Tuthienbao.com
THẤT NGHIỆP
VÀ CÁC CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM
Ở VIỆT NAM
1
PHỤ LỤC
1. Thất nghiệp ở Việt Nam
1.1. Thất nghiệp và một vài khái niệm có liên quan
1.2. Xu hướng và tỷ lệ thất nghiệp
1.3. Nguyên nhân của thất nghiệp
1.4. Tác động của thất nghiệp
1.5. Giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
2. Các chính sách tạo việc làm ở Việt Nam
2.1. Xu hướng việc làm
2.2. Những lựa chọn chính sách chính
2
LỜI NÓI ĐẦU
Thất nghiệp, trong kinh tế học, là tình trạng người lao động muốn có việc làm
mà không tìm được việc làm (từ Hán-Việt thất: mất mát, nghiệp: việc làm). Tỷ lệ thất
nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao
động xã hội.
Tỷ lệ thất nghiệp = 100%
x
an toàn, ổn định và phát triển xã hội.
3
1. Thất nghiệp ở Việt Nam
1.1. Thất nghiệp và một vài khái niệm có liên quan
Thất nghiệp là một vấn đề trung tâm trong các xã hội hiện đại. Khi mức thất
nghiệp cao, tài nguyên bị lãng phí và thu nhập của dân cư giảm sút. Trong những thời
kỳ như vậy khó khăn kinh tế cũng tràn sang ảnh hưởng đến tình cảm và cuộc sống gia
đình của nhân dân.
Để có cơ sở phân tích nguồn gốc và bản chất của thất nghiệp cũng cần bắt đầu từ
việc phân biệt một vài khái niệm cơ bản sau:
+ Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế - xã hội trong đó một bộ phận dân
cư có khả năng là không có việc làm và đang đi tìm việc.
+ Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ
và quyền lợi lao động được quy định từ 15 đến 55 đối với nữ và từ 15 đến
60 đối với nam.
+ Những người ngoài lực lượng lao động bao gồm những người đang đi học,
người nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do ốm
đau, bệnh tật và cả một bộ phận không muốn tìm việc làm với những lý do
khác nhau.
+ Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực tế
có tham gia lao động và những người chưa có việc làm nhưng đang tìm
kiếm việc làm.
+ Người có việc làm là những người làm một việc gì đó có được trả tiền
công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc những người
tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì
thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật.
+ Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có sức khỏe,
Bảng 1.2.1: Số người và tỷ lệ thất nghiệp chia theo độ tuổi và giới tính, 2000-2007
Số người thất
nghiệp từ 15 tuổi
trở lên (ngàn
người)
Nam
Nữ
Tỷ lệ thất nghiệp
(%)
Nam
Nữ
Số thanh niên (từ
15-24 tuổi) thất
nghiệp (ngàn
người)
Nam
Nữ
Tỷ lệ thất nghiệp
thanh niên (từ 1524 tuổi) (%)
Nam
Nữ
Số người từ 25
tuổi trở lên thất
nghiệp (ngàn
người)
Nam
Nữ
Tỷ lệ thất nghiệp
của nhóm tuổi từ
930
1031
1129
468
418
458
650
398
473
402
547
410
517
445
485
537
494
571
558
2,0
2,2
2,3
2,2
2,4
2,5
409
545
396
434
428
456
486
593
213
216
5,9
4,3
4,8
4,6
4,9
4,9
6,0
5,0
4,6
4,7
7,1
4,1
4,6
4,5
5,1
4,4
4,9
4,7
207
269
193
322
196
302
211
263
277
268
271
265
1,6
1,8
1,5
1,6
1,5
1,4
Thất nghiệp vẫn là vấn đề chủ yếu đối với thanh niên, trong năm 2007, già nửa số
người thất nghiệp (52,5%) là thanh niên độ tuổi 15-24. Trái ngược với tổng tỷ lệ thất
nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp thanh niên tương đối cao hơn, tăng từ 4,8% trong năm 2000
lên tới 6% trong năm 2007. Cũng như vậy, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên so với tỷ lệ
thất nghiệp của người lớn tuổi đã tăng đều đặn từ 3,1 tới 4 lần, cho thấy số lượng
thanh niên kiếm việc làm có khả năng bị thất nghiệp cao gấp 4 lần so với lao động lớn
tuổi. Thêm vào đó, thất nghiệp đối với nữ thanh niên còn tăng nhanh hơn nam thanh
niên.
1.3. Nguyên nhân của thất nghiệp
5
1.3.1. Thất nghiệp gia tăng do suy giảm kinh tế toàn cầu:
Nguyên nhân khiến người lao động bị mất việc chủ yếu do ảnh hưởng của suy
thoái kinh tế toàn cầu. Nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, có doanh nghiệp
phải đóng cửa hoàn toàn do sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, nhất là những
doanh nghiệp xuất khẩu. Chính vì vậy, họ phải “dãn thở” dẫn đến lao động mất việc
làm. Đây là nguyên nhân chủ yếu. Trong năm 2008, mức lạm phát ở Việt Nam đã lên
tới gần 23%, tuy thấp hơn một ít so với mức mà người ta chờ đợi, nhưng rõ ràng năm
2008 đã là năm mà vật giá leo thang rất nhiều.
1.3.2. Nếp nghĩ có từ lâu trong thanh niên
Là thói quen đề cao việc học để "làm thầy" mặc dù nếu bản thân học "làm thợ" sẽ
tốt hơn hay "thích làm Nhà nước, không thích làm cho tư nhân"; như vậy là thiếu thực
tế bởi không dựa trên khả năng của bản thân và nhu cầu xã hội. Một bộ phận LĐ trẻ
có biểu hiện ngộ nhận khả năng bản thân; một bộ phận khác lại tự ti, không đánh giá
hết năng lực thực sự của mình. Chọn nghề theo "nếp nghĩ" sẽ dễ mắc những sai lầm.
Rất nhiều LĐ trẻ "nhảy việc" để tìm kiếm thu nhập cao nên dẫn đến tình trạng dễ bị
mất việc.
Chi phí thất nghiệp
Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc
Quy luật Okun áp dụng cho nền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ
làm sản lượng giảm 2,5% so với mức sản lượng tiềm năng (xuống dưới mức
tự nhiên).
Cá nhân thất nghiệp bị mất tiền lương và nhận trợ cấp thất nghiệp.
Chính phủ mất thu nhập từ thuế và phải trả thêm trợ cấp.
Các doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận.
1.5. Giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
Hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp theo lý thuyết:
- Đối với loại thất nghiệp tự nhiên:
+ Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mỗi
mức lương thu hút được nhiều lao động hơn.
+ Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt
thị trường lao động.
- Đối với loại thất nghiệp chu kỳ: Cần áp dụng chính sách tài khoá, tiền tệ để
làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất,
theo đó thu hút được nhiều lao động.
Việc đầu tư hay nói đúng hơn là kích cầu nhắm vào các doanh nghiệp vừa
và nhỏ là trọng tâm đã được xác định. Việc “bơm vốn” và áp dụng các chính sách ưu
đãi cho khu vực doanh nghiệp này trước hết là nhằm kích thích sản xuất, từ đó tạo ra
việc làm. Bên cạnh đó, kích cầu bằng việc đầu tư vào phát triển và hoàn thiện cơ sở
hạ tầng đang được đánh giá là giải pháp tối ưu hơn cả. Đây cũng là giải pháp mà các
quốc gia đã từng áp dụng trước đây.
Tạo mọi điều kiện cho lao động mất việc
Lao động bị mất việc cũng có tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế xã hội.
Trước tình hình lao động của quý I/2009, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã đưa ra
ba giải pháp chủ yếu để hỗ trợ lao động mất việc làm.
Nam
Nữ
Tỷ lệ lao
động có việc
làm trên dân
số từ 15 tuổi
trở lên (%)
Nam
Nữ
Tổng số
thanh niên
(từ 15-24
tuổi) có việc
làm (ngàn
người)
Nam
Nữ
Tỷ lệ thanh
niên có việc
làm trên dân
số thanh
niên (từ 1524 tuổi) (%)
Nam
Nữ
2000
2001
2002
19 744
19 257
20 356
19 807
20 959
20 217
21 649
20 666
22 313
21 140
22 894
21 655
23 525
22 053
70,7
71,0
70,9
70,4
69,9
8 158
8 665
8 705
8 626
8 848
8 931
9 511
9 262
4 052
4 106
4 381
4 283
4 439
4 266
4 491
4 136
4 670
56,8
57,5
55,7
56,5
54,6
53,9
54,3
52,7
53,3
51,5
54,2
52,2
52,8
50,1
Nguồn: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Cuộc điều tra Lao động và Việc làm (các năm từ 2000-2007)
Ghi chú: Các số cộng lại có thể không chính xác bằng tổng số do làm tròn số.
Khu vực ngoài quốc doanh tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong tạo việc
làm. Lao động trong khu vực này chiếm khoảng 90% lực lượng lao động có việc làm
và khu vực này đã tạo được khoảng 91% việc làm cho nền kinh tế giai đoạn 20002007. Điều này phản ánh tác động của việc sửa đổi và thực thi các chính sách khuyến
khích phát triển kinh tế nhiều thành phần và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước, bao
gồm Bộ Luật Lao Động, Luật Đầu tư và Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Việc
làm, và các văn bản khác.
dựng một chiến lược việc làm toàn diện, ưu tiên và lồng ghép giới nhằm
giảm bớt sự bất bình đẳng giới thông qua giảm tỷ lệ phụ nữ làm các công
việc không được trả công hoặc lương thấp trong các khu vực có năng suất
lao động thấp và an sinh kém.
♦ Tăng cường an sinh xã hội để cân đối tăng trưởng với công bằng
Chính phủ cần tiếp tục các biện pháp để tăng tỷ lệ tham gia vào hệ thống
bảo hiểm xã hội thông qua rà soát lại các quy định trong chế độ bảo hiểm
và đồng thời tăng cường nâng cao nhận thức của người dân.
♦ Thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động mạnh để hỗ trợ việc
ra quyết định có đầy đủ thông tin
Cần đầu tư phát triển hệ thống thông tin và phân tích thị trường lao động
nhằm cung cấp thông tin có chất lượng, đáng tin cậy và cập nhật về cung,
cầu lao động, các nhu cầu đào tạo và các cơ hội mới cho người lao động.
Hệ thống thông tin thị trường lao động phải sãn sàng đáp ứng được nhu
cầu thông tin cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp, người
kiếm việc làm, các cơ sở đào tạo và các bên liên quan khác để cùng tham
gia vào việc thúc đẩy việc làm bền vững ở Việt Nam.
Kho ebook Tuthienbao.com
9
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh tình hình kinh tế cũng như chính trị việt nam hiện nay
thì chúng ta có rất nhiều vấn đề cần được quan tâm. Song có lẽ vấn đề nóng bỏng nhất
hiện nay không chỉ có Việt Nam chúng ta quan tâm, mà nó được cả thế giới quan tâm
đó là vấn đề thất nghiệp.
Nước ta còn nghèo nàn, vốn đầu tư còn phải đi vay, kỹ thuật - công nghệ còn
phải đi mua. Nhưng ta lại có nguồn lực lao động khá dồi dào, giá rẻ. Đây là những
3.
4.
http://docx.vn/
http://www.ilo.org/
http://vi.wikipedia.org/
http://www.tinkinhte.com/
11