ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA 03 XÃ PHÍA TÂY
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA 03 XÃ PHÍA TÂY
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Viết Khanh
THÁI NGUYÊN - 2017
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục đích .................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 5
1.1. Cơ sở khoa học của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ... 5
1.1.1. Đất nông nghiệp, phân loại đất nông nghiệp và vai trò của đất
nông nghiệp ................................................................................................ 5
1.1.2. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp ............. 8
1.1.3. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........ 11
1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ....... 15
1.2. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
thế giới, Việt Nam và quan điểm về phát triển nông nghiệp bền vững, sử
dụng đất bền vững ......................................................................................... 18
1.2.1. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trên thế giới................................................................................... 18
1.2.2. Tình hình nghiên cứu nâng cao việc sử dụng đất nông nghiệp ở
Việt Nam .................................................................................................. 20
1.2.3. Quan điểm về phát triển nông nghiệp bền vững và sử dụng đất
bền vững ................................................................................................... 22
1.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .................................... 27
1.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ................. 27
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................... 38
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội ..... 39
3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của 03 xã
phía tây thành phố ........................................................................................ 40
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ................................................................... 40
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ................................ 41
3.2.3. Giá trị sản lượng ngành nông nghiệp 2015 .................................... 42
v
3.3. Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp......... 44
3.3.1. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .......... 44
3.3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất ................................. 50
3.4. Đánh giá tổng hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng ....................... 65
3.4.1. Nguyên tắc lựa chọn LUT có triển vọng........................................ 65
3.4.2. Các tiêu chuẩn để lựa chọn các LUT có triển vọng ....................... 65
3.4.3. Định hướng sử dụng đất ................................................................. 67
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của khu vực ........................ 69
3.5.1. Giải pháp về cơ chế chính sách ...................................................... 69
3.5.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng ............................................................. 70
3.5.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ...................................................... 71
3.5.4. Giải pháp về vốn ............................................................................ 72
3.5.5. Giải pháp về nguồn nhân lực.......................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 73
1. Kết luận .................................................................................................... 73
2. Đề nghị ..................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76
vi
PTBV
: Phát triển bền vững
TNHH
: Thu nhập hỗn hợp
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Quy mô dân số, tỷ lệ lao động năm 2015 ....................................... 38
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ................................................... 41
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của khu vực năm 2015 ..... 42
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính năm 2015 .................. 43
Bảng 3.5. Loại hình sử dụng đất chính ........................................................... 45
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế LUT chè trên địa bàn nghiên cứu ....................... 48
Bảng 3.7. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất ............... 50
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính của vùng 1 .................... 51
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính vùng 2 ........................... 52
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của các LUT đất vùng I ..................................... 53
Bảng 3.11. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT vùng I .................................. 54
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế của các LUT đất vùng II ................................... 55
Bảng 3.13. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT vùng II ................................. 56
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế trung bình các LUT trong khu vực ................... 57
phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm tiền đề
cho việc phát triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên
đất một cách hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững đang trở thành vấn đề toàn cầu. Mục đích của việc sử dụng đất là làm
thế nào bắt nguồn từ tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả
môi trường, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài.
Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng một
nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội một cách bền vững.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những
nhu cầu ngày càng tăng đó. Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có
hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên
nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa
2
kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang
diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do
vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền kinh tế
nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên,
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du
lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và là vùng trung du miền núi phía Bắc,
cách thủ đô Hà Nội 80km. Tổng diện tích tự nhiên là 18.970,48 ha, phía
bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương, phía đông giáp thành phố
Sông Công, phía tây giáp huyện Đại Từ, phía nam giáp huyện Phổ Yên và
Tây thành phố Thái Nguyên có hướng đi đúng về phát triển ngành nông
nghiệp, giúp người dân lựa chọn được phương thức sản xuất phù hợp trong
điều kiện cụ thể của từng loại hình sử dụng đất, từng loại nông sản sao cho có
hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người nông dân. Với ý nghĩa đó,
chúng tôi đi vào nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp của 03 xã phía tây thành phố Thái Nguyên”.
2. Mục đích
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và xác định các
yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn khu
vực trên.
- Đề xuất hướng sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự
nhiên kinh tế xã hội của khu vực trên.
3. Ý nghĩa khoa học
- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ
sung cơ sở thực tiễn để đánh giá đất đai theo FAO và đánh giá hiệu quả sử
4
dụng đất tỉnh Thái Nguyên nói chung và 03 xã thuộc khu vực phía tây
thành phố nói riêng.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở dữ liệu cho các chương trình chuyển đổi
cơ cấu sản xuất nông nghiệp của 03 xã khu vực phía tây thành phố, đề xuất
các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững cho địa phương.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác gồm
đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích
trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng
chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp
luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học
tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng
hoa, cây cảnh [9].
1.1.1.2. Khái niệm về loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Trong đánh giá đất, FAO đã đưa ra những khái niệm về loại hình sử
dụng đất, đưa vào các nội dung các bước đánh giá đất và coi loại hình sử dụng
đất là một đối tượng dùng trong đánh giá đất.
Loại hình sử dụng đất chính (Major Kind of Land Use): Là sự phân nhỏ
sử dụng đất trong khu vực hoặc vùng nông – lâm nghiệp. Chủ yếu dựa trên cơ
sở sản xuất của các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa nước, đồng cỏ, khu giải
trí nghỉ ngơi, rừng, động vật hoang dã, bảo vệ nước, cải thiện đồng cỏ. Ví dụ
như cây hàng năm, cây lâu năm, trồng cỏ đại trà, trồng cỏ thâm canh,…
Loại hình sử dụng đất (Land Use Type – LUT): Là loại hình đặc biệt của
sử dụng đất được mô tả và phân loại một cách chi tiết. Có thể phân loại theo
thời gian sinh trưởng của cây trồng, phân loại theo nhóm sản phẩm, phân loại
chi tiết theo cây trồng và mùa vụ. Nói cách khác thì loại hình sử dụng đất là
một hoặc một nhóm cây trồng được bố trí sản xuất trong điều kiện tự nhiên,
kinh tế hiện hành.
Kiểu sử dụng đất (Land Utilization Type – LUT): Là bức tranh mô tả
chi tiết các loại sử dụng đất khi đánh giá ở cấp huyện, xã, nông trại, nông
7
hộ. Đó cũng có thể là hệ thống cây trồng hoặc luân canh cây trồng của
LUT trên mỗi LMU.
Hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS): Một loại hình sử dụng
nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vât
và con người trên trái đất.
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội.
Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công
nghiệp, giao thông, thủy lợi…
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định, là thước đo sự giàu có
của một quốc gia.
Luật đất đai 2013 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi:
“Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng.
Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo
lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!” [9].
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi
quá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và
nơi sinh tồn của xã hội loài người.
Trong các ngành nông – lâm nghiệp, đất đai là yếu tố tích cực của quá
trình sản xuất, là điều kiện vật chất, cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng
lao động và công cụ hay phương tiện lao động. Quá trình sản xuất nông – lâm
nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên
của đất.
1.1.2. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.1. Nhóm yếu tố các điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, không khí, khí hậu, thời tiết, địa hình…)
có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Các yếu tố tự nhiên là tài
9
nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Đây là nhóm yếu tố quan trọng nhất
hưởng trực tiếp đến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp.
Vì thế, việc phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sản xuất sử
dụng đất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết. Muốn vậy, cần phải đa
dạng hóa các hình thức hợp tác trong sản xuất nông nghiệp, xác lập một hệ
thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình
thức đó.
Nền nông nghiệp của nước ta giai đoạn 1958 – 1980 là thời kỳ xây dựng
hợp tác xã nông nghiệp đã phát triển với nhiều hình thức khác nhau, từ thấp
đến cao từ quy mô nhỏ đến vừa và lớn đã trải qua nhiều cuộc vận động, củng
cố và mở rộng quy mô ô thửa tương đối lớn đã tạo điều kiện tốt cho việc cơ
giới hóa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất. Tuy nhiên do ảnh
hưởng của cơ chế quan liêu bao cấp nên sức sản xuất trong nông thôn bị kìm
hãm, năng suất lao động thấp, công tác quản lý của HTX cồng kềnh. Đời sống
của xã viên còn thấp, làm ăn không hiệu quả, mô hình HTX kiểu cũ đã tỏ ra
không phù hợp.
Thời kỳ từ năm 1981 đến nay là thời kỳ đổi mới từng bước của cơ chế
quản lý HTX nông nghiệp gắn liền với cơ chế đổi mới kinh tế nông nghiệp,
nông thôn. Thời kỳ này được mở đầu bằng Chỉ thị số 100/CT-TW của Ban
chấp hành trung ương Đảng ngày 13/01/1981. Sau đó, thực hiện Nghị quyết
10, theo tinh thần đổi mới đã giải phóng được sức sản xuất, nâng cao năng
suất lao động. Tính chủ động, sáng tạo, quyền tự chủ và vai trò của hộ nông
dân được khẳng định như là một thành phần kinh tế tự chủ trong nông nghiệp.
Vì vậy, trong tương lai cần tạo dựng cơ sở nền tảng từng bước phát triển mới
trong nông nghiệp, nông thôn, từ đó hình thành nên quy mô sản xuất trên ô
thửa lớn bằng cách tích tụ ruộng đất và dồn điền đổi thửa, cùng với việc xác
11
lập các hệ thống tổ chức sản xuất như HTX kiểu mới thành các trang trại tập
trình sử dụng đất. Trong đó ta quan tâm đến nhiều kết quả hữu ích, một đại
lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những
chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mẫu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đất
đai là hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà ta phải xem xét
kết quả của sử dụng đất được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra hiệu
quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi
đánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đánh giá
kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất tạo ra sản
phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất là nội dung đánh giá
hiệu quả.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vẫn đề bức xúc hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới [5]. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các
nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông
nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế của từng địa phương, từ
đó áp dụng công nghệ mới nhằm tạo cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao.
Đó là một trong những điều kiện vô cùng quan trọng để phát triển nền nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa vừa mang tính ổn định vừa đảm bảo
sự bền vững.
Ngày nay, các nhà khoa học cho rằng: Việc xác định đúng khái niệm,
bản chất hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mac
và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, tức là hiệu quả phải được
xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
13
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bố. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá
trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu
đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bố thì khi đó hiệu
quả sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể rút ra kết luận rằng bản chất của hiệu quả
kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và
lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã
hội. Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần
phải chi ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị
diện tích đất nông nghiệp.
Từ quan điểm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù
thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội
mà nó mang lại. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của
các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học
quan tâm.
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với
hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông
nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh hưởng
tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả kinh
tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường. Chính vì vậy khi xem xét cần