ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ CÔNG HÙNG
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 1: PGS.TS. PHẠM THANH KHIẾT
Phản biện 2: TS. LÂM MINH CHÂU
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kinh tế Phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 01 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
quận Cẩm Lệ, chỉ ra những mặt làm được và những vấn đề tồn tại.
Đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn
quận Cẩm Lệ giai đoạn từ nay đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ.
3.2 Phạm vị nghiên cứu
Về nội dung luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết
việc làm cho thanh niên.
Không gian: Quận Cẩm Lệ
Thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn 2012 – 2016 và đề xuất
các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-LeNin, tư tưởng Hồ
Chí Minh, đường lối và chủ trương của Đảng, chính sách pháp luận
của nhà nước, lý luận về thất nghiệp, việc làm trong kinh tế học hiện
đại. Coi trọng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê,
hệ thống, nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận, phân tích và
làm rõ những vấn đề cơ bản về việc làm, giải quyết việc làm cho
thanh niên. Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên
trên địa bàn quận Cẩm Lệ, giai đoạn 2012 - 2016. Đề xuất giải pháp
nhằm giải quyết việc làm hiệu quả cho thanh niên trên địa bàn quận
Cẩm Lệ đến năm 2020.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nam.
1.1.2. Phân loại việc làm
Theo hoạt động của mỗi cá thể, việc làm có thể chia ra thành
các hình thức sau: việc làm chính, việc làm phụ, việc làm không trọn
4
ngày hay việc làm dở dang, việc làm độc lập, việc làm tổng thể, việc
làm linh hoạt (thời gian linh hoạt), việc làm tạm thời, việc làm theo
thời vụ, việc làm không tiêu chuẩn hoá
1.1.3. Đặc điểm của giải quyết việc làm cho thanh niên.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này xem xét thanh niên có
hộ khẩu thường trú ở quận Cẩm Lệ là lực lượng tham gia thị trường
lao động (trong lứa tuổi 15-30), có thể chia ra làm các nhóm: Nhóm
sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông không
có điều kiện học lên, tham gia ngay vào thị trường lao động; Nhóm
sau khi tốt nghiệp các trường Cao đẳng, Đại học, Trung cấp sẵn sàng
tham gia vào thị trường lao động. Đó là lao động có chuyên môn kỹ
thuật (có nghề); Nhóm bị mất việc làm hoặc thất nghiệp đang có nhu
cầu việc làm, sẵn sàng tham gia hoặc trở lại thị trường lao động.
1.1.4. Ý nghĩa của việc giải quyết việc làm cho thanh niên.
Giải quyết việc làm cho thanh niên có quy hoạch, kế hoạch hợp
lý thì sẽ có tác động tích cực đến kinh tế - xã hội nói chung và bản
thân thanh niên nói riêng.
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN
1.2.1. Giải quyết việc làm mới cho thanh niên
Phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyển đối cơ cấu kinh tế giải
quyết việc làm cho thanh niên, phát triển nghề truyền thống, tạo điều
kiện vay từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm. Chính sách thị trường
tư vấn, hướng dẫn. Hoạt động định hướng nghề nghiệp cho thanh
niên phải thông qua 3 giai đoạn: Giáo dục hướng nghiệp, chọn nghề
để học,chọn nghề để làm.
Tiêu chí: Số thanh niên được định hướng nghề nghiệp, đào tạo
nghề và giới thiệu việc làm, tỷ lệ thanh niên được giải quyết việc làm
thông qua hoạt động định hướng nghề nghiệp, đào tạo nghề và giới
6
thiệu việc làm
* Xuất khẩu lao động cho thanh niên
Xuất khẩu lao động cho thanh niên là việc đưa người lực lượng
lao động là thanh niên trong nước ra nước ngoài làm việc. Hiện nay,
xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế xã hội phổ biến của mọi địa
phương trong cả nước.Vì vậy, biện pháp xuất khẩu lao động là hoạt
động cơ bản trong phát triển kinh tế, là giải pháp hữu hiệu nhằm giải
quyết việc làm cho lao động.
Tiêu chí: Số lượng thanh niên được xuất khẩu lao động, tỷ lệ
tăng việc làm nhờ XKLĐ, cơ cấu việc làm đi xuất khẩu
1.2.4 Chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên
Trong việc giải quyết viên làm cho thanh niên, chính sách là
một yếu tố quan trọng hành đầu, có tính xuyên suốt và rất quyết định
cho sự thành công.
Tiêu chí: Số lượng việc làm mới tạo ra trong một thời kỳ, tỷ lệ
tăng việc làm mới so với tổng việc làm.
1.3. CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
1.3.1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, kinh tế và
xã hội
Tất cả các yếu tố về điều kiện tự nhiên đều ảnh hưởng đến việc
còn đưa ra các tiêu chí xác định người có việc làm, những hoạt động
giải quyết việc làm cho thanh niên.
8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH
NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ
2.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH
HƢỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
QUẬN CẨM LỆ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, trong đó công
nghiệp-xây dựng chiếm 74,25%, thương mại-dịch vụ đạt 25,34% và
nông nghiệp 0,41%.
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất trên địa bàn quận giai đoạn 2012 – 2016
Năm
Tổng số
Trong đó
Tỷ trọng
( Tỷ đồng)
(%)
9,399.2
56.2
7,317.9
2,025.1
0.60
77.86
21.54
2014
11,156.1
57.1
8,241.0
2,858.0
0.51
73.87
25.62
25.34
(Nguồn: Niên giám thống kê quận Cẩm Lệ năm 2016)
2.1.3 Đặc điểm xã hội
Trong giai đoạn 2012 – 2016, lao động trong theo các ngành tăng
lên từ 45.355 người lên 53.620 người, tức tăng 8.265 người. Cơ cấu
lao động có sự chuyển hướng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của quận. Tuy dồi dào về nguồn nhân lực nhưng nguồn lao động có
trình độ khoa học kỹ thuật cao còn thiếu.
9
Bảng 2.3. Lực lượng lao động theo thành phần kinh tế
ĐVT: Người
Năm
2012
2013
2014
2015
2016
1.Dân số trung bình
100.722 104.03 106.383 108.485 111.468
26.879
16.763 18.724 19.724
21.001
22.235
6.833
5.072
4.506
2. Lao động trong ngành
KT
Trong đó: - Ngành CN
- TM-DV
- Nông nghiệp
6.015
5.775
Nguồn: Niên giám thống kê quận Cẩm Lệ năm 2016
Giáo dục-Đào tạo: Không ngừng phát triển về qui mô, mạng
lưới trường lớp và chất lượng giáo dục toàn diện, gần 100% học sinh
tốt nghiệp trung học phổ thông.
Bảng 2.4. Danh sách các trường thành lập mới 2012 - 2016
Stt
Trường MN Khánh An
2017
06
Trường MN Chú Ếch Con
2017
07
Trường TH Tôn Đức Thắng
2017
Ghi
chú
(Nguồn: Phòng giáo dục và Đào tạo quận Cẩm Lệ)
10
2.2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH
NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ
2.2.1. Khái quát về giải quyết việc làm thanh niên trong độ
tuổi lao động quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Với trên 69% dân số trong độ tuổi lao động, quận Cẩm Lệ có
lực lượng lao động khá dồi dào. Tổng số lao động trên địa bàn quận
70.501
71.497
76.731
77.234
69.77
67.77
67.21
70.73
69.29
11.211
11.453
11.455
12.261
13.098
15,95
2013
2014
2015
2016
Chỉ
tiêu
SN
TL
SN
(%)
TL
TL
SN
(%)
(%)
5.124
7,1
4.015
5,2
3.216
4,2
nghiệp
(Nguồn: Báo cáo Phòng LDTB &XH quận Cẩm Lệ
Về cơ cấu lao động theo ngành nghề, cùng với sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế lao động theo ngành cũng có sự thay
đổi đáng kể.
Bảng 2.8. Lực lượng lao động theo thành phần kinh tế
ĐVT: Người
Năm
2012
2013
2014
2015
53.620
21.759 22.893 23.893
25.295
26.879
- TM-DV
16.763 18.724 19.724
21.001
22.235
- Nông nghiệp
6.833
5.072
4.506
2. Lao động trong ngành
KT
Trong đó: - Ngành CN
6.015
Người
cho TN
2012
2013
2014
2015
2016
4012
5014
4991
5912
6534
2955
3470
3237
3470
3237
4044
4738
Nông nghiệp
%
15
13
13
12
11
Công nghiệp
%
46
43
Toàn quận
Thanh niên
Năm
Số tiền
Số tiền
Số dự án
Số dự án
(tr.đồng)
(tr.đồng)
2012
510
9.927
31
590
2013
492
9.543
40
780
2014
724
14.286
75
1.477
2015
432
8.69
29
580
2016
2013
2014
2015
2016
VL
546
671
195
274
%
75
70
82
73
%
Đơn vị
tính
Tổng số việc làm nhờ XKLĐ
2012 2013 2014 2015 2016
Người
261
132
92
60
90
%
77
81
80
70
75
Hai là, Quận đã tập trung cả hệ thống chính trị từ Quận đến
Phường tuyên truyền các chủ trương, chính sách trong công tác đào
tạo nghề, điều tra khảo sát nhu cầu lao động thanh niên theo những
giai đoạn khách nhau và đặc biệt quan tâm lực lượng lao động thanh
niên thuộc trong vùng di dời giải toả.
Ba là, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn giải
quyết việc làm cho thanh niên. Đặc biệt là nguồn vốn từ Ngân hàng
chính sách xã hội của quận, hiện Ngân hàng chính sách xã hội của
quận đã thực hiện chương trình uỷ thác qua các tổ chức chính trị xã
hội như Hội Nông Dân, Hội Liên Hiệp Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến
Binh, Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh quận thông qua các
chương trình cho vay hộ nghèo, giải quyết việc làm, di dời giải toả,
cho vay học sinh sinh viên...với 156 tổ với 5.761 hộ vay, đến nay
tổng số dư nợ là 94.768 triệu đồng.
Bốn là, thị trường lao động trên địa bàn đã có những chuyển
biến tích cực, nguồn cung lao động phong phú đa dạng.
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
a. Những hạn chế
Một là, phát triển thị trường lao động ảnh hưởng đến giải quyết
việc làm cho thanh niên. Hai là, chính sách đào tạo nghề trên địa bàn
quận chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện nay. Ba là, hoạt
động xuất khẩu lao động chưa đẩy mạnh giải quyết việc làm thông
qua xuất khẩu lao động cho thanh niên. Bốn là, sự lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp uỷ, chính quyền các cấp chưa đồng bộ.
b. Nguyên nhân của những hạn chế
Một là, mâu thuẫn giữa cung và cầu lao động thanh niên. Hai là,
sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế. Ba là, hệ
thống các trung tâm dịch vụ việc làm còn ít, và hiệu quả hoạt động
18
thu hút các nguồn vốn bên ngoài, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
Bốn là, giải quyết việc làm cho thanh niên trên cơ sở đảm bảo
mối quan hệ hợp lý giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Năm là, tập trung ưu tiên tạo thêm việc làm mới cho người
nghèo, các đối tượng lao động yếu thế trong cộng đồng.
3.1.2 Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội ở quận Cẩm Lệ
và dự báo nhu cầu về việc làm và giải quyết việc làm cho thanh
niên.
a. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở quận Cẩm Lệ
Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2020 quận Cẩm Lệ trở
thành quận phát triển khá của Thành phố với GDP bình quân đầu
người cao hơn mức trung bình chung của Thành phố và cả nước, cơ
cấu kinh tế “Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp” có kết cấu hạ
tầng đồng bộ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn của đô thị loại I.
Mục tiêu cụ thể: Về kinh tế: tăng trưởng bình quân hàng năm
14-15%, phấn đấu đến từ năm 2017 đến năm 2020 là 15-16%. Cơ
cấu kinh tế công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp đến năm 2020 là:
44,8%-54,9%-0,3%. Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng bình
quân 25-26% (2015-2020).Thu nhập bình quân đầu người (theo giá
hiện hành) đến năm 2016 đạt 1.900-2.000USD đến năm 2020 đạt
3.000-3.500USD. Về xã hội: hàng năm giải quyết việc làm cho
1.500-2.000 thanh niên.Về môi trƣờng: xây dựng quận trở thành
“Quận môi trường” vào năm 2020.
b. Dự báo nhu cầu về việc làm và giải quyết việc làm cho
thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ
Cẩm Lệ phải đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho 4.500 5.000 lao động thanh niên; đây là bài toán khó giải cho lãnh đạo
quận trong việc hoạch định chính sách.
Xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm
thanh niên của Quận và thành phố. Đây là nơi tìm đến của thanh niên
20
về thị trường lao động và tìm kiếm việc làm.
Thúc đẩy phát triển các yếu tố thị trường và kết nối liên thông
với các quận huyện, tỉnh thành khác, trước mắt tạo điều kiện để phát
triển thị trường lao động phù hợp.
Xây dựng các công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thị
trường lao động
3.2.3. Hoàn thiện và đẩy mạnh việc đào tạo, dạy nghề cho
thanh niên quận Cẩm Lệ.
* Tạo việc làm cho sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng,
đại học, dạy nghề
Có chính sách và cơ chế tập trung nguồn lực đầu tư của quận và
khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp,
ngành công nghệ cao như: như tin học, viễn thông, tự động hoá.
Chính sách, giải pháp ưu đãi, trọng dụng nhân tài trong thanh
niên: Lao động có tài (nhân tài), nhất là ở lứa tuổi thanh niên là một
trong những nguồn lực vô cùng quý giá trong giai đoạn hiện nay.
Khuyến khích người sử dụng lao động liên kết với các trường
đào tạo để phát hiện nhân tài ngay trong quá trình đào tạo ở các
trường nghề, trường đại học để sau khi tốt nghiệp được sử dụng đúng
người, đúng việc.
Đối với thanh niên là sinh viên: tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội
sinh viên tổ chức các hoạt động thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên,
qua đó cổ vũ, hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên, giúp sinh
viên tự đánh giá thế mạnh, ưu khuyết điểm của bản thân để chọn việc
phù hợp sau khi tốt nghiệp, cũng như bổ sung thêm kiến thức, kỹ
Tổ chức tốt việc đào tạo, đa dạng hoá ngành nghề, chuẩn bị
nguồn lao động đáp ứng được nhu cầu của thị trường quốc tế. Lao
động thanh niên cần được đào tạo toàn diện cả ngoại ngữ, trình độ
chuyên môn kỹ thuật, kiến thức pháp luật và sự hiểu biết khác.
3.2.5. Các giải pháp khác
Một là, giải quyết việc làm thông qua đầu tư trực tiếp của Nhà
22
nước. Hai là, giải quyết việc làm thông qua phát triển các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Ba là, giải quyết việc làm cho
thanh niên trên cơ sở phát triển kinh tế hộ gia đình. Bốn là, giải
quyết việc làm thông qua các dự án nhỏ nhằm khai thác thế mạnh về
đất đai, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động thanh niên tại các khu
dân cư. Sáu là, giải quyết việc làm thông qua phát triển các làng
nghề truyền thống. Bảy là, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ
Đảng, sự chỉ đạo điều hành, năng lực quản lý của chính quyền, sự
phối hợp của các tổ chức đoàn thể trong giải quyết việc làm cho
thanh niên
Đối với các cấp uỷ Đảng
Cần xây dựng đường lối chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
quận, đặc biệt là chiến lược về giải quyết lao động và việc làm một
cách đúng đắn, khoa học, phù hợp với thực tiễn của địa phương. Các
cấp lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội
nghề nghiệp tích cực vận động hội viên của mình ra sức thi đua, giúp
đỡ lẫn nhau cùng phát triển sản xuất, giải quyết việc làm mới, tăng
thu nhập, đảm bảo đời sống người dân ngày càng cải thiện.
Đối với chính quyền
Thay đổi phương thức lề lối làm việc với phương châm tinh gọn
và nâng cao hiệu quả công tác, thực hiện cải cách thủ tục hành chính
Luận văn đã hoàn thành những công việc chính sau:
1. Phân tích, tiếp cận những nhận thức có tính lý thuyết về giải
quyết việc làm cho thanh niên. Luận văn đã nêu lên được những vấn
đề mang tính lý luận như: nội dung cơ bản về giải quyết việc làm,
nêu lên các các đặc điểm đặc thù của thanh niên, các cơ chế chính
sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề việc làm của thanh niên
hiện nay, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm
cho thanh niên; nêu lên sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho lao
động thanh niên.