ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
DƯƠNG QUÝ QUYỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
DƯƠNG QUÝ QUYỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Hải
Nội; Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ cấp nước và vệ sinh môi trường
đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp;
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn Học viên Cao học môi trường khóa 23 đã
chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn;
Dù đã có rất nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp
quý báu của quý thầy cô và các bạn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Người thực hiện luận văn
Dương Quý Quyền
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ...............................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................3
1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của đề tài ..................................................................3
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .....................................................................................3
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ....................................................................................5
1.2. Vai trò nguồn nước và tầm quan trọng của nước sạch tới sức khỏe con người ...6
1.3. Tổng quan về nước trên thế giới và trong nước ...................................................8
1.3.1. Tổng quan về nước trên thế giới .......................................................................8
1.3.2. Tổng quan về nước tại Việt Nam ......................................................................9
1.4. Khái quát thực trạng nước sạch nông thôn Thành phố Hà Nội .....................12
1.5. Khái quát về huyện Thanh Oai ...................................................................13
I. KẾT LUẬN............................................................................................................72
II. ĐỀ NGHỊ ..............................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................73
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT
Bộ Tài nguyên và môi trường
BYT
Bộ Y tế
CLN
Chất lượng nước
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
COD
Chemical oxygen demand
NS và VSMTNT
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Độ ẩm trung bình các tháng trong năm ....................................................14
Bảng 1.2. Nhiệt độ trung bình lớn nhất các ngày trong tháng........................................15
Bảng 1.3. Nhiệt độ trung bình nhỏ nhất các ngày trong tháng .......................................15
Bảng1.4. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm [34] ......................................15
Bảng 1.5. Số giờ nắng trung bình trong năm [35] ....................................................15
Bảng 2.1. Địa điểm lấy mẫu nước sinh hoạt ở thôn Động Giã, Trình Xá, Văn Quán,
Cự Thần – xã Đỗ Động .............................................................................................28
Bảng 2.2. Địa điểm lấy mẫu nước sinh hoạt xã Liên Châu ......................................28
Bảng 2.3. Địa điểm lấy mẫu nước sinh hoạt ở xã Phương Trung .............................29
Bảng 2.4. Địa điểm lấy mẫu nước sinh hoạt ở các cơ quan, trường học ..................29
Bảng 2.5. Địa điểm lấy mẫu nước sinh hoạt ở một số địa điểm khác .......................29
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt huyện Thanh Oai 2016 .....................33
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Tỷ lệ sử dụng nước sạch tại nông thôn Việt Nam năm 2015 - Nguồn:
Tổng cục thống kê 1/2016 .......................................................................31
Hình 3.2. Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch tại huyện Thanh Oai giai đoạn 2009 2019 - Nguồn: Phòng kinh tế huyện Thanh Oai ......................................32
Hình 3.3. Cơ cấu hộ gia đình sử dụng các nguồn nước tại huyện Thanh Oai ..........33
Hình 3.24. Diễn biễn hàm lượng BOD 5 dọc sông Đáy năm 2014 Nguồn:
TCMT, 2014 ................................................................................. 53
Hình 3.25. Diễn biễn hàm lượng COD dọc sông Đáy năm 2014 Nguồn:
TCMT, 2014 ................................................................................. 54
Hình 3.26. Diễn biến hàm lượng NH 4+-N trên sông Đáy năm 2014 Nguồn:
TCMT, 2014 ................................................................................. 54
Hình 3.27. Diễn biến hàm lượng TSS trên sông Đáy năm 2014 Nguồn:
TCMT, 2014 ................................................................................. 55
Hình 3.28. Dây chuyền xử lý nước ngầm – NM nước liên xã Thanh Oai ................59
Hình 3.29 thiết bị lọc nước quy mô hộ gia đình cung cấp cho người dân ................60
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con
người. Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu rất cần thiết trong đời sống hàng
ngày của con người. Nước sạch cho dân cư nông thôn là một trong những tiêu chí
quan trọng của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Hiện nay, một số vùng nông
thôn ở nước ta, người dân đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt chủ yếu từ sông, hồ,
nước mưa và nước ngầm từ giếng khơi, giếng khoan... Nếu nguồn nước không bảo
đảm vệ sinh sẽ gây nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn
bệnh khác. Chính vì thế, vai trò của nước sạch ở các vùng nông thôn luôn quan
trọng và cần thiết hơn bao giờ hết [6].
Huyện Thanh Oai là huyện cửa ngõ nằm ở phía Nam của Thủ đô Hà Nội, nơi
có 2 con sông chảy qua địa bàn: Sông Đáy chạy dọc qua 9 xã phía Tây huyện và
Sông Nhuệ ở phía Đông huyện là 2 con sông có độ ô nhiễm cao. Trong những năm
gần đây, sự phát triển nhanh của kinh tế- xã hội của huyện đã gây áp lực to lớn lên
môi trường sống của người dân. Chất thải từ quá trình sinh hoạt cũng như hoạt động
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ hiện trạng chất
lượng các nguồn nước sinh hoạt ở huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội từ đó làm
cơ sở để đề xuất các giải pháp khai thác tạo nguồn nước an toàn phục vụ cho mục
đích sinh hoạt của người dân trong khu vực.
- Đề xuất một số các giải pháp đối với các cấp chính quyền của Thành phố Hà
Nội trong công tác quản lý chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Oai,
đồng thời đề xuất một số các giải pháp đồng bộ khuyến khích người dân sử dụng
nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân trên địa bàn.
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về hiện trạng chất
lượng nước sinh hoạt ở huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội từ đó làm cơ sở để
tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Bộ Chỉ số 51 về theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn của Thành phố Hà Nội hàng năm.
- Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo, cũng như đề xuất cho các cấp chính
quyền của Thành phố Hà Nội, những người làm công tác quy hoạch, khai thác và
cung cấp nước sạch, phục vụ mục tiêu theo tiêu chuẩn Chương trình Quốc gia nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại huyện
Thanh Oai.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh
- Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh
của con người. [7]
- Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch
của Việt Nam. [7]
- Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc
có thể xử lý thành nước sinh hoạt. [7]
Khái niệm về ô nhiễm nước
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho các
vật nuôi và các loài hoang dã”
- Theo Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Việt Nam: Ô nhiễm
nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học
của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh
hưởng xấu đến con người và sinh vật. [7]
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa
vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết
của chúng.
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ
yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông vào môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm
bởi các tác nhân vật lý. [16]
5
Khái niệm về suy thoái nguồn nước
- Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/03/2012 của Thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường
nông thôn giai đoạn 2012- 2015;
- Chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thành
phố Hà Nội đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số
2863/QĐ-UBND ngày 11/6/2009;
- Quy hoạch về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Hà nội giai
đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND Thành phố Hà Nội
phê duyệt tại Quyết định số 2691/QĐ-UBND ngày 18/4/2013;
1.2. Vai trò nguồn nước và tầm quan trọng của nước sạch tới sức khỏe con người
1.2.1. Vai trò của nguồn nước
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả
đất. Từ xưa, con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ
đại đã xem nước là thành phần cơ bản của vật chất. Trong quá trình phát triển của
xã hội loài người, các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển
trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu
vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai
Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng Hà
ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam ...
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn
được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70% trọng
lượng cơ thể, 65 - 75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng
xương. Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra
không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh
dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch [22].
Một người cân nặng 60kg cần cung cấp 2-3 lít nước để duy trì các hoạt động
sống bình thường trong ngày. Uống không đủ nước sẽ ảnh hưởng đến chức năng
bệnh tiêu chảy là 1081,66 ; tả là 0,56 ; lỵ trực khuẩn là 30,55 ; lỵ amip là 10,97
thương hàn là 1,77. Tỷ lệ mắc các bệnh này chỉ đứng thứ 5 sau một số bệnh đường
hô hấp [1]..
Số mắc thương hàn ở trẻ em năm 2008 là 1316 trẻ, bệnh tả là 1049 trẻ. Năm
2016 các tỷ lệ này có giảm (thương hàn 823 trẻ và tả 474 trẻ), nhưng tỷ lệ chết
8
không thay đổi. Các bệnh liên quan đến chất thải là các bệnh thường gặp tại Việt
Nam. Trong nuớc thải, nhất là từ bệnh viện, có chứa nhiều mầm bệnh: vi khuẩn,
vius, Protoza, trứng giun... [1].
1.3. Tổng quan về nước trên thế giới và trong nước
1.3.1. Tổng quan về nước trên thế giới
Nước ngọt có ý nghĩa sống còn đối với an ninh chính trị, an sinh xã hội
của mỗi quốc gia. Đến năm 2017, có 89% dân số thế giới, tức khoảng 6,86 tỷ
người được sử dụng nguồn nước đã cải thiện. Tuy nhiên, tổ chức UNICEF và
WHO cũng khuyến cáo còn lại 8,5% dân số, tức khoảng 633 triệu người trên
toàn cầu vẫn không có đủ nước để dùng. “Tình trạng khan hiếm nước ngày càng
nghiêm trọng hơn trên hành tinh”, trong đó nhấn mạnh thế giới khó có thể đạt
mục tiêu đảm bảo cho toàn nhân loại được tiếp cận với nguồn nước sạch vào
năm 2050 theo mục tiêu phát triển bền vững (SDG) của Liên hợp quốc [26].
Vấn đề nước sạch dùng cho sinh hoạt của người dân luôn được các quốc gia
trên thế giới quan tâm. Nước sinh hoạt nông thôn là kế hoạch hành động của Liên
Hợp Quốc trong chương trình nước sạch nông thôn. Để cảnh báo và ngăn chặn ô
nhiễm nguồn nước ngọt, từ năm 1997, hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu
(GEMS) đã cùng với tổ chức y tế thế giới (WHO) và UNESCO triển khai mạng lưới
quan trắc chất lượng nước toàn cầu [30].
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước ngọt lớn nhất cho sinh hoạt nhưng ngày
càng cạn kiệt do bị khai thác quá mức và ngày càng bị ô nhiễm bởi hoạt động của
phủ quan tâm và được đưa vào các chương trình mục tiêu của quốc gia trong
từng giai đoạn phát triển.
Để giải quyết kịp thời và thỏa mãn nhu cầu về nước sạch cho người dân đã
có nhiều tổ chức, cơ quan và các nhà khoa học tham gia nghiên cứu nhằm bảo vệ
nguồn nước sạch và xử lý nước bị ô nhiễm.
Trong những năm gần đây, chương trình cấp nước và vệ sinh môi trường
nông thôn do UNICEF tài trợ đã góp phần cải thiện tình hình nước sạch và vệ sinh
cho nông thôn. Hằng năm, nhà nước đã đầu tư nguồn kinh phí lớn và tranh thủ sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn của các nhà tài trợ cho việc xã hội hóa, phát triển thị
trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn, cũng như các công trình
nghiên cứu, triển khai các kỹ thuật đánh giá chất lượng nước cùng các công nghệ xử
lý thích hợp và khả thi [14].
10
Năm 1996, Phạm Song đã xây dựng phương pháp loại bỏ sắt và mangan
trong nước giếng. Sắt trong nước giếng được khử bằng phương pháp sục khí rồi lọc
với vật liệu là cát, ngoài ra có thể tách sắt ra khỏi nước bằng chất keo tụ (nhôm
sulfat, sắt clorua hoặc hỗn hợp hai chất này). Các chất này hấp thu mạnh ion sắt và
tất cả cùng kết tủa lắng xuống. Còn mangan được loại bỏ khỏi nước bằng phương
pháp oxy hóa hay dùng các chủng vi khuẩn như Metallogenium personatum;
Caulococeus manganifer... để trộn vào vật liệu lọc nhằm tách mangan (II) ra khỏi
nước [19].
Nguyễn Hữu Phú (2001) đã nghiên cứu và xây dựng quy trình ứng dụng than
hoạt tính trong xử lý nước tự nhiên sau khi lọc cát hoặc qua giai đoạn oxy hóa. Than
hoạt tính có khả năng làm giảm nồng độ các chất hữu cơ trong nước, loại bỏ nhiều
chất ô nhiễm hữu cơ có mặt trong nước bằng cơ chế hấp phụ [10].
Năm 2002, Đoàn Thị Hồng Diễm đã khảo sát quá trình xử lý nước giếng bị ô
nhiễm nitrat bằng than bùn là một loại vật liệu phổ biến ở Thừa Thiên Huế [3].
mô hình quản lý khai thác dịch vụ nước sạch nông thôn ở Việt Nam và chỉ ra
những hạn chế trong các mô hình đó là do: cơ chế, chính sách quản lý cấp nước
chưa phù hợp, hoạt động của các doanh nghiệp cấp nước còn mang tính bao cấp
trong đầu tư và quản lý, chưa tự chủ về tài chính. Để phát huy những thế mạnh và
khắc phục hạn chế từ các mô hình đó, các tác giả đề xuất một mô hình quản lý, khai
thác dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn có sự quản lý kết hợp của Nhà nước,
doanh nghiệp và cộng đồng dân cư [20].
Năm 2013, Nguyễn Thị Huyền Trang và Đào Vĩnh Lộc đã nghiên cứu xây
dựng mô hình khử sắt trong nước giếng khoan quy mô hộ gia đình. Trong đề tài
này, phương pháp làm thoáng kết hợp cột lọc cát dùng để khử sắt cho hiệu suất
xử lý sắt tổng số đạt 84,51% và hàm lượng sắt tổng số sau xử lý là 0,48mg/l,
thấp hơn quy định của QCVN 02:2009/BYT. Mô hình đã được lắp đặt phục vụ
nhu cầu sử dụng nước tại hộ gia đình huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng [23].
Đoàn Thu Hà (2013) đã đánh giá hiện trạng cấp nước nông thôn vùng đồng
bằng sông Cửu Long cho thấy, hiện nay toàn vùng chỉ có 36,52% dân số được sử
dụng nước đạt QCVN 02:2009/BYT. Nhiều công trình cấp nước tập trung quy mô
nhỏ và rất nhỏ đang ở tình trạng xuống cấp, chất lượng nước cấp không đảm bảo
yêu cầu cho người sử dụng [4].
Kết quả đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn xã Nam Tiến
- huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên của Lương Văn Minh và Đào Đoàn Hạ (2013)
12
cho thấy các nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt trên địa bàn xã khá đa dạng, có trữ
lượng dồi dào và chất lượng các nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn cho phép dùng
trong sinh hoạt hàng ngày của người dân [8].
1.4. Khái quát thực trạng nước sạch nông thôn Thành phố Hà Nội
Từ trước đến nay, Nhà nước ta đã quan tâm nhiều đến vấn đề nước sạch
dùng cho sinh hoạt của người dân, nhất là từ những năm 1990 trở lại đây. Thành
phí vốn đầu tư.[24]
1.5. Khái quát về huyện Thanh Oai
1.5.1. Điều kiện tự nhiên huyện Thanh Oai
Vị trí địa lý
Huyện Thanh Oai nằm phía Nam Thủ đô Hà Nội, có trung tâm là thị trấn
Kim Bài, cách trung tâm thủ đô hơn 20 km theo quốc lộ 21B. Diện tích tự nhiên:
12.385,56 ha, dân số 167.527 người. Phía Bắc giáp quận Hà Đông, phía Tây giáp
huyện Chương Mỹ, phía Đông giáp huyện Phú Xuyên, Thường Tín, Thanh Trì và
phía Nam giáp huyện Ứng Hoà, Phú Xuyên. Vị trí của huyện có điều kiện thuận lợi
trong việc trao đổi, lưu thông hàng hoá với các tỉnh khác trong vùng Đồng bằng
sông Hồng và cả nước. [9]
Toàn huyện có 21 đơn vị hành chính, trong đó có 20 đơn vị thuộc khu vực
nông thôn đó là các xã: Cự Khê, Bích Hòa, Cao Viên, Thanh Cao, Bình Minh, Tam
Hưng, Mỹ Hưng, Thanh Thùy, Thanh Mai, Kim An, Kim Thư, Phương Trung, Đỗ
Động, Thanh Văn, Cao Dương, Xuân Dương, Dân Hòa, Hồng Dương, Tân Ước và
Liên Châu. [9]
Với vai trò cửa ngõ và là vành đai thực phẩm phía Nam thủ đô Hà Nội,
huyện Thanh Oai có lợi thế rất lớn về thị trường tiêu thụ nông sản và là địa bàn tiêu
thụ một khối lượng đáng kể hàng tiêu dùng sản xuất ở nội thành. Bên cạnh đó,
huyện Thanh Oai còn có lợi thế rất lớn trong việc tiếp nhận và ứng dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào các ngành kinh tế do Hà Nội là trung tâm đầu
não của cả nước về khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
Trong quy hoạch thủ đô Hà Nội đến năm 2030 thì các khu đô thị Thanh Hà
và Mỹ Hưng sẽ hình thành, đây là một điều kiện rất thuận lợi để Thanh Oai phát
triển kinh tế, có thể bắt kịp sự phát triển chung của toàn Thành phố về kinh tế - xã
hội. Trong thời gian tới nếu tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,...để thu hút đầu
tư thì nền kinh tế của huyện sẽ có bước phát triển đột phá.
14
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Cả
năm
Độ ẩm
tương đối (%)
80
84
88
Bảng 1.2. Nhiệt độ trung bình lớn nhất các ngày trong tháng
Tháng
1
t0C
2
3
4
5
6
7
8
9
10
12 C.năm
11
20.4 20.4 23.1 27.3 31.7 32.8 32.2 32 30.9 28.8 25.6 22
11
13.8 11.7 17.5 20.8 23.9 25.5 25.7 25.4 24.3 21.6 18.2 15
20.5
(Nguồn: https://soft.hvacvn.com/thongso/Tmin.aspx)[33]
- Lượng mưa trung bình nhiều năm xấp xỉ 1.700 mm, năm cao nhất đạt tới
2.100 mm. Mưa tập trung vào mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất
vào tháng 7 và tháng 8. Mưa lớn và tập trung làm thiệt hại đáng kể đến mùa màng
của nhân dân.
Bảng1.4. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm
Tháng
Lượng
mưa
1
2
3
4
5
6
7
130.7
43.4
23.4
1.676,2
(5.146)
(1.709)
(0.732) (1.031) (1.724) (3.547)
(mm)
(7.421) (9.445) (11.346) (12.52) (10.449)
(0.921) (65,992)
(Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_N%E1%BB%99i#Kh.C3.AD_h.E1.BA.Adu)
- Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 giờ, thấp nhất 1.150 giờ, cao
nhất 1.970 giờ. Mùa hạ có số giờ nắng cao nhất và cường độ nắng cũng cao hơn các
mùa khác. Bình quân số giờ nắng/ngày trong năm khoảng 4,5 giờ, tối đa 6,5 giờ
(mùa hạ), thấp nhất 1,6 giờ/ngày (mùa đông). Tổng lượng bức xạ cao, thích hợp cho
nhiều loại cây trồng phát triển.
Bảng 1.5. Số giờ nắng trung bình trong năm
Tháng
81.0
164.3
156.0
182.9
164.3
162.0
164.3
126.0
108.5
Số
giờ
nắng
(Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_N%E1%BB%99i#Kh.C3.AD_h.E1.BA.ADu)
- Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam và gió mùa Đông Bắc. Gió Đông
Nam bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi nước từ biển