VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO QUANG THẮNG
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở HÀ TĨNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO QUANG THẮNG
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9.34.04.10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. TRẦN MINH NGỌC
2. PGS. TS. NGUYỄN VĂN NAM
1.3.1. Nghiên cứu chính sách công .................................................................. 16
1.3.2. Nghiên cứu chính sách việc làm ............................................................ 17
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH
VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ...............................................................26
2.1. Tổng quan về việc làm.................................................................................. 26
2.1.1. Lực lượng lao động và thị trường lao động ........................................... 26
2.1.2. Việc làm và phân loại việc làm .............................................................. 28
2.2. Chính sách việc làm ...................................................................................... 30
2.2.1. Khái niệm chính sách việc làm .............................................................. 30
2.2.2. Vai trò của chính sách việc làm ............................................................. 32
2.2.3. Quan điểm chỉ đạo của chính sách việc làm .......................................... 33
2.2.4. Mục tiêu và các chỉ số đo lường mục tiêu chính sách việc làm ........... 33
2.2.5. Các chính sách bộ phận ......................................................................... 35
ii
2.3. Đánh giá chính sách việc làm ...................................................................... 44
2.3.1. Các tiêu chí đánh giá chính sách việc làm ............................................. 44
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách việc làm ..................................... 49
2.4. Kinh nghiệm về chính sách việc làm và bài học cho tỉnh Hà Tĩnh .............. 51
2.4.1. Kinh nghiệm trong nước ........................................................................ 51
2.4.2. Kinh nghiệm nước ngoài ....................................................................... 55
2.4.3. Bài học đối với chính sách việc làm tại Tỉnh Hà Tĩnh .......................... 59
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 60
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG Ở HÀ TĨNH .......................................................................................61
3.1. Thực trạng việc làm cho người lao động ở Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015....... 61
3.1.1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Hà Tĩnh .............................. 61
3.1.2. Thực trạng lực lượng lao động trên địa bàn Tỉnh .................................. 63
3.1.3. Thực trạng số lượng việc làm và thất nghiệp ........................................ 64
4.2.2. Mục tiêu chính sách việc làm của Tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 ......... 124
4.3. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm cho người lao động
ở tỉnh Hà Tĩnh nhằm thực hiện mục tiêu đến 2020 và định hướng 2025 .......... 124
4.3.1. Giải pháp chính sách phát triển kinh tế tạo việc làm ........................... 124
4.3.2. Giải pháp chính sách dịch vụ việc làm cho người lao động ................ 130
4.3.3. Giải pháp chính sách đào tạo nghề gắn việc làm cho người lao động..... 134
4.3.4. Giải pháp chính sách tín dụng tạo việc làm ......................................... 139
4.3.5. Giải pháp chính sách đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài .... 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................145
1. Kết luận .......................................................................................................... 145
2. Một số kiến nghị ............................................................................................ 145
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .........................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................152
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
CN-XD
CSĐTN
CTMTQG
DN
DSTĐTLĐ
DVVL
HDLN
HĐND
HGĐ
Hướng dẫn liên ngành
Hội đồng nhân dân
Hộ gia đình
Hộ kinh doanh
Hợp tác xã
Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế
Tổ chức Lao động quốc tế (International Labor Organization)
Lao động
Lao động thương binh xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội
Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Lao động thương binh xã hội
Hệ thống tài khoản quốc gia
Sở Nội vụ
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thương mại - dịch vụ
Trung tâm giới thiệu việc làm
Ủy ban nhân dân
Chương trình phát triển liên hợp quốc (United Nations
Development Programme)
Việc làm
Ngân hàng thế giới (World Bank)
Sáng kiến chiến lược về lực lượng lao động (Workforce
Strategies Initiative)
Xuất khẩu lao động
v
Cơ cấu DSTĐTLĐ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (%) ............................... 63
Bảng 3.3.
Số lượng việc làm giai đoạn 2011-2015 ............................................... 64
Bảng 3.4.
Tỷ số việc làm của dân số > 15 tuổi của Hà Tĩnh so với cả nước (%) ..... 64
Bảng 3.5.
Cơ cấu DSTĐTLĐ chia theo tình trạng kinh tế (%)............................. 64
Bảng 3.6.
Lao động có việc làm phân theo loại hình kinh tế ................................ 65
Bảng 3.7.
Lao động có việc làm phân theo thành thị - nông thôn ........................ 65
Bảng 3.8.
Lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế .................................... 66
Bảng 3.9.
Tỷ lệ thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (%)................................... 67
Bảng 3.35. Kết quả thực hiện so với mục đích và mục tiêu chung của chính
sách (%) .............................................................................................. 107
Sơ đồ, biểu đồ:
Sơ đồ 2.1.
Cây mục tiêu chính sách việc làm ..................................................... 34
Biểu đồ 3.1. LĐ Việt Nam làm việc tại khu kinh tế Vũng Áng chia theo ngành
kinh tế................................................................................................. 69
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu tỷ lệ lao động Việt Nam làm việc tại Khu kinh tế Vũng
Áng chia theo thời gian làm việc cho đến ngày 30/09/2015 ............. 75
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu LĐ Việt Nam tại Vũng Áng chia theo trình độ chuyên môn .... 86
vii
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngày nay, trong xu thế hội nhập và mở cửa của nền kinh tế thế giới cùng với
sự phát triển của nền kinh tế thị trường, một mặt nó đã tạo ra sự phát triển về kinh tế
nói chung cho các quốc gia nhưng bên cạnh đó thì vấn đề thất nghiệp, thiếu việc
làm cũng theo đó mà tăng lên đang trở thành nỗi lo chung và mang tính cấp bách
của toàn cầu.
Việt Nam là nước có ưu thế về cơ cấu dân số, nguồn nhân lực dồi dào nhưng
lại là một nước nghèo, có nền kinh tế đang phát triển và chịu nhiều hậu quả của
chiến tranh. Bên cạnh đó vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm ở Việt Nam đang diễn
biến rất phức tạp. Do đó, giải quyết việc làm cho người LĐ đang là ưu tiên hàng
đầu của Đảng và Nhà Nước, có vai trò quan trọng, quyết định đến sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước.
Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc khu vực Bắc trung bộ, với điều kiện tự nhiên khó
khăn, nguồn lực cho phát triển kinh tế hạn chế, chỉ có nguồn lực con người là chủ
yếu. Do đó, trong những năm qua Tỉnh đã quán triệt, vận dụng các quan điểm
Vũng Áng theo điều tra của UBND tỉnh Hà Tĩnh (2015), vẫn còn hơn 29% LĐ chưa
qua đào tạo.
Vấn đề việc làm nói trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có thể
thấy rằng bản thân chính sách Trung ương không thể bao phủ và giải quyết việc
làm cho LĐ ở trên phạm vi toàn quốc. Mặt khác, sự phi tập trung hóa của trung
ương cho địa phương đang là xu hướng nổi bật hiện nay trong đó có trách nhiệm
về ban hành chính sách giải quyết việc làm [124, trang 15]. Nhiều địa phương
chưa thật sự chủ động và sáng tạo trong ban hành các chính sách việc làm cho LĐ
địa phương.
Cũng như một số địa phương khác, vấn đề việc làm của tỉnh Hà Tĩnh nói trên
có phần xuất phát từ sự thiếu vắng hoặc không phù hợp của các chính sách của Tỉnh
trong giai đoạn 2011 – 2015. Chính sách việc làm của Tỉnh Hà Tĩnh thiếu định
hướng một cách tổng thể cũng như chưa xác định được cụ thể các mục tiêu chính
sách. Ở điểm này, Hà Tĩnh còn đi sau các địa phương như Nghệ An, Quảng Ngãi
trong ban hành chính sách việc làm có tính hệ thống cao.
Chính sách phát triển kinh tế tạo việc làm còn thiếu định hướng tăng trưởng
số lượng việc làm hay cải thiện chất lượng việc làm cho LĐ trên địa bàn Tỉnh, ưu
tiên tăng trưởng số lượng hay ưu tiên cải thiện chất lượng cho các giai đoạn phát
triển KTXH nhất định, hay kết hợp cả hai định hướng.
Các chính sách hỗ trợ DN tham gia khu công nghiệp chưa thực sự đáp ứng
nhu cầu DN, chính sách bảo vệ môi trường không được chú trọng, phát triển nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu cụm ngành công nghiệp chưa được tuyên bố trong chính
sách, các giải pháp ưu đãi đầu tư vào các khu kinh tế như Vũng Áng, khu kinh tế
Cầu Treo chưa đủ thu hút DN. Hà Tĩnh chưa có một chính sách phát triển tổng thể,
dài hạn và ngành TM-DV của Tỉnh để hỗ trợ cho phát triển các cụm ngành công
nghiệp - xây dựng và cụm ngành nông nghiệp. Sự liên kết giữa khu kinh tế của Tỉnh
với các trung tâm thương mại, hậu cần, dịch vụ chưa phải là trọng tâm chính sách
phát triển thương mại để tạo việc làm một cách bền vững. Thiếu những định hướng
về phát triển NN-LN-TS của Tỉnh là phát triển các cụm ngành sử dụng nhiều LĐ
hay theo hướng tạo ra chất lượng việc làm cao. Bên cạnh đó, chính sách phát triển
HKD, HGĐ và người LĐ còn hạn chế, tiêu chí tiếp cận vốn đối với các đối tượng
vay này còn có tính cào bằng.
Một điểm quan trọng là chính sách đưa người LĐ đi làm việc ở nước ngoài
thiếu tính hệ thống, tổng thể, chủ yếu ban hành chính sách theo sự vụ, thiếu những
định hướng dài hạn. Các chính sách hỗ trợ cho nhóm LĐ yếu thế còn rất khiêm tốn,
gần như không được người LĐ cảm nhận được sự tồn tại của các giải pháp hỗ trợ.
Có thể thấy, những vấn đề cần giải quyết đối với chính sách việc làm cho
người lao động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nói trên đặt ra những cơ sở thực tiễn cho
hoàn thiện hệ thống chính sách việc làm của Tỉnh. Bên cạnh đó, nghiên cứu kinh
nghiệm của một số địa phương có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng với tỉnh Hà
Tĩnh cho thấy những khác biệt lớn trong chính sách về việc làm của chính quyền địa
phương là yếu tố cốt lõi giúp người dân có việc làm ổn định, bền vững và góp phần
xóa đói giảm nghèo, vì vậy các địa phương cần tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện
và đổi mới chính sách việc làm nhằm giải quyết việc làm cho người lao động. Xuất
phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Chính sách việc làm cho người LĐ ở
Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu Tiến sĩ.
3
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá thực trạng chính
sách việc làm ở Hà Tĩnh trong giai đoạn 2011 - 2015, từ đó đề xuất một số quan
điểm, phương hướng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm giải quyết
việc làm cho người LĐ ở Hà Tĩnh trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá tổng quan cơ sở lý luận về chính sách việc làm của địa phương.
- Xác định được khung nghiên cứu thích hợp về chính sách việc làm cho
người LĐ để áp dụng cho tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu lý thuyết
và thực nghiệm.
tín dụng tạo việc làm và chính sách đưa người LĐ đi làm việc ở nước ngoài) trong
thời gian qua đã góp phần thực hiện các mục tiêu về việc làm cho người LĐ tại tỉnh
Hà Tĩnh?
Câu hỏi 6:
Nội dung của các chính sách việc làm của tỉnh Hà Tĩnh (quan điểm, mục
tiêu, các chính sách bộ phận, các giải pháp chính sách) trong thời gian qua là tối ưu
và sẽ tiếp tục tác động tích cực lên tình hình việc làm tại tỉnh Hà Tĩnh?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách việc làm của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian
Nghiên cứu chính sách việc làm của chính quyền Tỉnh Hà Tĩnh cho LĐ trên
địa bàn Tỉnh; nghiên cứu những kinh nghiệm một số địa phương để rút ra bài học
cho Hà Tĩnh.
+ Phạm vi về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu các chính sách việc làm của Hà Tĩnh trong giai
đoạn từ 2010 - 2015. Một số nội dung điều tra được tiến hành vào 3-5/2015. Các đề
xuất giải pháp chính sách việc làm cho giai đoạn đến 2020.
+ Phạm vi về nội dung
Tập trung nghiên cứu hệ thống chính sách việc làm: chính sách phát triển
kinh tế tạo việc làm, chính sách DVVL cho người LĐ, chính sách đào tạo nghề gắn
với việc làm, chính sách tín dụng tạo việc làm, chính sách đưa người LĐ đi làm việc
ở nước ngoài.
Luận án tập trung nghiên cứu nội dung chính sách, không đi vào nghiên cứu
về quy trình chính sách (hoạch định chính sách và tổ chức thực hiện chính sách).
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận và khung nghiên cứu
Cách tiếp cận nghiên cứu
Khi nghiên cứu chính sách việc làm, tác giả vận dụng quan điểm hệ thống và cách
+Sự phát triển kinh tế các địa
phương lân cận
+Phi tập trung hóa trong ban
hành chính sách việc làm
+ Hỗ trợ và phối hợp của các
tổ chức liên quan.
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội địa phương
+ Hội nhập quốc tế
+ Phát triển khoa học công
nghệ
Nội dung
chính sách việc làm
Mục tiêu của
chính sách việc
làm
- Quan điểm chính sách
việc làm
- Mục tiêu của chính sách
việc làm
- Các chính sách bộ phận:
+ Chính sách phát triển
kinh tế tạo việc làm;
+ Chính sách dịch vụ việc
làm cho người lao động;
+ Chính sách đào tạo nghề
gắn việc làm;
động tiếp cận các cơ hội việc làm như chính sách tín dụng tạo việc làm, đào tạo
nghề, cung cấp thông tin; (3) các chính sách kết nối cung cầu LĐ như phát triển
dịch vụ việc làm.
6
5.2. Quy trình và phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Quy trình nghiên cứu
Tổng hợp tài liệu, phân tích và xây dựng khung nghiên cứu về
chính sách việc làm ở cấp độ địa phương
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tin cậy để phục vụ cho
phân tích thực trạng việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Phỏng vấn và điều tra các bên liên quan để có các dữ liệu sơ cấp
về thực trạng chính sách việc làm tỉnh Hà Tĩnh dưới các quan
điểm và cách nhìn của các bên liên quan
Khai thác dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích thực trạng chính
sách việc làm của tỉnh Hà Tĩnh
Đánh giá chính sách việc làm của Tỉnh Hà Tĩnh theo hệ thống các
tiêu chí đánh giá trên cơ sở khai thác dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Tổng kết các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
về chính sách việc làm của Tỉnh Hà Tĩnh
Đề xuất hệ thống các quan điểm, mục tiêu và các giải pháp chính
sách việc làm của Tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở các phát hiện từ nghiên
cứu thực trạng
Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu về chính sách việc làm của Tỉnh Hà Tĩnh
5.2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống để xác định các chính sách bộ
phận của hệ thống các chính sách việc làm, phân tích chính sách việc làm của Tỉnh
Hà Tĩnh cũng như đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện chính sách.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được sử dụng trong luận án để tổng
tiên được sử dụng ở luận án do đối tượng điều tra rộng và cỡ mẫu lớn, chi phí
điều tra tốn kém.
Thời gian điều tra từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015. Kết quả đã thu được là 34
phiếu trả lời của CG, 380 phiếu của người LĐ, 246 phiếu của DN, 56 phiếu của
CBNN, 86 phiếu của HKD, 58 phiếu của TCDVVL, 28 phiếu của CSĐTN và 22 phiếu
của DNXLKĐ và doanh nghiệp hợp tác.
Bảng 1: Tổng hợp phiếu điều tra các bên liên quan
Số phiếu
Số phiếu
Tỷ lệ phiếu
Đối tượng điều tra
điều tra phát ra điều tra thu về điều tra thu về
Chuyên gia (CG)
60
34
57%
Cán bộ quản lý nhà nước
62
56
90,3%
(CBNN)
Người LĐ
420
380
90,4%
Doanh nghiệp (DN),
300
246
82%
Hộ kinh doanh (HKD)
6. Đóng góp và hạn chế của nghiên cứu
6.1. Những đóng góp
- Thứ nhất, nghiên cứu được tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
- Thứ hai, nghiên cứu xây dựng được khung lý thuyết về chính sách việc làm
cho người lao động ở cấp độ địa phương. Nghiên cứu và xây dựng được các tiêu chí
về mục tiêu chính sách và các tiêu chí đánh giá chích sách việc làm cấp địa phương
- Thứ ba, nghiên cứu phân tích chính sách việc làm cho người lao động ở Hà
Tĩnh trong thời gian qua trên cơ sở khung lý thuyết đã xây dựng về chích sách việc
làm cấp địa phương
- Thứ tư, đánh giá chính sách việc làm đối với người lao động theo các tiêu
chí sánh giá chích sách việc làm cấp địa phương ở tỉnh Hà Tĩnh, từ đó rút ra những
điểm mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân của nó.
- Thứ năm, đề xuất phương hướng và các giải pháp chính sách nhằm góp
phần giải quyết việc làm cho người lao động ở Hà Tĩnh thời gian tới.
6.2. Những hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu chính sách việc làm ở cấp độ địa phương là một nội dung rộng
liên quan đến nhiều lĩnh vực khác. Do đó, quá trình nghiên cứu chưa thể nghiên cứu
một cách sâu nhất cho từng chính sách bộ phận. Từ đó kết quả đánh giá có thể còn
có những hạn chế nhất định.
- Nghiên cứu cho một địa phương cụ thể là ở tỉnh Hà Tĩnh nên nghiên cứu
chỉ có ý nghĩa tương đối trong điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam.
7. Kết cấu của nghiên cứu
Kết cấu luận án chia thành 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm về chính sách việc làm cho người
lao động
Chương 3: Thực trạng chính sách việc làm cho người lao động ở Hà Tĩnh
Chương 4: Định hướng và một số giải pháp về chính sách việc làm cho người
lao động ở Hà Tĩnh
tố tác động đến việc làm trong khu vực phi chính thức tại Việt Nam [39].
Nghiên cứu về việc làm phi chính thức cũng được sự quan tâm của một số
Đề tài cấp Nhà nước tại Việt Nam như nghiên cứu về “Vấn đề lao động việc làm
phi chính thức trong hội nhập kinh tế quốc tế” của Tiến sĩ Doãn Mẫu Diệp và các
thành viên đề tài cấp Nhà nước, thuộc Chương trình “Nghiên cứu khoa học phát
triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam đến năm 2020”, mã số
KX.02/11-15, do Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương chủ trì. Nghiên cứu
này quan tâm đến 4 nội dung nghiên cứu, thứ nhất là lý luận về lao động việc làm
khu vực phi chính thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; thứ hai là nghiên
cứu về kinh nghiệm quốc tế về lao động việc làm khu vực phi chính thức; thứ ba là
nghiên cứu về thực trạng lao động việc làm khu vực phi chính thức trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam; thứ tư là dự báo xu hướng và các giải pháp
cho lao động việc làm khu vực phi chính thức ở Việt Nam đến năm 2020. Trong
nghiên cứu này đã đề xuất một số kiến nghị và từ đó đặt ra những vấn đề cho các
nghiên cứu tiếp theo. Nghiên cứu khẳng định: “Vấn đề lao động việc làm phi chính
thức cần được nhìn nhận không chỉ dưới khía cạnh xã hội mà cả dưới khía cạnh
kinh tế. Trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội, vai trò tích cực của lao động khu
vực phi chính thức chỉ nên phát huy trong một thời gian nhất định, về dài hạn, việc
giảm quy mô lao động việc làm khu vực phi chính thức là một trong những dấu hiệu
11
của một nền kinh tế và xã hội vận hành lành mạnh và bền vững” [138]. Bên cạnh
đó, một kiến nghị có giá trị là “Việc đào tạo cho quá trình khởi nghiệp cũng cần có
các chính sách ưu đãi cho cả người đào tạo và người được đào tạo trong khu vực phi
chính thức. Cần huy động được tối đa sự tham gia của các chủ thể xã hội khác ngoài
nhà nước: các tổ chức xã hội, khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp, cộng đồng…
trong trợ giúp người lao động phi chính thức về đào tạo nghề nghiệp” [138]. Đồng
thời, nghiên cứu nhấn mạnh “các chính sách xã hội cần được thiết kế không chỉ giải
quyết các vấn đề của khu vực kinh tế phi chính thức mà cần được đặt trong tổng thể
tăng cùng tổng sản phẩm quốc dân. Keynes cho rằng để giảm thất nghiệp, tạo việc
làm cho người LĐ phải tăng tổng cầu, thông qua tăng chi tiêu của Chính phủ như
cho DN vay với lãi suất thấp, trợ giá cho đầu tư… sẽ khuyến khích đầu tư tư nhân
[119]. Tuy nhiên, mô hình tạo việc làm, giảm thất nghiệp thông qua tăng tổng cầu
của Keynes không thiết thực đối với nền kinh tế đang phát triển bởi còn những hạn
chế như vấn đề cơ cấu và thể chế đối với khâu cung ứng, tình trạng thiếu vốn,
nguyên vật liệu, nhân lực… đi ngược lại quan điểm cho rằng tăng cầu của chính phủ
và tư nhân sẽ làm tăng công ăn việc làm. Chính sách tạo việc làm và sản lượng có
thể dẫn đến giảm toàn bộ việc làm và sản lượng.
Mô hình Lewis - Fei - Rains cho rằng một nền kinh tế bao gồm 2 khu vực:
khu vực nông nghiệp với năng suất thấp và khu vực công nghiệp, thành thị hiện đại
với năng suất cao. Trọng tâm của mô hình là quá trình di chuyển LĐ và mức tăng
công ăn việc làm ở khu vực hiện đại. Mức di chuyển LĐ và mức tăng công ăn việc
làm ở khu vực này chính là kết quả của việc tăng sản lượng. Thực tế cho thấy mô
hình này không được áp dụng phổ biến trong phân tích và hoạch định chính sách
giải quyết việc làm cho các nước đang phát triển, nhưng lại nhấn mạnh tới hai yếu
tố chủ yếu trong tạo công ăn việc làm đó là sự khác biệt về cơ cấu kinh tế giữa
thành thị và nông thôn và việc di chuyển LĐ giữa hai khu vực này.
Thứ ba, các nghiên cứu phân tích diễn biến việc làm qua các giai đoạn phát
triển xã hội. Các nghiên cứu này chủ yếu phân tích tình hình việc làm ở Việt Nam.
Đinh Đăng Định trong cuốn sách chuyên khảo "Một số vấn đề về LĐ, việc
làm và đời sống người LĐ ở Việt Nam hiện nay" đã phân tích rõ bản chất của vấn đề
LĐ, việc làm và thực trạng đời sống người LĐ ở Việt Nam và có những khuyến
nghị giải quyết việc làm góp phần nâng cao đời sống LĐ ở Việt Nam [102].
Tương tự, Bộ LĐTBXH cùng Viện Khoa học LĐ và Xã hội cũng đã nghiên
cứu vấn đề của LĐ việc làm trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trong cuốn "LĐ
việc làm trong thời kỳ hội nhập"; hay nghiên cứu của Bùi Tôn Hiến (2009) về
"Nghiên cứu việc làm của LĐ qua đào tạo nghề ở Việt Nam" [34]. Nghiên cứu của
LĐ như Trần Văn Hằng (1996) về “Các giải pháp nhằm đổi mới quản lý Nhà nước
về xuất khẩu LĐ ở Việt Nam giai đoạn 1995-2010” [24], Phạm Thị Hoàn (2011) về
“Quản lý nhà nước đối với xuất khẩu LĐ của Việt Nam giai đoạn hiện nay” [35],
Nguyễn Văn Hưng (2015) về “Quản lý nhà nước về xuất khẩu LĐ của Việt Nam”
[40], các nghiên cứu này phân tích thể chế quản lý nhà nước, tổ chức bộ máy nhà
nước, kiểm tra thanh tra về xuất khẩu LĐ của Việt Nam, từ đó đề xuất những giải
pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về xuất khẩu LĐ. Hay đề tài nghiên cứu khoa học
ấp Bộ của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2017) về “Quản lý nhà nước đối với
dịch chuyển lao động trong quá trình hội nhập ASEAN” cũng quan tâm tới nội dung
và phát hiện các vấn đề trong quản lý nhà nước về lao động việc làm. Nghiên cứu
này quan tâm tới: (1) một số vấn đề lý luận về lao động du lịch, quản lý nhà nước về
lao động du lịch và dịch chuyển lao động du lịch; (2) Dịch chuyển lao động du lịch
trong hội nhập ASEAN – Thực trạng, xu hướng và những vấn đề đặt ra cho công
tác quản lý nhà nước về dịch chuyển lao động du lịch Việt Nam; (3) Định hướng và
giải pháp quản lý nhà nước đối với dịch chuyển lao động du lịch trong hội nhập
cộng đồng ASEAN. Nghiên cứu đã phân tích nhiều vấn đề quan trọng khác như
chất lượng nguồn lao động, chất lượng đào tạo du lịch, xuất khẩu lao động, lao động
nước ngoài ở Việt Nam, tiêu chuẩn nghề du lịch quốc gia, hoàn thiện hành lang
14
pháp lý; kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về dịch chuyển lao động [146].
Sâu hơn về khía cạnh này, Roger Blanpain và các tác giả (2009) trong
nghiên cứu về “Employment Policies and Multilevel Governance” đã chú ý đến
mức độ lộn xộn về hành chính, pháp lý, chính trị và văn hóa có liên quan đến
quản lý đa cấp đối với việc làm ở các nước châu Âu [105]. Nghiên cứu này
cũng cho thấy sự cần thiết phối hợp chính sách giữa các cấp quản lý trung ương
và địa phương.
Bên cạnh đó, có những nghiên cứu tập trung vào khía cạnh cung cấp
thông tin cho quản lý nhà nước về lao động và việc làm. Nghiên cứu Đề tài cấp
1.3. Tình hình nghiên cứu về chính sách việc làm
Trên thế giới cũng đã có khá nhiều nghiên cứu về chính sách và chính sách
việc làm. Trong phần này, tác giả chia các nghiên cứu thành hai nhóm: nghiên cứu
về chính sách công và nghiên cứu về chính sách việc làm.
1.3.1. Nghiên cứu chính sách công
Chính sách là một ngành khoa học (Policy Sciences), một lĩnh vực nghiên cứu
độc lập, quan trọng có tính tổng hợp và liên khoa học. Lý thuyết về chính sách được
bắt nguồn từ các học thuyết về quản lý nhà nước, các nguyên tắc, mô hình, chức năng
và công cụ quản lý kinh tế. Khoa học chính sách được nghiên cứu cụ thể từ giữa
những năm của thế kỷ 20, trước hết phải kể đến tư tưởng chính sách của Harold D.
Lasswell và Yehezker Dror, sau đó đã hình thành nên trường phái khoa học chính
sách Harold D. Lasswell –Dror. Đến những năm 80, khoa học chính sách đã có sự
phát triển mới và thu được những thành tựu rõ rệt về nghiên cứu của hệ thống chính
sách và quy trình chính sách và xuất hiện các chiều hướng mới như: nghiên cứu quan
niệm về giá trị chính sách xét trên các góc độ chính trị học, triết học, luân lý học; xuất
hiện khuynh hướng dùng phạm trù “các vấn đề công” để chỉ chung cho 2 lĩnh vực
chính sách và hành chính chung; khoa học chính sách chú trọng nhiều hơn đến tính
xã hội, chính trị và pháp luật trong nghiên cứu chính sách. Phương pháp luận nghiên
cứu của khoa học chính sách được xây dựng trên cơ sở tiếp thu phương pháp luận của
nhiều khoa học khác như chính trị học, hành chính học, luật học, kinh tế học, xã hội
học, khoa học quản lý, tâm lý học. Do đó phương pháp luận này sẽ hình thành nên
một hệ thống các chuẩn mực quy tắc và hình thức làm căn cứ cho quá trình nghiên
cứu quy trình và hệ thống chính sách của Nhà nước.
Cho đến nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chính sách công. William
Jenkin (1978) trong cuốn "Phân tích chính sách công: triển vọng tổ chức và chính
trị”cho rằng " Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau
của một nhà chính trị hay một nhóm nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các
mục tiêu và các giải pháp để đạt các mục tiêu đó" [117]. Thomas R Dye (2012),
trong tác phẩm "Tìm hiểu chính sách công" định nghĩa "Chính sách công là cái mà