhiều tác giả ủng hộ trong cơ chế
bệnh sinh của THCSC là lý thuyết cơ học và lý thuyết tế bào. Lý
thuyết cơ học mô tả các vi gãy xương do suy yếu các sợi
5


collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất Proteoglycan. Lý thuyết
tế bào nêu lên cơ chế tăng áp lực làm tế bào sụn cứng lại, giả.i
phong các enzym tiêu protein làm hủy hoại dần dần các chất cơ
bản.
b. Triệu chứng lâm sàng.

- Đau tăng lên khi vừa ấn đầu bệnh nhân xuống vừa gấp,
duỗi, nghiêng, xoay cổ.
Nghiệm pháp Schpurling: vừa quay vừa ấn đầu xuống: đau
tăng lên.
- Tầm hoạt động của cột sống cổ bị hạn chế (rõ nhất là ở
giai đoạn đầu hoặc đợt tái phát). Tầm hoạt động cột sống cổ
người Việt Nam bình thường là: gấp 52 0, duỗi 650, nghiêng 510,
xoay

750 (đo

theo

thước

của

Hồ

Hữu

Lương).

b.1.2. Hội chứng rễ thần kinh:
Triệu chứng cơ năng:
+ Đau kiểu rễ.
- Đau rễ thần kinh cổ thường xuất hiện từ từ (85%) trường hợp
(khác với TVĐĐ cột sống thắt lưng, thường xuất hiện đột ngột sau
chấn thương, mang vác nặng).
- Đau vùng gáy lan theo giải phân bố cảm giác rễ thần kinh

bên lành và giữ cố định vai bên bệnh: sẽ đau dọc theo tễ bị
thương tổn (nghiệm pháp căng rễ thần kinh cổ dương tính).
Gấp cổ cho cằm chạm xương ức: sẽ đau dọc theo rễ bị
thương tổn, rõ nhất là khi TVĐĐ ở đoạn cột sống cổ dưới
(nghiệm pháp căng rễ thần kinh cổ dương tính +), bình thường
trong tư thế gấp cổ, tủy sẽ bị kéo dài lên trên, các rễ thần kinh
cũng bị kéo dài, các rễ thần kinh cổ dưới bị căng nhiều hơn.
Bảng: Triệu chứng định khu thương tổn rễ thần kinh cổ:
Rễ
TK
bị
TT

Rối loạn cảm giác (đau,
giảm cảm giác, tê bì)

C1

Vùng da chỏm đầu

C2

Vùng da sau đầu, da phía
bên dưới mặt và một phần
vành tai
8

Rối loạn vận
động


vai – cánh tay)

C6

Yếu cơ ngửa dài,
Mặt trước cánh tay, mặt
Gân cơ nhị
cơ nhị đầu cánh
ngoài cẳng tay, ngón tay
đầu và trâm
tay, cơ cánh tay
cái
quay
trước

C7

Mặt sau cánh tay, cẳng
tay, 3 ngón giữa
Đau vùng trước tim, cơn Yếu

duỗi Gân cơ tam
đau thắt ngực (vì rễ C6, chung ngón tay
đầu
C7 phân bố cảm giác cho
cơ ngực lớn và bé).

C8

Yếu các cơ gấp

Phương pháp vật lý trị liệu bao gồm:chiếu đèn hồng ngoại,
đắp bùn nóng; tắm nước khoáng, bơi và kéo giãn cột sống cổ...
Phòng bệnh
Những người đau vai gáy cần lưu ý chống các tư thế xấu
trong sinh hoạt và lao động; tránh các động tác quá mạnh, đột
ngột, sai tư thế khi mang vác, xách, nâng các đồ vật...; giữ ấm
vùng cổ vai và tránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra
sau hay nghiêng về một bên. Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe
đường dài, bệnh nhân cần dùng ghế có tấm đỡ cổ và lưng hoặc
đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránh các vận động
quá mức của cột sống cổ.

10


2. Bệnh đau cổ vai gáy do lạnh theo Y học cổ truyền
Bệnh danh: Lạc chẩm thống.
Vai cổ gáy là nơi cốt yếu của sự vận động chi trên và đầu
mặt cổ. Vùng này do các kinh dương (thủ, túc tam dương) đi
qua và phân bố ở đây.
Đau vai cổ gáy do lạnh là một loại bệnh có chủ chứng là
vùng vai, cổ gáy cứng đau, thường đau một bên đôi khi đau cả
hai bên; kèm theo thường quay đầu, cổ hoặc vận động khớp vai
khó khăn. Bệnh này có quan hệ mật thiết với các kinh dương
(chủ yếu là kinh thái dương) và can thận (can chủ cân, thận chủ
cốt). Ngoại cảm (phong hàn), nội thương đều có chứng đau vai
gáy.
Trong YHCT, đau vai gáy do lạnh được xếp vào chứng Tý. Tý
là sự bế tắc kinh mạch, khí huyết. Chứng Tý phát sinh trên cơ sở
khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ bên

+ Vai cổ gáy là nơi các kinh dương ở tay và chân đi qua,
phong hàn xâm phạm vào làm tắc trở kinh lạc mà gây đau,
quay cổ khó khăn.
+ Thái dương là chủ về phần biểu của toàn thân, khi phong
hàn bó ở phần cơ biểu làm cho vệ khí không tuyên đạt được mà
gây sợ gió, sợ lạnh.
+ Phong hàn bó ở ngoài, nên gặp lạnh đau tăng, chườm
nóng thì đỡ đau.
+ Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn là triệu chứng
phong hàn ở biểu.
c) Can thận âm hư kết hợp phong hàn lâu ngày
- Triệu chứng: Vai gáy thường đau mỏi, thích xoa chườm, khi
lao động khó nhọc, về đêm, thay đổi thời tiết thì đau tăng,
thường phát đi phát lại, kèm đau đầu hoa mắt chóng mặt, mất
ngủ tâm phiền, lưỡi rêu dày, mạch huyền tế sác.
- Cơ chế:
+ Can chủ cân, can tàng huyết, huyết hư không nuôi dưỡng
được cân mạch nên gây đau mỏi kèm đau đầu hoa mắt chóng
mặt.
+ Đau mỏi phát đi phát lại, thích xoa chườm ấm, gặp khó
nhọc đau tăng là thuộc hư chứng.
12


+ Mất ngủ, tâm phiền, rêu lưỡi dày, mạch huyền tế sác.
2.2. Một số phương pháp điều trị chứng Tý/ theo Y học cổ
truyền
Điều trị Lạc chẩm thống theo YHCT gồm:
- Khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc.
- Tư bổ can thận, thư cân, thông kinh hoạt lạc.

có 9 loại (cửu châm), trong đó hay dùng nhất là loại kim số 7,
dài 2-8 cm, đường kính 0,2-0,3 mm gọi là Hào châm.
Các nghiên cứu về các dòng điện trên cơ thể đã đưa ra kết
luận là:
Khi dòng xung điện có tần số thích hợp, cường độ, điện thế
thấp thì có tác dụng tốt để kích thích hoặc ức chế thần kinh,
gây co cơ hoặc giảm co thắt cơ, tăng cường điều chỉnh tuần
hoàn đặc biệt là tác dụng giảm đau.
Điện châm là một phát triển của ngành châm cứu, kết hợp
YHCT và YHHĐ, phát huy được cả tác dụng của kích thích lên
huyệt vị, huyệt đạo và tác dụng của xung điện trên cơ thể.
Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng
của châm với tác dụng của xung điện phát ra từ máy điện
châm.
Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm dịu cơn
đau, kích thích hoạt động của các cơ, các tổ chức, tăng cường
dinh dưỡng ở các tổ chức, làm giảm viêm, giảm xung huyết,
giảm phù nề tại chỗ.
Điện châm thay thế cho thủ pháp vê tay kích thích huyệt
một cách đều đặn nhịp nhàng không làm cho bệnh nhân đau
đớn, mà ngược lại bệnh nhân còn có cảm giác tê, tức, nặng làm
dịu cơn đau một cách nhanh chóng, do vậy điện châm ra đời
đáp ứng được mục đích điều khí của Châm cứu một cách nhanh
mạnh mà không đau đớn
2.3.1.1. Cơ chế tác dụng của châm theo Y học hiện đại
Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới
có tác dụng ức chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý. Vogralic và
Kassin (Liên Xô cũ) căn cứ vào vị trí và tác dụng của nơi châm
14


nghỉ ngơi không hợp lý. Châm cứu có tác dụng điều hoà âm

15


dương, đó chính là mục đích cuối cùng của việc chữa bệnh trong
Y học cổ truyền
Chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định:
Dùng để cắt chứng đau 1 số bệnh: Đau khớp, đau răng,
đau dây thần kinh, cơn đau nội tạng...
Chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt: Liệt nửa người,
liệt các dây thần kinh ngoại biên (liệt VII ngoại biên, liệt đám rối
thần kinh cánh tay...)
Châm tê tiến hành phẫu thuật.
Chống chỉ định:
Các trường hợp bệnh lý thuộc cấp cứu.
Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử mắc bệnh
tim, phụ nữ đang có thai hoặc hành kinh.
Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong,
mệt mỏi, đói...
Một số huyệt không được chỉ định châm hoặc cấm châm sâu
như: Phong phủ, Nhũ trung...
Cách tiến hành:
Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt
và và tiến hành châm kim đạt tới đắc khí, sau đó nối các huyệt
cần được kích thích bằng xung điện tới máy điện châm.
Cần kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành (tất cả
các núm đều chỉnh ở vị trí số 0) để đảm bảo an toàn. Tránh mọi
động tác vội vàng khiến cường đọ kích thích quá ngưỡng gây co

cứu.
2.3.2.2. Thu hái và chế biến
Cuốn "bản thảo cương mục" của Lý Thời Trân đời Minh,
trong đó có viết: "Phàm là dùng ngải diệp, nên dùng loại để lâu,
đã chế mềm, gọi là thục ngải. Nếu như dùng loại sinh ngải thì
dễ tổn thương đến cơ mạch". Điều ấy có nghĩa là, ngải diệp để
càng lâu càng tốt. Hằng năm vào khoảng giữa tháng 3 đê n 5,
thu hái ngải diệp tươi non, đem phơi khô rồi ép bằng con lăn
sàng lọc tạp chất, làm đi làm lại vài lần, thì được lá ngải trắng
17


mềm như bông. Nếu như không khử bỏ tạp chất và bụu bặm,
khi đốt dễ phát sinh nổ làm bỏng rách bì phu và áo quần. Khi
tàng trữ cần cho vào trong đồ đựng khô ráo, đề phòng ẩm thấp
và bị mốc. Lá ngải bị mốc thì nên vứt đi, không sử dụng được.
2.3.2.3. Chế biến và mồi ngải
Đem lá ngải (có thể tự mình chế lấy, cũng co thể lấy tư
ống ngải bán ở chợ), làm thành hình nón, gọi là mồi ngải.
Mồi ngải co thể chia làm 3 dạng: To, vừa, nhỏ. Thường
dùng loại vừa cũng gọi là mồi ngải tiêu chuẩn, có đường kính
chop nón là 0,8cm, cao là lcm, nặng độ 0,1 gam, thời gian đốt là
tư 3 phút (xem hình 6, 7). Mồi ngải to nhỏ tuỳ theo đối tượng và
vị trí cứu mà khác nhau, đối với người già yếu và trẻ con thì nên
dùng loại mồi ngải bé bằng hạt ngô, đối với ngoại khoa thì dùng
mồi ngải to, mỗi lần đốt ngải gọi là cứu 1 mồi. Thông thường khi
dùng mồi ngải để cứu thì dù ng lay bóp nặn thành hình chóp.
Cách làm là đem 1 dúm sợi ngải bỏ vào lòng bàn tay trái, lại
dùng ngón cái của tay phải, sát vào lòng tay trái độ mấy lần,
cuối cùng vê thành hình trứng, tay trái, chuyển sang tay phải,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status