Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà hắc phong - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM







CAO THỊ LIÊN

ðẶC ðIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
CỦA GÀ HẮC PHONG
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
MÃ SỐ: 60.62.01.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI HỮU ðOÀN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành ñược nghiên cứu này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng
sâu sắc tới PGS.TS Bùi Hữu ðoàn và TS Phạm Công Thiếu ñã tận tình, ñầu tư
nhiều công sức và thời gian chỉ bảo tận tình giúp tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành
luận văn.
Xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã giúp ñỡ tôi trong toàn khoá học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu
Vịt ðại Xuyên, Phòng phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi, Bộ môn ðộng vật
quý hiếm và ða dạng sinh học - Viện Chăn nuôi.
Xin cảm ơn gia ñình, những người thân ñã tạo mọi ñiều kiện, ñộng viên, cổ vũ
tôi trong suốt quá trình học tập.

Tác giả luận văn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 3
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 3
1.1.1 Cơ sở khoa học về ñặc ñiểm ngoại hình của gia cầm 3
1.1.2 Bản chất di truyền của tính trạng sản xuất 4
1.1.3 Khả năng sinh sản của gia cầm 7
1.1.4 Khả năng sinh trưởng và cho thịt ở gia cầm 13
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 20
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới 20
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 21
1.3 Nguồn gốc, xuất xứ và ñặc ñiểm của gà Hắc Phong 23
Chương 2 VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Vật liệu nghiên cứu 25
2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.3.1 Trên ñàn gà Hắc Phong sinh sản 25
2.3.2 Trên ñàn gà Hắc Phong nuôi thịt 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 ðặc ñiểm ngoại hình của gà Hắc Phong 25
2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25
2.4.3 Chế ñộ dinh dưỡng và chăm sóc nuôi dưỡng 26
2.4.4 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu nghiên cứu 27
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 32
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà sinh sản 33
3.1.1 ðặc ñiểm ngoại hình và kích thước các chiều ño 33
3.1.2 Tỷ lệ nuôi sống 37

G Gam
KL Khối lượng
NST Năng suất trứng
SLT Sản lượng trứng
NT Ngày tuổi
TA Thức ăn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TKL Tăng khối lượng
TL Tỷ lệ
TBKT Tiến bộ kỹ thuật Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang
2.1 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản 26
2.2 Chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng gà sinh sản 26
2.3 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà thịt 27
3.1 Ngoại hình gà Hắc Phong ở 20 tuần tuổi 34
3.2 Kích thước các chiều ño của gà Hắc Phong 36
3.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà Hắc Phong sinh sản 37
3.4 Khối lượng gà Hắc Phong sinh sản 39
3.5 Lượng thức ăn thu nhận của gà Hắc Phong sinh sản giai ñoạn 0 - 20
tuần tuổi 41
3.6 Tuổi ñẻ, khối lượng cơ thể và khối lượng trứng của gà Hắc Phong qua
các tỷ lệ ñẻ 5%; 30%; 50% và 38 tuần tuổi 42


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên ñồ thị Trang

3.1 Tỷ lệ ñẻ của gà Hắc Phong 45
3.2 Sinh trưởng tích lũy của gà Hắc Phong 52
3.3 Sinh trưởng tương ñối của gà Hắc Phong 53
3.4 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà Hắc Phong 55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài


97,05% ở các giai ñoạn.
Hiện nay, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng ñược nâng cao thì
nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm an toàn chất lượng cao ngày càng tăng. Chính vì
vậy, cần phải gắn công tác bảo tồn với việc khai thác và phát triển nguồn gen gà
Hắc Phong một cách hiệu quả nhằm tạo thêm sản phẩm cho tiêu dùng của xã hội
và giữ ñược ña dạng nguồn gen vật nuôi Việt Nam nói riêng và sự ña dạng sinh
học nói chung là cần thiết và là một hướng ñi ñúng. Do ñó cần thiết phải ñánh giá
một cách chi tiết nguồn gen gà Hắc Phong trước khi ñi vào khai thác và phát triển
chúng. Chính vì lý do trên chúng tôi tiến hành triển khai ñề tài “Nghiên cứu ñặc
ñiểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Hắc Phong”.
2. Mục tiêu của ñề tài
Cung cấp cơ sở dữ liệu cần thiết ñể giúp các nhà chăn nuôi và các nhà quản
lý ñịnh hướng sử dụng gà Hắc Phong trong tương lai.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Bảo tồn nguồn gen vật nuôi một cách tích cực ñó là bảo tồn gắn liền với khai
thác phát triển ñể phục tráng nhanh các giống gà nội quý hiếm cho sản xuất, tạo sự
ña dạng giống vật nuôi, góp phần bảo vệ sự ñang dạng sinh học và sự phát triển một
nền Nông nghiệp sinh thái bền vững.
Góp phần phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh về chất lượng thịt, trứng của
các giống gà nội, tạo nên sản phẩm mới cho thị trường, ñáp ứng các loại thực phẩm
ñặc sản của người tiêu dùng, tạo thêm công ăn việc làm cho người nông dân.
Kết quả của luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác nghiên
cứu khoa học, giảng dạy và thực tế sản xuất chăn nuôi
4. Những ñóng góp mới của luận văn
Bổ sung thêm 1 giống vật nuôi mới cho sản xuất, làm phong phú tập ñoàn các
giống gà ở Việt Nam, tạo tiền ñề ñưa các giống từ ñối tượng “bảo tồn” sang ñối
tượng “ Vật nuôi Nông nghiệp”

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

màu sắc. Chân vàng là do sự có mặt của lipôcrôm ñồng thời thiếu vắng mêlanin.
Màu ñen của chân là do sự xuất hiện của mêlanin. Khi màu ñen có mặt ở thể trội và
màu vàng có mặt ở thể lặn thì chân sẽ xuất hiện màu lục (xanh lá cây). Khi ñồng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

thời cả 2 màu ñều không xuất hiện thì chân có màu trắng. Về cường ñộ (ñộ ñậm
nhạt) của màu vàng tuỳ thuộc vào hàm lượng xantôphin trong khẩu phần.
1.1.2. Bản chất di truyền của tính trạng sản xuất
1.1.2.1. Tính trạng sinh sản
Khi nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm, ñược nuôi
trong ñiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ñặc ñiểm di truyền số lượng và
ảnh hưởng của những tác ñộng môi trường lên các tính trạng ñó. Hầu hết các tính
trạng về năng suất của gia cầm như sinh trưởng, sinh sản, ñẻ trứng ñều là các tính
trạng số lượng. Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng là do các gen qui ñịnh.
Theo Nguyễn Ân và cs (1983), các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng,
thường là các tính trạng ño lường như khối lượng, kích thước các chiều ño, sản
lượng trứng, khối lượng trứng, Các tính trạng số lượng bị chi phối bởi nhiều gen.
Các gen này hoạt ñộng theo ba phương thức:
- Cộng gộp (A) hiệu ứng tích luỹ của từng gen.
- Trội (D) hiệu ứng tương tác giữa các gen cùng một lô cút.
- Át gen (I) hiệu ứng do tương tác, của các gen không cùng một lô cút.
Hiệu ứng cộng gộp A là các giá trị giống thông thường (General breeding
value) có thể tính toán ñược, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần. Hiệu ứng trội (D)
và át gen (I) là những hiệu ứng không cộng tính, có ý nghĩa ñặc biệt trong các tổ hợp
lai. Ở các tính trạng số lượng giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen và sai lệch môi
trường qui ñịnh, nhưng giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu
ứng nhỏ cấu tạo thành. ðó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ,
nhưng tập hợp lại sẽ ảnh hưởng rất rõ rệt (Nguyễn Văn Thiện, 1996).

s
, suy ra P = A + D + I +E
g
+ E
s

Trên cơ sở ñó cho thấy, các giống gia cầm, cũng như các sinh vật khác, con
cái ñều nhận ñược từ bố mẹ một số gen quy ñịnh tính trạng số lượng nào ñó. Tính
trạng ñó ñược xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền, nhưng khả năng ñó
phát huy ñược hay không còn phụ thuộc vào môi trường sống như: chế ñộ chăm
sóc, nuôi dưỡng, quản lý,
Người ta có thể xác ñịnh các tính trạng số lượng qua mức ñộ tập trung (Χg),
mức ñộ biến dị (CV%), hệ số di truyền của các tính trạng (h
2
), hệ số lặp lại của các
tính trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tính trạng, v.v
1.1.2.2 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gà
Tỷ lệ nuôi sống của gà con khi nở là chỉ tiêu chủ yếu ñể ñánh giá sức sống của
gia cầm. Ở giai ñoạn hậu phôi, sự giảm sức sống ñược thể hiện ở tỷ lệ chết cao qua
các giai ñoạn sinh trưởng (Brandsch và Bülchel, Nguyễn Chí Bảo dịch, 1978).
Khavecman (1972) cho rằng cận huyết làm giảm tỷ lệ sống, ưu thế lai làm tăng tỷ lệ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

sống. Các giống vật nuôi nhiệt ñới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký
sinh trùng cao hơn các giống vật nuôi ở xứ lạnh.
Khả năng thích nghi là khi ñiều kiện sống của gia súc, gia cầm bị thay ñổi như
thức ăn, thời tiết, khí hậu, qui trình chăn nuôi, môi trường vi sinh vật xung quanh,
thì chúng có khả năng thích ứng nhanh, rộng rãi ñối với môi trường sống mới (Phan

a, Cơ sở di truyền của năng suất trứng.
Sinh sản là một quá trình ñể tạo ra thế hệ sau, sự phát triển hay hủy diệt của
một loài trước tiên phụ thuộc vào khả năng sinh sản của loài ñó. Khả năng sinh sản
của gia cầm ñược thể hiện qua các chỉ tiêu về sản lượng, khối lượng, hình dạng,
chất lượng trứng, thụ tinh và tỷ lệ ấp nở. ðối với các giống gia cầm khác nhau, khả
năng sinh sản là khác nhau. Các nhà khoa học trên thế giới ñã tập trung nghiên cứu
cơ sở di truyền sức ñẻ trứng của gia cầm và cho rằng việc sản xuất trứng của gia
cầm có thể do 5 yếu tố di truyền mang lại ñó là:
+ Tuổi thành thục về tính dục, ít nhât có 2 cặp gen chính tham gia vào yếu tố này,
một là gen E (liên kết với giới tính) và e, còn cặp thứ 2 là E’ và e’. Gen trội E chịu
trách nhiệm tính thành thục về sinh dục.
+ Cường ñộ ñẻ: yếu tố này do hai cặp gen R và r, R’ và r phối hợp lại ñể ñiều hành.
+ Bản năng ñòi ấp do 2 gen A và C ñiều khiển, phối hợp với nhau.
+ Thời gian nghỉ ñẻ (ñặc biệt là ñẻ vào mùa ñông) do các gen M và m ñiều khiển.
Gia cầm có gen mm thì về mùa ñông vẫn tiếp tục ñẻ ñều.
Thời gian kéo dài của chu kỳ ñẻ do cặp gen P và p ñiều hành.
Yếu tố thứ 5 và yếu tố thứ nhất là 2 yếu tố kếp hợp với nhau, cũng có nghĩa là các
cặp gen Pp và Ee có phối hợp với nhau. Tất nhiên ngoài các gen chính tham gia vào
việc ñiều khiển các yếu tố trên, có thể còn có nhiều gen khác tham gia phụ lực vào.
b, Tuổi ñẻ quả trứng ñầu
Nhiều tác giả nghiên cứu về tuổi ñẻ quả trứng ñầu ở gia cầm cho rằng, ñây là
chỉ tiêu ñánh giá sự thành thục sinh dục, cũng ñược coi là yếu tố cấu thành năng
suất trứng. ðối với từng cá thể, tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên là số ngày kể từ khi nở ra
ñến khi ñẻ quả trứng ñầu tiên.Trong thực tế sản xuất, tuổi ñẻ quả trứng ñầu ñược
xác ñịnh khi có 5% số cá thể ñàn gà ñã ñẻ Pingel và Jewoch (1980).
Theo Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường (1992) cho rằng có ít nhất 2 cặp gen
cùng quy ñịnh tuổi ñẻ quả trứng ñầu, cặp gen thứ nhất E và e liên kết giới tính, cặp
thứ 2 là E

và e

có hệ số di truyền không cao, nhưng lại dao ñộng lớn. Theo Nguyễn Văn Thiện
(1995) cho biết hệ số di truyền của năng suất trứng là 0,12% – 0,3%.
Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng có liên quan chặt chẽ với nhau, tỷ lệ ñẻ trứng
ñược tính theo tuần, tháng, năm, ñó cũng thể hiện cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng
trong một thời gian. Cường ñộ ñẻ trứng phụ thuộc vào ñộ dài của chu kỳ ñẻ trứng,
chu kỳ ñẻ trứng chính là thời gian gia cầm ñẻ liên tục không bỏ ngắt quãng còn
ñược gọi là trật ñẻ (Pingel và Jeroch, 1980).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Cường ñộ ñẻ trứng có tương quan dương và chặt chẽ với sản lượng trứng
(Mehner Alfreg, 1962). ðây là tính trạng có hệ số di truyền cao, thường ñược sử
dụng ñể chọn lọc nâng cao năng suất trứng. (Wegner, 1980) cho biết hệ số di truyền
về cường ñộ ñẻ trứng của gà vào loại cao h2 = 0,66%.
c, Khối lượng trứng
Khối lượng trứng cũng là một tính trạng số lượng, là một tính trạng do nhiều
gen có tác ñộng cộng gộp quy ñịnh, nhưng ñến nay người ta cũng chưa xác ñịnh
ñược số lượng gen quy ñịnh tính trạng này. Sau sản lượng trứng, khối lượng trứng
là chỉ tiêu quan trọng cấu thành năng suất của ñàn bố mẹ. Khavecman (1972) (dẫn
theo Trần Quốc Hùng (2012)). Khi cho lai hai dòng gia cầm có khối lượng trứng
lớn và khối lượng trứng nhỏ, trứng của con lai thường có khối lượng trung gian,
nghiêng về một phía.
Khối lượng trứng là một tính trạng có hệ số di truyền cao, nên có thể ñạt
ñược mục ñích nhanh chóng thông qua con ñường chọn lọc (Kushner, 1974). Ngoài
các yếu tố về di truyền, khối lượng trứng còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại cảnh
như: chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ, tuổi gia cầm. Khối lượng trứng mang tính ñặc
trưng của từng loài và tính di truyền cao. Hệ số di truyền của tính trạng này là 0,48 -
0,8 (Brandsch và Bülchel, 1978) (Bùi Quang Tiến và Nguyễn Hoài Tao, 1985) cho
biết, khối lượng trứng có tương quan âm với sản lượng trứng và hệ số tương quan

vào mùa Thu thường có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn các mùa khác trong năm.
 Cường ñộ ñẻ: cường ñộ ñẻ trong 3 - 4 tháng ñầu có tương quan rất chặt
chẽ với sản lượng trứng của gia cầm. Nếu cường ñộ ñẻ trứng càng cao thì sản lượng
trứng cao và ngược lại.
 Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học: chu kỳ ñẻ trứng sinh học
ñược tính từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên ñến khi gia cầm nghỉ ñẻ ñể thay
lông, ñó là chu kỳ thứ nhất và lại tiếp tục chu kỳ thứ hai. Sản lượng trứng phụ thuộc
vào thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học, thời gian này càng dài càng tốt. Chỉ
tiêu này có tương quan dương với tuổi thành thục sinh dục, sức bền ñẻ trứng, chu kỳ
ñẻ trứng khác nhau tuỳ từng cá thể. Những gia cầm ñẻ tốt có chu kỳ ñẻ trứng dài,
nhịp ñộ ñẻ trứng ñều và thời gian nghỉ ñẻ ngắn, còn những gia cầm ñẻ kém có dấu
hiệu ngược lại. Nói chung, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học có tính di
truyền và phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau, nhất là chế ñộ chăm sóc, dinh dưỡng,
mùa vụ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

 Tính nghỉ ñẻ mùa ñông: vào mùa ñông, nhiệt ñộ thấp nên cơ thể phải huy
ñộng năng lượng ñể chống rét. Tuy nhiên, với những giống gà tốt thì thời gian nghỉ
ñẻ rất ngắn thậm chí là không có. Tính nghỉ ñẻ có mối tương quan nghịch với năng
suất trứng, tính nghỉ ñẻ mùa ñông càng dài thì năng suất trứng càng thấp.
Tính ấp bóng: ấp bóng là gà mái ấp không có trứng theo tập tính, tính ấp
bóng càng dài thì năng suất trứng càng thấp. Hiện nay quá trình chọn lọc nghiêm
ngặt nên ñã loại trừ bản năng ấp trứng của gà mái.
Ngoài 5 yếu tố di truyền cá thể, sức ñẻ trứng còn bị ảnh hưởng bởi các yếu
tố khác như giống, dòng gia cầm, tuổi gia cầm, dinh dưỡng, chế ñộ chăm sóc, tiểu
khí hậu chuồng nuôi…
Giống, dòng ảnh hưởng lớn ñến sức sản xuất trứng của gia cầm. Giống gia
cầm khác nhau sức sản xuất trứng khác nhau. Trong cùng một giống các dòng khác

thời gian nghỉ ñẻ chỉ 4 - 5 tuần và ñẻ lại ngay khi chưa hình thành xong bộ lông
mới, có những con ñẻ ngay trong thời gian thay lông. Như vậy, thay lông liên quan
mật thiết ñến sản lượng trứng của gia cầm.
Trong chăn nuôi có một yếu tố ảnh hưởng rất quan trọng ñến hiệu quả kinh tế
suốt cả quá trình chăn nuôi là tác ñộng của con người. Ngày nay, mô hình chăn nuôi
từng bước ñã thay ñổi, dù là cơ sở chăn nuôi lớn hay chăn nuôi nhỏ ñều rất quan
tâm ñến các tiến bộ kỹ thuật về mọi lĩnh vực trong chăn nuôi như: con giống, dinh
dưỡng, quy trình chăn nuôi …Dưới ảnh hưởng của công tác giống, ñiều kiện thức
ăn, nuôi dưỡng ñã không ngừng nâng cao hiệu quả của chăn nuôi nói chung và chăn
nuôi gia cầm nói riêng.
e, Khả năng thụ tinh và ấp nở
Tỷ lệ trứng có phôi ở gia cầm là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả
năng sinh sản của con trống và con mái. Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, chọn ñôi giao phối,
Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm
non. ðối với những trứng có chỉ số hình thái chuẩn, khối lượng trung bình của
giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất. Khả năng ấp nở phụ thuộc vào chất lượng trứng,
tỷ lệ phôi, kỹ thuật ấp nở vv
Nghiên cứu khả năng ấp nở của trứng gà, các tác giả cho biết tỷ lệ trứng ñược
thụ tinh, tỷ lệ nở gà loại 1 phụ thuộc vào nhiều yếu tố di truyền và môi trường.
Trong ñiều kiện phối giống tự nhiên, ñặc tính phối giống của gà trống là rất quan
trọng. Các dòng gà nặng cân có tỷ lệ giao phôi và thụ tinh kém so với dòng gà nhẹ
cân, sự khác nhau này là do tính năng ñạp mái của dòng gà nặng cân kém dòng gà
nhẹ cân. Nguyễn Quý Khiêm (2003) nghiên cứu gà Tam Hoàng cho biết, trứng có
khối lượng 45g – 55g có tỷ lệ nở/trứng ấp và tỷ lệ nở/trứng có phôi ñạt tương ứng là
84,09% - 86,46% và 86,95% - 88,89%, cao hơn trứng có khối lượng dưới 45g và

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

thuộc vào sự tương tác giữa các gen và môi trường.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, không thể không nói ñến phát dục. Phát dục là
quá trình thay ñổi về chất, tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất chức năng
của các bộ phận cơ thể. Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ tinh, qua các giai ñoạn
khác nhau ñến khi trưởng thành. Sinh trưởng là một quá trình sinh học phức tạp, từ
khi thụ tinh ñến khi trưởng thành. ðể xác ñịnh chính xác toàn bộ quá trình sinh
trưởng không ñơn giản.
b, Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của gia cầm
Có rất nhiều yếu tố về di truyền và ngoại cảnh ảnh hưởng ñến sinh trưởng
của gà như: giống, tính biệt, tốc ñộ mọc lông, ngoại hình và sự phát triển của cơ
lưỡi hái, khối lượng bộ xương, dinh dưỡng, ñiều kiện chăn nuôi
Ảnh hưởng của giống: giống có ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh trưởng của
gia súc, gia cầm. Nhiều công trình nghiên cứu ñã khẳng ñịnh sự sinh trưởng của
từng cá thể giữa các giống có sự khác nhau, gà thịt có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn
gà kiêm dụng và gà hướng trứng, giữa các dòng của một số giống cũng có sự khác
nhau về sinh trưởng.
Theo tài liệu tổng hợp của Chambers (1990) có rất nhiều gen ảnh hưởng tới
sự sinh trưởng và phát triển cơ thể gà. Những nghiên cứu trước ñây dự báo có hai
hoặc bốn gen chính ảnh hưởng tới tốc ñộ sinh trưởng. Sau này, nhiều tác giả cho
rằng có ít nhất 15 cặp gen quy ñịnh tính trạng này. Ảnh hưởng của giống ñến tốc ñộ
sinh trưởng, thể hiện qua sự di truyền các ñặc ñiểm của chúng qua ñời sau, ñược ñặc
trưng bởi hệ số di truyền. ðã có nhiều tác giả nghiên cứu hệ số di truyền về tốc ñộ
sinh trưởng và khối lượng. Marco (1982) cho biết hệ số di truyền của tốc ñộ sinh
trưởng từ 0,4 ñến 0,5. Theo tài liệu của Chambers (1990) ñã tổng kết một cách hoàn
chỉnh hệ số di truyền về tốc ñộ sinh trưởng, kết quả qua phân tích phương sai dựa
theo con bố ñã công bố từ 0,4 ñến 0,6.

tốc ñộ mọc lông là tính trạng di truyền có liên quan ñến ñặc ñiểm trao ñổi chất, sinh
trưởng và phát triển của gia cầm.
Gia cầm có tốc ñộ mọc lông nhanh thì sự thành thục về khối lượng sớm hơn,
chất lượng thịt tốt hơn gia cầm mọc lông chậm. Song, dù có tốc ñộ mọc lông chậm
thì 8-12 tuần tuổi cũng mọc lông ñủ Warren (1994) (dẫn theo Trần Long, 1994).
Hayes và cs (1970) ñã xác ñịnh trong cùng một giống, gà mái mọc lông ñều hơn gà
trống và ảnh hưởng của hormon có tác dụng ngược chiều với gen liên kết giới tính
qui ñịnh tốc ñộ mọc lông.
Ảnh hưởng của chế ñộ dinh dưỡng: Dinh dưỡng có mối liên quan chặt chẽ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

ñến duy trì sự sống, khả năng sản xuất của gia súc, gia cầm. Dinh dưỡng là một quá
trình sinh học nhằm duy trì cơ thể và không ngừng ñổi mới những vật chất tạo nên
cơ thể. Cơ thể ñòi hỏi ñược cung cấp các chất dinh dưỡng ñể duy trì sự sống và phát
triển. Do ñó, trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng việc xác ñịnh nhu cầu các chất
dinh dưỡng hay chế ñộ dinh dưỡng hợp lý cho vật nuôi là rất cần thiết và có ảnh
hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng. Sinh trưởng là tổng sự phát triển các phần của
cơ thể như thịt, xương, da. Tỷ lệ sinh trưởng các phần này khác nhau ở ñộ tuổi và
phụ thuộc vào mức dinh dưỡng. Theo Chambers (1990), chế ñộ dinh dưỡng không
chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển các bộ phận khác nhau của cơ thể mà còn ảnh hưởng
tới sự phát triển của từng mô. Hơn nữa, dinh dưỡng còn ảnh hưởng ñến biến ñộng di
truyền về sinh trưởng.
Kết quả nghiên cứu của Bùi ðức Lũng và Trần Long (1994) chỉ ra rằng ñể
phát huy ñược tốc ñộ sinh trưởng tối ña cần cung cấp thức ăn tối ưu với ñầy ñủ chất
dinh dưỡng ñược cân bằng nghiêm ngặt giữa protein và các axit amin với năng
lượng. Ngoài ra, trong thức ăn hỗn hợp còn ñược bổ sung hàng loạt các chế phẩm
hoá sinh học không mang ý nghĩa dinh dưỡng nhưng nó kích thích sinh trưởng làm
tăng năng suất và chất lượng thịt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status