Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà chọi nuôi bán chăn thả tại tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

CH QUC HUY

NGHIÊN CứU MộT Số ĐặC ĐIểM NGOạI HìNH
Và KHả NĂNG SảN XUấT CủA Gà CHọI NUÔI
BáN CHĂN THả TạI TỉNH PHú THọ

LUN VN THC S CHN NUễI

THI NGUYấN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHỬ QUỐC HUY

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH
VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ CHỌI NUÔI BÁN
CHĂN THẢ TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Liên

THÁI NGUYÊN - 2017


Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Chử Quốc Huy


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ............................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 3
1.1.1. Cơ sở khoa học của nhân giống thuần chủng và chọn lọc trong
chăn nuôi gia cầm ........................................................................................ 3
1.1.2. Cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm sinh học ở gia cầm .................... 4
1.1.3. Cơ sở khoa học về sinh trưởng của gà ............................................... 5
1.1.4. Cơ sở khoa học về sinh sản của gà .................................................... 7
1.1.5. Một số đặc điểm của gà Chọi .......................................................... 15
1.1.6. Một số đặc điểm tự nhiên của xã Tứ Xã huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ..... 17
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................ 18
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ................................................... 18
1.2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài .................................................... 19

Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ............................................................................ 35
3.2. Đặc điểm ngoại hình của gà Chọi nuôi tại xã Tứ Xã, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ........................................................................................ 36
3.2.1. Đặc điểm về màu lông ..................................................................... 36
3.2.2. Đặc điểm về kiểu mào ..................................................................... 38
3.2.3. Đặc điểm màu da chân gà Chọi ...................................................... 39
3.3. Tuổi thành thục về tính và sinh sản của gà Chọi nuôi tại xã Tứ Xã,
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ .................................................................... 40
3.3.1. Tuổi thành thục sinh dục.................................................................. 40


v
3.3.2. Tỷ lệ đẻ, năng suất, chất lượng trứng và tỷ lệ ấp nở của gà Chọi ... 41
3.4. Tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của gà Chọi nuôi tại xã Tứ
Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.............................................................. 46
3.4.1. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................ 46
3.4.2. Khả năng sinh trưởng của gà Chọi .................................................. 49
3.4.3. Năng suất thân thịt của gà Chọi lúc 28 tuần tuổi ............................. 57
3.4.4. Một số thành phần hóa học của thịt gà Chọi ................................... 58
3.4.5. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật của gà thịt và gà đẻ nuôi tại tỉnh Phú Thọ
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................ 60
1. Kết luận ..................................................................................................... 60
2. Đề nghị ...................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 62


vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
cs:


Bảng 1.2: Thành phần cấu tạo trứng của một số giống gia cầm (%) ............... 12
Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí theo dõi khả năng sinh sản của gà Chọi ....................... 24
Bảng 3.1. Biến động về số lượng đàn gà nuôi tại xã Tứ Xã (2015 – 6/ 2017) ........ 31
Bảng 3.2. Cơ cấu đàn gà theo giống nuôi tại xã Tứ Xã ................................... 33
Bảng 3.3. Quy mô đàn gà Chọi nuôi tại xã Tứ Xã........................................... 34
Bảng 3.4. Nguồn gốc nhân giống đàn gà Chọi nuôi tại xã Tứ Xã ................... 35
Bảng 3.5. Đặc điểm màu lông của gà Chọi trưởng thành ................................ 36
Bảng 3.6. Kiểu mào của gà Chọi trưởng thành ................................................ 38
Bảng 3.7. Màu da chân của gà Chọi trưởng thành ........................................... 39
Bảng 3.8. Tuổi thành thục sinh dục gà Chọi .................................................... 40
Bảng 3.9. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà Chọi ......................................... 42
Bảng 3.10. Khả năng ấp nở của gà Chọi .......................................................... 44
Bảng 3.11. Chất lượng trứng của gà Chọi........................................................ 45
Bảng 3.13. Sinh trưởng tích lũy của gà Chọi (g/con) ...................................... 49
Bảng 3.14. Sinh trưởng tuyệt đối của gà Chọi qua các tuần tuổi (g/con/ngày) .......... 53
Bảng 3.15. Sinh trưởng tương đối của gà Chọi qua các tuần tuổi (%) ............ 55
Bảng 3.16. Năng suất thân thịt của gà Chọi lúc 28 tuần tuổi........................... 57
Bảng 3.17. Tiêu tốn và chi phí thức ăn/ đơn vị sản phẩm…………………...58


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Đồ thị tỷ lệ đẻ của gà Chọi.............................................................. 43
Hình 3.2. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà Chọi qua các tuần tuổi ............. 51
Hình 3.3. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của gà Chọi qua các tuần tuổi ........... 54
Hình 3.4. Đồ thị sinh trưởng tương đối của gà Chọi qua các tuần tuổi .......... 56


1
MỞ ĐẦU

truyền cao đối với công tác lai tạo, do đó cần được bảo tồn.
Trong thực tế các giống gà nội thuần rất ít, do có sự pha tạp một cách tự
nhiên, nhưng gà Chọi chủ yếu nuôi với mục đích chọi nên gà Chọi là một
trong số rất ít các giống gà nội có mức độ thuần. Để có thêm kết quả nghiên
cứu về giống gà này, góp phần vào việc xem xét, đánh giá giá trị kinh tế, làm
cơ sở cho các công trình nghiên cứu bảo tồn và lai tạo, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sản
xuất của gà Chọi nuôi bán chăn thả tại tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được đặc điểm ngoại hình gà Chọi.
- Đánh giá được khả năng sản xuất của gà Chọi nuôi bán chăn thả trong
các nông hộ tỉnh Phú Thọ.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của đề tài sẽ cung cấp các thông tin về tình hình chăn nuôi gà
Chọi nuôi trong nông hộ tại tỉnh Phú Thọ.
- Bổ sung và cung cấp thêm số liệu về đặc điểm ngoại hình và khả năng
sản xuất của gà Chọi.
- Làm tài liệu tham khảo cho học tập, nghiên cứu giảng dạy và người
chăn nuôi.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp tài liệu giúp cho việc định hướng công tác chọn lọc, lai tạo
và khuyến cáo các hộ chăn nuôi phát triển chăn nuôi gà Chọi của tỉnh Phú
Thọ nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị, nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi
nông hộ.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

thoái cận huyết.
+ Tiến bộ di truyền bằng chọn lọc thuần chủng giống địa phương thường
chậm, do vậy phải có kế hoạch tăng hay giảm số lượng của mỗi giống địa
phương sao cho phù hợp với nền chăn nuôi tiên tiến và phù hợp với điều kiện
chăn nuôi ở mỗi nước.
1.1.1.2. Chọn lọc trong chăn nuôi gia cầm
Chọn lọc vật nuôi làm giống là việc làm thường xuyên trong chăn nuôi.
Có nhiều phương pháp để chọn lọc:
- Chọn lọc tự nhiên: là hoàn toàn phụ thuộc vào môi trường thiên nhiên
tác động đến quá trình phát triển của phẩm chất giống, chọn lọc tự nhiên tuân
theo nguyên lý của học thuyết Darwin.
- Chọn lọc nhân tạo:
+ Chọn lọc theo khả năng sản xuất, ngoại hình hoặc các chỉ tiêu khác
(chọn lọc theo tính trạng số lượng và chất lượng)
+ Chọn lọc ở một hay nhiều tính trạng số lượng (chọn lọc theo chỉ số).
+ Chọn lọc theo huyết thống dựa vào quan hệ thân thuộc trong gia đình
họ hàng anh em.
Trong chăn nuôi gia cầm thường sử dụng những quần thể lớn vì vậy
chọn lọc thường có hiệu quả cao.
1.1.2. Cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm sinh học ở gia cầm
Gà có dạng điển hình của lớp chim (Aves), một động vật có xương
sống bậc cao đã thích ứng với điều kiện sống bay nhảy. Toàn thân được
bao phủ bằng lông và yếm. Lông cườm và lông trên lưng có sự khác biệt
giữa trống và mái.
Ở gia cầm màu sắc lông rất đa dạng. Màu lông phụ thuộc vào sự biểu
hiện dưới dạng hạt hay phân bố đều của sắc tố melanin và dạng dịch của sắc
tố lipocrom. Sắc tố melanin quy định từ màu cafe - vàng đến màu đen; còn


5

Qua những nghiên cứu cho thấy cơ sở sinh trưởng gồm hai quá trình:
Tế bào sinh sản và tế bào phát triển. Tất cả các đặc tính của gia súc, gia
cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất đều được hoàn chỉnh dần trong
suất quá trình sinh trưởng, các đặc tính này tuy là một sự tiếp tục thừa
hưởng các đặc tính di truyền bố mẹ, những hoạt động mạnh hay yếu còn do
tác động của môi trưởng.
Khối lượng cơ thể ở từng thời kỳ là thông số để đánh giá sự sinh trưởng
một cách đúng đắn, song lại không chỉ ra được sự khác nhau về tỷ lệ sinh
trưởng của các thành phần trong khoảng thời gian của các độ tuổi.
Tốc độ sinh trưởng: Được thể hiện qua mức tăng trọng bình quân hàng
ngày, tăng trọng tuyết đối và tỷ lệ tăng trọng, so với trọng lượng ban đầu tăng
trọng tương đối.
Sự sinh trưởng ở động vật tuân theo những quy luật nhất định. Theo
Midedorpho (1987) (trích theo Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992)
[21] gia súc và ông cho rằng ở gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới
sinh, sau đó phần tăng khối lượng giảm dần theo tuổi. Nguyễn Ân (1984) [2]
đã khẳng định: Thời gian của các giai đoạn dài hay ngắn, số lượng giai đoạn
và sự đột biến trong sinh trưởng của từng giống, từng cá thể có sự khác nhau.
Sự sinh trưởng không đều còn thể hiện ở từng bộ phận cơ quan (mô, xương,
cơ), có bộ phận ở thời kỳ này phát triển nhanh, nhưng ở thời kỳ khác lại phát
triển chậm.
1.1.3.2. Sức sản xuất thịt, năng suất thân thịt
Năng suất thân thịt: là chỉ tiêu quan trọng và thông dụng để đánh giá sức
sản xuất thịt của vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng. Chỉ tiêu này được
đánh giá thông qua khối lượng cơ thể, tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt ngực, tỷ lệ thịt
đùi và tỷ lệ mỡ bụng.
Năng suất thịt phụ thuộc vào loài, giống, tuổi, tính biệt và chế độ chăm
sóc, nuôi dưỡng. Giữa các dòng gà luôn có sự sai khác nhau về năng suất thịt
xẻ và các thành phần thân thịt như đùi, ngực, cánh và từng phần da xương.




8
Theo Wiseman R.J (1994) [58], thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn
trứng là 25h50 (ở magnum: 3h20, ở isthmus: 1h20, ở uterus: 21h)
1.1.4.2. Sức sản xuất trứng của gà
Đối với gia cầm, các tính trạng và khả năng sinh sản được các nhà chọn
giống quan tâm là: tuổi đẻ quả trứng đầu tiên, tuổi thành thục sinh dục, tỷ lệ
đẻ, năng suất trứng, tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ trứng nở…
- Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: là một chỉ tiêu đánh giá sự thành thục về
sinh dục của cá thể. Sự thành thục về sinh dục đối với cá thể là tuổi đẻ quả
trứng đầu tiên, nhưng đối với đàn gia cầm được xác định bằng tuổi đẻ đạt
5% số cá thể trong đàn. Tuổi thành thục về sinh dục sớm hay muộn có liên
quan chặt chẽ với đặc điểm di truyền của giống. Tác giả Trần Đình Miên,
Nguyễn Kim Đường (1992) [21] cho rằng, tuổi thành thục về sinh dục do
các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định và có ít nhất 2 gặp gene
cùng quy định. Brandsch H, Biilchel H (1978) [5] cũng cho biết, hệ số di
truyền của tính trạng tuổi đẻ quả trứng đầu ở gà h2= 0,14 - 0,15 và tuổi thành
thục về sinh dục với kích thước cơ thể ở mối tương quan nghịch. Nhưng
giống gia cầm có tầm vóc nhỏ bé thường có tuổi thành thục sớm hơn những
giống gia cầm có tầm vóc lớn.
Tuổi đẻ quả trứng đầu còn phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng và các yếu tố
môi trường, đặc biệt là chế độ chiếu sáng. Trong cùng một dòng, một giống, cá
thể nào được nuôi dưỡng tốt hơn sẽ thành thục sớm hơn. Thời gian chiếu sáng
dài sẽ thúc đẩy gia cầm đẻ trứng sớm (Phạm Thị Minh Thu, 1996) [34].
- Năng suất trứng: Năng suất và sản lượng trứng là chỉ tiêu phản ánh chất
lượng con giống. Năng suất trứng là số trứng đẻ ra trong một khoảng thời
gian nhất định. Hiện nay, chưa có sự thống nhất về thời gian tính năng suất
trứng, có thể tính theo mái trong thời gian 1 tuần, 1 tháng, 1 năm, 1 chu kỳ
hoặc tính cho cả đời mái đẻ. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào loài, giống, hướng



10
- Nhân tố di truyền đó là sự qui định của loài, giống và trọng lượng cơ
thể. Những gia cầm thuộc giống bé, thể trọng nhẹ thường có tuổi thành thục
sinh dục sớm hơn so với những gia cầm có thể trọng lớn hơn.
Bảng 1.1. Tuổi đẻ quả trứng đầu của một số giống gà Việt Nam
Giống gia cầm

Tuổi đẻ quả trứng đầu (ngày)

Gà Ác

121

Gà Ri

127

Gà Mía

165 - 170

Gà Đông Tảo

159

(Nguồn: Lê Viết Ly (2001) [19])
c, Sức đẻ trứng
Sức đẻ trứng là bản năng của gia cầm nó là một trong những chỉ tiêu

béo, tình trạng sức khỏe, thể trạng, sự thay lông, tính ấp bóng, độ thành thục.
Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [16] cho biết: ở các loài khác nhau
khối lượng trứng của chúng cũng khác nhau và phụ thuộc rất nhiều yếu tố sản
lượng trứng, kích thước quả trứng, chu kỳ đẻ trứng.
Khối lượng trứng gia cầm thuộc nhóm tính trạng số lượng nhưng do di
truyền quyết định nhiều hơn có hệ số di truyền khá cao h2 = 0,6 - 0,74 và chịu
ảnh hưởng của rất nhiều gene tác động lên tính trạng này (Nguyễn Văn Thiện,
Nguyễn Khánh Quắc, 1998) [28].
1.1.4.4. Đặc điểm sinh học của trứng gia cầm
a, Hình dạng trứng
Hình dạng quả trứng là một đặc điểm phụ thuộc rất lớn vào loài giống
gia cầm và có liên quan đến từng cá thể gia cầm.
Trứng gia cầm có hình bầu dục với một đầu lớn và một đầu bé hoặc hình
elip với hai đầu trứng tròn đều. Người ta dùng chỉ số hình dạng để đánh giá
hình dạng trứng theo hai cách:
- Tỷ số giữa chiều dài và rộng trứng (được gọi là chỉ số hình dạng)
- Tỷ lệ % giữa chiều rộng và chiều dài trứng


12
Người ta dùng chỉ số này để đánh giá chất lượng của vỏ trứng. Chỉ số
này nếu lệch nhiều so với khoảng dao động cho phép sẽ có nguy cơ dập vỡ
trứng cao.
Ở gà chỉ số hình dạng dao động trong khoảng (1,32 - 1,67). Chỉ số này ở
mỗi loài gia cầm khác nhau là khác nhau (Tạ An Bình, Nguyễn Hoài Tao
1985) [3].
Tác giả Nguyễn Minh Quang, 1994) [24] cho biết: Tính trạng hình dạng
ở trứng gia cầm gồm nhiều gene qui định và số gene cũng không giống nhau
ở các loài gia cầm. Tác giả cũng cho biết ở gà số gene này là 78 - 84 gene, ở
vịt là 61 - 63 gene.

Lòng trắng

54,94

52,01

55,90

Lòng đỏ

33,14

34,23

32,30

(Trần Huê Viên, 1999 [45]; Lê Viết Ly, 2001 [19])


13
* Vỏ trứng:
Vỏ trứng là phần ngoài cùng bao bọc lấy lòng trắng và lòng đỏ của trứng
gồm hai thành phần chính là vỏ cứng và lớp màng.
Lớp vỏ cứng có thành phần hóa học chủ yếu là Ca và có độ dày trung
bình 0,2 - 0,6 mm (Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân, 1998) [10]. Đây là
thành phần cơ bản để tạo nên độ cứng của vỏ, nó có tác dụng bảo vệ các phần
chứa bên trong trứng tránh sự dập vỡ và đồng thời là nguồn khoáng cung cấp
cho gia cầm non trong quá trình ấp nở.
Lớp thứ hai là 2 lớp màng mỏng ngay sát dưới lớp vỏ cứng có khả năng
đàn hồi đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi khí của tế bào trứng.

và phần trên cùng của lòng đỏ là đĩa phôi có mang vật chất di truyền trong
đó chứa đầy đủ thông tin di truyền của giống, loài với vai trò là một tế bào
sinh dục cái. Tạ An Bình, Nguyễn Hoài Tao (1985) [3] cho biết rằng chỉ số
này trên gà Ri là 0,43 và theo Nguyễn Văn Trụ (2000) [32] ở gà Mèo chỉ số
này là 0,46.
d, Khả năng thụ tinh và tỷ lệ nở
* Sự thụ tinh:
Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998) [28] đã cho biết: Sự thụ
tinh là một quá trình trong đó các giao tử (Gamete) tức là trứng và tinh trùng
đã hợp nhất lại thành một hợp tử (Zygote). Tác giả cũng cho biết hệ số di
truyền của tỷ lệ thụ tinh ở gia cầm là tương đối thấp với h2 = 0,11 - 0,13.
Sự thích ứng của cá thể trong giao phối có ý nghĩa lớn với sự thụ tinh. Có
những cá thể trống sự thụ tinh cao với mái này nhưng lại đạt tỷ lệ rất thấp với
con mái khác. Giao phối cận huyết cũng là nguyên nhân gây ra tỷ lệ thụ tinh
giảm (Lê Thị Thúy, 1996) [33].
Tỷ lệ trống mái hợp lý cũng làm nâng cao tỷ lệ thụ tinh. Theo Nguyễn
Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998) [10] tỷ lệ trống mái hợp lý là từ 8 - 10
mái/trống.
Thông qua sự thụ tinh các nhà chọn giống có thể đánh giá sức sinh sản
của đời bố mẹ.


15
* Tỷ lệ ấp nở:
Tỷ lệ ấp nở của gia cầm được xác định bằng tỷ lệ phần trăm số gia
cầm nở ra so với tổng số trứng có phôi hoặc so với tổng số trứng ấp. Tỷ lệ
nở cũng do một vài gene chi phối nhưng nó bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi
trường rất lớn.
Khummenk T và cs, (1990) [56] đã cho thấy khối lượng quả trứng, tỷ lệ
giữa lòng đỏ và lòng trắng trứng, độ dày vỏ xốp của vỏ trứng có ảnh hưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status