Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất của một số dự án trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thanh Thủy


Dương Anh Tuấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 3
1.1. Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ............................... 3
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...................... 3
1.1.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB ....................... 7
1.2. Cơ sở thực tiễn của công tác bồi thường GPMB ...................................... 9
1.2.1. Chính sách bồi thường GPMB ở một số nước trên thế giới .................. 9
1.2.2. Các đặc trưng cơ bản của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở
Việt Nam qua các giai đoạn ........................................................................... 11
1.3. Một số nghiên cứu liên quan đến giải phóng mặt bằng .......................... 15
1.4. Thực tiễn việc bồi thường GPMB và tái định cư ở Việt Nam ................ 20
1.4.1. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .................................. 20
1.4.2. Những kết quả đạt được trong quá trình bồi thường GPMB và tái định
cư .................................................................................................................... 22
1.4.3. Về những tồn tại trong quá trình bồi thường GPMB và tái định cư .... 23
1.5. Kết quả bồi thường GPMB và tái định cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.... 23

lai .................................................................................................................... 37
2.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 38
2.4.1. Phương pháp điều tra ........................................................................... 38
2.4.2. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu ................................... 38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 39
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 39
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên ........................................................... 39
3.1.2. Khái quát về thực trạng kinh tế xã hội của thành phố Vinh................. 42
3.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn thành phố Vinh ........................................................................................ 47
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Vinh......................................... 47
3.2.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Vinh .... 52


v
3.2.3. Bộ máy cán bộ ngành quản lý đất đai của thành phố Vinh.................. 53
3.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất tại hai dự án nghiên cứu .............................................. 53
3.3.1. Những văn bản liên quan trực tiếp đến dự án ...................................... 53
3.3.2. Ý nghĩa tầm quan trọng của dự án ....................................................... 56
3.3.3. Quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án ....................................... 56
3.3.4. Phạm vi ảnh hưởng của dự án .............................................................. 57
3.3.5. Công tác bồi thường GPMB và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại
hai dự án ......................................................................................................... 59
3.4. Đánh giá công tác bồi thường GPMB của 2 dự án nghiên cứu qua phiếu
điều tra ý kiến ................................................................................................. 67
3.4.1. Điều tra hộ gia đình .............................................................................. 67
3.4.2. Điều tra cán bộ chuyên môn................................................................. 74
3.4.3. Nhận xét ............................................................................................... 77
3.5. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới tiến độ bồi thường GPMB và tái

Hội đồng nhân dân



Quyết định

TL535

Tỉnh lộ 535

UBND

Ủy ban nhân dân

WB

World Bank
Ngân hàng thế giới


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp thành phố Vinh năm 2016 ...... 47
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp thành phố Vinh năm 2016 49
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu cơ bản của hai dự án ................................................ 58
Bảng 3.4. Tổng hợp đối tượng được bồi thường, hỗ trợ về đất của 2 dự án ..... 61
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp diện tích, loại đất thu hồi của 2 dự án ...................... 62
Bảng 3.6. Bảng tổng kinh phí bồi thường GPMB tại 2 dự án........................... 64
Bảng 3.7. Tiến độ thực hiện bồi thường GPMB của 2 dự án............................ 66
Bảng 3.8. Quan điểm của người dân về vấn đề bồi thường GPMB tại 2 dự án

khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư. Một số dự án đã đi vào hoạt động không đúng tiến độ dự kiến ban đầu do vướng
mắc ở giai đoạn bồi thường giải phóng mặt bằng. Mặt khác cuộc sống và việc sản
xuất của người dân bị thu hồi đất, phải di dời nơi ở đang có những xáo trộn mà các
chính sách của Nhà nước đã và đang triển khai chưa xử lý được.
Chính sách Pháp luật đất đai nói chung và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất nói riêng đang được Đảng, nhà nước, các cấp, các
ngành đặc biệt quan tâm và không ngừng đổi mới, hoàn thiện. Tuy nhiên, công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư vẫn là vấn đề nan giải và mang
tính thời sự. Vấn đề đặt ra là cần tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, cải thiện môi
trường đầu tư, khai thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, đáp ứng yêu
cầu đời sống xã hội và nguyện vọng của nhân dân; và để kịp thời có những giải pháp


2
tích cực trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất góp
phần giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc hiện nay, việc nghiên cứu đề tài: ‘‘Đánh
giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất của một số dự án trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An’’ là có ý nghĩa
cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định
cư của một số dự án từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý góp phần hoàn thiện chính
sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên
địa bàn thành phố Vinh.
- Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất của các dự án trong phạm vi nghiên cứu.

là hình thức trách nhiệm dân sự để bù đắp những tổn thất về vật chất, tinh thần cho
bên thiệt hại, nhưng thiệt hại này không phải do hành vi trái pháp luật (của nhà đầu
tư hay của Nhà nước) mà thực chất là kết quả của “phá hủy - tái tạo” trong quá trình
phát triển của đô thị hay kinh tế - xã hội.
Sự đền bù đó có thể hiểu là trả lại đầy đủ hoặc tương xứng với mất mát hoặc
sự vất vả. Và phải hiểu rằng:
- Không phải mọi khoản đền bù đều bằng tiền;
- Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều
trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái định cư;
- Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng
chế và vẫn đòi hỏi sự “hy sinh”. Không chỉ là một sự đền bù ngang giá tuyệt đối.
Căn cứ điểm 14 - Điều 3, Luật đất đai 2013 [2]:
“14. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển”.


4
Nhà nước trợ giúp cho người có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất
và phát triển thông qua việc cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới, đào tạo nghề
mới, bố trí việc làm mới…
Căn cứ vào Điều 83 Luật đất đai 2013 [2]:
"Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường
theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và
đúng quy định của pháp luật.
2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp

Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
21. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước
khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.”
1.1.1.5. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc
di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần
đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình
mới. Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng giải
phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới. Đây là một quá
trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan đến lợi
ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội. Công tác giải phóng mặt bằng
mang tính quyết định đến tiến độ của các dự án, là khâu đầu tiên thực hiện dự án.
Trong đó đền bù thiệt hại là khâu quan trọng quyết định tiến độ giải phóng mặt bằng.
Từ những nhận thức trên có thể hiểu bản chất của công tác đền bù giải phóng
mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng trong quá trình hiện nay không chỉ đơn thuần là sự đền
bù về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo lợi ích của người dân phải di chuyển. Đó là
họ phải có được chỗ ở ổn định, điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi cũ, nhưng chắc


7
chắn phải tốt hơn nơi cũ về mọi mặt thì mới tạo điều kiện cho người dân sống và ổn
định. Được hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp.
1.1.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB
1.1.2.1. Thực trạng quản lý đất đai
Nói đúng hơn là hiệu lực pháp lý về quản lý đất đai của nơi có dự án. Nơi nào

Thắc mắc của người dân phần lớn tập trung ở kết quả đo đạc, nguồn gốc đất,
hạn mức đất, đơn giá đền bù hoặc hỗ trợ, một số vấn đề phức tạp về đất đai do quá
khứ để lại và về vị trí, chất lượng, giá cả nhà hoặc đất khu tái định cư...Trong bối
cảnh đó, chỉ cần một trường hợp xử lý sai (do chưa am hiểu các quy định, thiếu trách
nhiệm, chậm giải quyết, vô cảm, thiên vị, tiêu cực hoặc nhượng bộ vô nguyên tắc) dễ
dẫn đến phản ứng dây chuyền, có thể toàn bộ phương án bồi thường bị đổ vỡ phải
làm lại từ đầu...
Chính từ những sự bất đồng thuận với cách giải quyết các chế độ, chính sách và
xử lý những vướng mắc phát sinh của các cơ quan chức năng mà người dân trong
vùng dự án dường như không quan tâm đến việc GPMB và bất hợp tác với các các
cán bộ, công chức của cơ quan chức năng đến làm việc. Đó là điểm đầu cho một xâu
chuỗi phát sinh các vấn đề rắc rối khác kéo dài mà chính quyền phải tìm cách xử lý
để hoàn thành công việc. Trong trường hợp này, nếu chính quyền địa phương không
quyết liệt và triệt để xử lý dứt điểm vướng mắc và đảm bảo trật tự, an ninh trong
vùng, chống các hành vi quấy rối thì tiến độ GPMB sẽ chỉ có thể dậm chân tại chỗ…
1.1.2.5. Tái định cư
Khả năng hoàn thành khu tái định cư, bố trí di dời mồ mả phục vụ cho công tác
di dân, tái định cư và khu tái định cư được xây dựng có điều kiện bằng hoặc tốt hơn
khu dân cư có đất bị thu hồi.
1.1.2.6. Tài chính và năng lực quản lý, điều hành của nhà đầu tư
Khả năng tài chính và năng lực quản lý, điều hành của nhà đầu tư dự án trong
quá trình tham gia triển khai công tác GPMB với tư cách là một thành viên trong Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nhà đầu tư phải đủ khả năng tài chính để kịp
thời chi trả bồi thường cho các hộ dân theo đúng kế hoạch, tiến độ đã được thông báo.
Ngược lại, công tác bồi thường sẽ bị trì hoãn và có thể tạo ra sự bất bình, phản ứng
tiêu cực, thiếu hợp tác và khiếu kiện trong nhân dân. Trong quá trình GPMB, sự tham
gia tích cực, năng động của nhà đầu tư cùng với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết
các khó khăn, vướng mắc có vai trò rất quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ





10
này, chính quyền cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất. Đất nông nghiệp sau khi thu hồi
sẽ chuyển từ chế độ sở hữu tập thể thành chế độ sở hữu nhà nước. Trách nhiệm bồi
thường thuộc về người sử dụng đất sau khi thu hồi.
Có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở
Trung Quốc là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như
số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư. Nếu như
việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án đền
bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho
những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước
khi bị thu hồi đất [10].
1.2.1.2. Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt
từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xê-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu
đất định cư trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính
quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận. Việc đền bù
được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua
căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cư [10].
Theo pháp luật thu hồi đất và bồi thường của Hàn Quốc, nhà nước có quyền
thu hồi đất (có bồi thường) của người dân để sử dụng vào các mục đích sau đây:
- Các dự án phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
- Dự án đường sắt, đường bộ, sân bay, đập nước thủy điện, thủy lợi…;
- Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, nhà máy điện, viện nghiên cứu…;
- Dự án xây dựng trường học, thư viện, bảo tàng…;
- Dự án xây dựng nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu đô thị mới, khu nhà
ở để cho thuê hoặc chuyển nhượng…
1.2.1.3. Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá

1.2.2. Các đặc trưng cơ bản của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt
Nam qua các giai đoạn
1.2.2.1. Thời kỳ từ năm 1945 đến năm 1987


12
Giai đoạn này bao gồm toàn bộ thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà (1945-1975). Trong đó: từ năm 1945-1954, nước ta thực hiện Cách mạng dân tộc
dân chủ; từ năm 1954-1975 nước ta thực hiện xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
và tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam. Đặc trưng cơ bản của chính
sách ruộng đất trong thời kỳ này là: khai hoang, vỡ hoá, tận dụng diện tích đất đai để
sản xuất nông nghiệp; tịch thu ruộng đất của thực dân, việt gian, địa chủ, phong kiến
chia cho dân nghèo; chia ruộng đất vắng chủ cho nông dân.
Giai đoạn 1945 đến 1987, tuy chưa có Luật đất đai nhưng đã có nhiều văn bản
pháp quy để điều chỉnh các quan hệ về ruộng đất với nội dung cơ bản là ngày càng
tăng cường công tác quản lý đất đai. Đồng thời cũng đã sơ khai quy định các nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai.
1.2.2.2. Thời kỳ từ năm 1987 đến năm 1993
Sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo kiểu kinh tế kế hoạch, đến năm
1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, xoá bỏ bao
cấp, chuyển sang nền kinh tế hạch toán kinh doanh. Trước tình hình đó, ngày 29 tháng
12 năm 1987, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật
đất đai đầu tiên - Luật Đất đai 1987.
Tuy vậy, Luật Đất đai 1987 được soạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt đầu đổi
mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp nên còn mang nặng tính chất của
cơ chế đó khi soạn luật; do đó đã bộc lộ một số tồn tại sau: Việc tính thuế trong giao
dịch đất đai rất khó khăn vì Nhà nước chưa thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị;
chưa quy định rõ những cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh về quan hệ đất đai trong
quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong quá trình tích tụ tập trung sản xuất
trong nông nghiệp và phân công lại lao động trong nông thôn; chính sách tài chính

4, Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Đất đai mới - Luật Đất đai 2003.
Luật Đất đai 2003 quy định Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường,
giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi
dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để chủ động quỹ đất cho đầu tư phát
triển. Đồng thời, Luật Đất đai 2003 quy định Nhà nước giao cho Tổ chức phát triển
quỹ đất (do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập) thực
hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và trực tiếp quản lý quỹ đất đã


14
thu hồi đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà
chưa có dự án đầu tư.
1.2.2.5. Thời kỳ từ năm 2013 đến nay
Nhằm đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất,
giảm thiểu khiếu kiện trong bồi thường, giải phóng mặt bằng, Luật Đất đai 2013 [2]
tiếp tục kế thừa những những quy định còn phù hợp của Luật đất đai 2003 đồng thời
đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm đưa chính sách về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đi vào cuộc sống.
Một số nội dung chủ yếu có tính đổi mới trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng
mặt bằng quy định trong Luật Đất đai 2013 [2]:
- Quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất;
- Thể chế hóa cơ chế, chính sách bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn
lại thông qua các quy định chi tiết đối với từng loại đất, gồm: đất nông nghiệp, đất ở,
đất phi công nghiệp không phải đất ở và theo từng loại đối tượng sử dụng đất;
- Quy định cụ thể về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại , cho một số
trường hợp không được bồi thường đất;
- Bổ sung quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án
đặc biệt;

công tác giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
với nhiệm vụ là tăng cường công tác tuyên truyền, tập trung công tác giải phóng mặt
bằng các dự án, nhất là những dự án trong điểm, tạo quỹ đất sạch để các nhà đầu tư
hoàn thành tiến độ các dự án; tập trung kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, tồn tại của
các dự án; đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu
nại tố cáo. Qua việc triển khai thực hiện bồi thường, GPMB dự án nêu trên UBND
tỉnh Quảng Ninh đã chỉ đạo các Sở, ban, ngành phối hợp với UBND huyện Vân Đồn
kịp thời thác gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách bồi thường, GPMB.
Huyện ủy Vân Đồn đã thành lập Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng của huyện
nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc đẩy nhanh tiến độ GPMB đã góp phần
thu hút đầu tư thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. UBND huyện chủ
động chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, các địa phương, các tổ chức đoàn thể thực
hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân hiểu, chấp hành sách
và pháp luật của Nhà nước về bồi thường GPMB để thực hiện các dự án. Công khai


16
minh, bạch trong công tác bồi thường, GPMB và tuân thủ nghiêm các bước, trình tự
thực hiện bồi thường, GPMB khi nhà nước thu hồi đất.
UBND huyện Vân Đồn đã tập trung, quyết liệt chỉ đạo công tác GPMB để bàn
giao mặt bằng cho các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ đã đề ra,
nhất là các dự án trọng điểm, tập trung giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong
công tác GPMB. Chính sách bồi thường, GPMB mới được ban hành chi tiết, sát với
thực tế cuộc sống hơn, phân cấp mạnh cho địa phương quyết định nên được đa số
nhân dân đồng tình ủng hộ.
UBND cấp xã, thị trấn rất tích cực chủ động và huy động cả hệ thống chính trị
vào cuộc để thực hiện công tác GPMB, làm tốt công tác giải quyết khiếu nại tố cáo
và giải quyết vướng mắc kịp thời.
- Theo Dương Thị Thu Thủy (2016) [4] cho thấy: Công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status