đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện thạch thành, tỉnh thanh hóa - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ................................................................................................. vi
Danh mục hình và ảnh ...................................................................................... vii
Danh mục viết tắt ............................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
1.1. Những vấn đề chung về sử dụng đất nông nghiệp ........................................ 4
1.1.1. Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp................... 4
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ......... 7
1.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp ............................................................................................. 15
1.2.1. Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp ................................................................................... 15
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp .................................................................................... 19
1.3. Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam.................. 21
1.3.1. Những nghiên cứu trên Thế giới ..................................................... 21
1.3.2. Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất ở Việt Nam.................. 26
1.3.3. Các nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa..................... 31
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 33
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 33
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thành ........... 33
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thạch Thành ......... 33
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ...................... 33


Kết luận ............................................................................................................ 81
Đề nghị............................................................................................................. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 83

v


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1.

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT .............................. 37

2.2.

Tiểu chuẩn đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT ............................... 37

2.3.

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả môi trường các LUT .............................. 37

3.1.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ......................................................... 50


Đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT trên 2 tiểu vùng ...................... 62

3.10.

Tổng hợp mức đầu tư lao động và thu nhập/ngày công tiểu vùng1 ...... 64

3.11.

Tổng hợp mức đầu tư lao động và thu nhập/ngày công tiểu vùng2 ....... 65

3.12.

Tổng hợp mức đầu tư lao động và giá trị ngày công lao động của các
LUT trên các tiểu vùng ........................................................................ 66

3.13.

So sánh mức đầu tư phân bón thực tế của một số cây trồng với hướng
dẫn sử dụng phân bón của Phòng Nông nghiệp .................................... 69

3.14.

Lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng .................... 71

3.15.

Hiệu quả môi trường các tiểu vùng....................................................... 72

3.16.


DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BVTV

Bảo vệ thực vật

CPTG

Chi phí trung gian

DT

Diện tích

ĐVT

Đơn vị tính

HQĐV

Hiệu quả đồng vốn

GTGT

Giá trị gia tăng


mỗi quốc gia. Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất
đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh,
quốc phòng. Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, là tư liệu sản
xuất không gì có thể thay thế được đặc biệt là trong nông nghiệp.
Với sự phát triển mạnh của các ngành kinh tế, sự tăng nhanh của dân số
dẫn đến nhu cầu đất đai cho mục đích phi nông nghiệp ngày càng tăng, đi liền
với nó, nhu cầu lương thực, thực phẩm đáp ứng cho đời sống và sản xuất của con
người không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng gây sức ép lớn cho
ngành nông nghiệp. Mặt khác, nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, con
người khai thác nguồn lợi tự nhiên từ đất để đảm bảo nhu cầu về thức ăn và vật
dụng. Vì vậy, sản xuất nông nghiệp là một một hệ thống phức tạp trong mối quan
hệ của tự nhiên với kinh tế - xã hội.
Những năm qua, việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để chuyển đổi sang
mục đích khác diễn ra quá nhanh, khiến diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị
thu hẹp. Nhiều địa phương "thuần nông", với đất đai màu mỡ, nay cũng sụt giảm
đất sản xuất nông nghiệp; diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày
càng giảm do áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các
hạ tầng kỹ thuật. Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới
hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là
dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha.
Hiện nay, nước ta có khoảng gần 70% dân số sống ở nông thôn, nông
nghiệp đang là nguồn sinh kế chính. Vì vậy, đất sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng
trực tiếp đến hơn 2/3 hộ gia đình làm nông nghiệp. Đồng thời, ngành nông
nghiệp hàng năm cũng đóng góp hàng tỷ đô la vào tổng kim ngạch xuất khẩu của
cả nước,... Với vị trí quan trọng như vậy, nông nghiệp là chìa khóa của sự ổn

1





* Yêu cầu
- Nắm chắc cách thức điều tra, nguyên tắc, quy trình và phương pháp đánh
giá hiệu quả sử dụng đất
- Số liệu điều tra, thu thập phản ánh trung thực, khách quan các điều kiện
trên địa bàn huyện.
- Những đề xuất, kiến nghị phải khả thi, phù hợp với điều kiện hiện tại và
tương lai của địa phương.

3


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Những vấn đề chung về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp
Đất đã có từ lâu nhưng khái niệm về đất mới có từ thế kỷ XVIII. Trong
từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học khái niệm về đất khác nhau.
Nhà bác học người Nga Đocutraep năm 1897 đưa ra định nghĩa: “Đất là
một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả tổng hợp của 5 yếu tố
hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian”. Sau này
người ta bổ sung thêm yếu tố thứ sáu là con người.
Học giả người Anh V.RWiliam đã đưa ra khái niệm “Đất là lớp mặt tơi
xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”
Các Mác cho rằng: “Đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu
nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau” (Các Mác, 1949).
Theo quan điểm sinh thái đất được định nghĩa: Đất là vật mang của hệ
sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp (Vũ Thị Bình, 1995).

đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản,
đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Theo Luật đất đai năm 2013, tại điều 13 nhóm đất nông nghiệp bao gồm
các loại đất:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn
nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất;
- Đất rừng phòng hộ;
- Đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thuỷ sản;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.

5


1.1.1.2. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
a, Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Nguyên tắc đất đai là sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu.
- Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
- Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và bồi bổ
đất đai.
- Nguyên tắc quan tâm đến lợi ích của người sử dụng đất.
- Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp. Nội dung
của nguyên tắc là :
+ Hạn chế thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục
đích khác.
+ Đối với hộ gia đình và cá nhân trực tiếp làm nông nghiệp được Nhà
nước giao đất nông nghiệp để sử dụng trong hạn mức thì không phải nộp tiền sử

canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng
tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro,... Quan
điểm đa canh và đa dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn định này được
ngân hàng thế giới đặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo (Khonkaen
University (KKU), 1992).
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa
đảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và
cộng sự, 1998). Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững
là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả
mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau (FAO,
1990). Để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về
tác dụng lâu bền của từng mô hình, để duy trì và phát triển đa dạng sinh học.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sự phát triển trong thời gian dài của ngành nông nghiệp Việt Nam dựa
vào việc sử dụng có hiệu quả và ‘hiệu lực’ nguồn đất đai ít ỏi, tuy nhiên, việc
chiếm hữu và sử dụng luôn nằm trong bối cảnh phức tạp của lịch sử, chính trị và
văn hóa. Nguồn lực và chính sách về đất đai đóng vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển của đất nước.

7


1.1.2.1. Nhân tố về nguồn lực và chính sách sử dụng đất nông nghiệp
Dù ở thời đại nào, nguồn nhân lực cũng luôn là yếu tố quan trọng nhất
quyết định sức mạnh của một quốc gia. Bởi chúng ta biết rằng mọi của cải vật
chất đều được làm nên từ bàn tay và trí óc của con người.
Việt Nam chúng ta đang có nguồn nhân lực dồi dào, trong gần 86 triệu
người ở Việt Nam thì nông dân chiếm khoảng 73% dân số cả nước. Điều này cho
thấy nông dân vẫn là lực lượng lao động xã hội chiếm tỉ lệ cao nhất. Nông dân ta
bao đời nay vẫn lấy nghề trồng lúa là nghề chính. Họ vẫn đang sản xuất một cách

cung cấp các dịch vụ pháp lý cần thiết cho giao dịch và thu thuế. Trong thực tế,
thị trường cấp II chưa được tổ chức quy củ và chưa có dịch vụ thích ứng nên hạn
chế khả năng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của nông dân.
- Nhà nước vừa đóng vai trò cơ quan quản lý hành chính công đối với đất
đai, vừa đóng vai trò chủ sở hữu đất, có quyền quyết định thu hồi quyền sử dụng
đất của nông dân, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp và giao đất nông
nghiệp đã được chuyển mục đích sử dụng cho tổ chức và cá nhân không phải là
nông dân, quy định giá thu hồi đất nông nghiệp.
- Người nông dân ở vào vị thế yếu trong giao dịch đất nông nghiệp, thể
hiện qua các khía cạnh:
Thứ nhất, người nông dân chỉ được sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích
sản xuất nông nghiệp. Do mức sinh lợi của ngành nông nghiệp thấp nên giá trị
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thành tiền không lớn, không khuyến
khích người nông dân chuyển quyền sử dụng này cho người khác.
Thứ hai, Nhà nước toàn quyền quy hoạch và thu hồi đất nông nghiệp để
chuyển thành đất đô thị hoặc đất kinh doanh mà nông dân không có quyền thỏa
thuận giá đất bị thu hồi, cũng như không có quyền phản đối hoặc đòi hỏi đền bù
thỏa đáng quyền lợi của mình. Trường hợp đất thu hồi để làm các công trình công
cộng như đường xá, công trình thủy lợi... thì không có mặt bằng giá mới nên người
nông dân không cảm nhận được thiệt thòi của họ. Trường hợp Nhà nước thu hồi
đất để chuyển thành khu đô thị theo cách giao cho các doanh nghiệp đầu tư kết cấu
hạ tầng rồi bán nền, bán nhà... sẽ làm xuất hiện mặt bằng giá quyền sử dụng đất
phi nông nghiệp, thường cao hơn giá đất nông nghiệp nhiều lần.
Thứ ba, thời hạn giao đất nông nghiệp cho nông dân theo quy định của
pháp luật hiện hành là quá ngắn (50 năm với đất trồng cây lâu năm, 20 năm với

9


đất còn lại) so với thời hạn giao đất phi nông nghiệp. Hạn mức diện tích đất giao



tư phụ thêm tiền đền bù theo giá thỏa thuận với nông dân. Thậm chí, để giải
phóng mặt bằng nhanh, nhiều nhà đầu tư chấp nhận trả thêm tiền cho các hộ chây
ì. Cách làm như vậy đã gây tác động không tốt cho các hộ đã di dời.
c, Chính sách khuyến khích tích tụ và tập trung đất
Khi tiến hành giao đất lần đầu cho hộ nông dân vào những năm đầu thập
niên 90, thế kỷ XX, để giảm xung đột, Nhà nước đã giao đất cho hộ theo chế độ
bình quân cả về diện tích lẫn hạng đất. Hệ quả là đất nông nghiệp được giao cho
hộ gia đình nông dân rất manh mún.
Để khuyến khích nông dân tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất
quy mô lớn, Nhà nước sau đó có chính sách khuyến khích nông dân “dồn điền,
đổi thửa”, chuyển đổi, chuyển nhượng đất cho nhau. Phong trào “dồn điền, đổi
thửa” được chính quyền các tỉnh đồng bằng sông Hồng hưởng ứng, nhưng kết
quả đạt được không mấy khả quan. Số thửa ruộng của một hộ có giảm đi, nhưng
quy mô đất canh tác của một hộ nông dân tăng không đáng kể do các hộ nông
dân không muốn nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cho người khác vì
nhiều lý do.
Ở các vùng chuyên canh phía Nam tình hình chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nông nghiệp đạt kết quả khá hơn ở phía Bắc, nhưng cũng chưa tạo đủ
tiền đề để hình thành các trang trại lớn.
Các chính sách khuyến khích sử dụng đất tập trung ở quy mô lớn, như
hình thành các nông, lâm trường, các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cũng tỏ ra
không hiệu quả. Một số hộ nông dân thậm chí lấn chiếm đất nông, lâm trường để
sử dụng một cách bất hợp pháp.
d, Chính sách thu hồi và đền bù đất nông nghiệp
Từ thập niên 90 của thế kỷ thứ XX đến nay, Nhà nước tiến hành thu hồi
nhiều diện tích đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, đô thị tập
trung. Chính vì thế, chính sách thu hồi, đền bù đất nông nghiệp tác động lớn đến
nông dân.

- Chính sách đất nông nghiệp hỗ trợ nông dân tiếp cận tín dụng ngân
hàng.
- Chính sách đất nông nghiệp đã bước đầu khuyến khích nông dân tích tụ,
tập trung đất để kinh doanh hiệu quả hơn.

12


- Chính sách đất nông nghiệp kích hoạt thị trường bất động sản ở nông
thôn, tạo điều kiện phân bổ đất nông nghiệp hiệu quả, hình thành nhiều ngành
nghề mới ở nông thôn.
* Tác động không mong muốn của chính sách đất nông nghiệp:
- Nông dân chưa được lợi nhiều từ quyền sử dụng đất nông nghiệp.
- Tình trạng nông dân không có đất.
- Chính sách đất nông nghiệp chưa khuyến khích nông dân bảo vệ đất và
đầu tư dài hạn vào đất.
- Tác động hỗ trợ nông dân tích tụ, tập trung đất chưa đạt yêu cầu.
- Chính sách thu hồi đất và giá đất nông nghiệp khiến nông dân thiệt thòi.
- Chưa tạo điều kiện khuyến khích nông dân thực hành nông nghiệp hiện đại.
Theo cam kết của Việt Nam khi tham gia Tổ chức thương mại thế giới
WTO, đến năm 2012 nhiều mặt hàng nông sản sẽ không còn được bảo hộ cao như
hiện nay, thuế suất nhập khẩu của hầu hết các nông sản sẽ đều phải cắt giảm và về
mức rất thấp. Tuy nhiên, sau 4 năm gia nhập WTO, Nhà nước đã có nhiều chính
sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, cả khoa học kỹ thuật và tài chính nhằm nâng cao
đời sống cho người nông dân như miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, hỗ trợ khoa
học công nghệ, hỗ trợ giống, ưu đãi tín dụng, thu mua thóc với giá cao,... nhưng
sản xuất nông nghiệp vẫn tăng giảm thất thường, với tỉ lệ chỉ từ 5-6%/năm, giảm
còn 3,5% vào năm 2009; tăng trưởng GDP của ngành còn thấp hơn nữa, từ 34%/năm giảm còn 2,5% năm 2009. Chính sách về đất đau của Nhà nước chưa đủ,
hay còn nhiều bất cập, chưa tạo động lực cho phát triển sản xuất nông nghiệp bền
vững. Nhà nước cần phải có nghiên cứu tổng thể, đánh giá các chính sách hỗ trợ

a) Chính sách đầu tư : Việc đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông
thôn trước mắt còn nhiều tồn tại: vốn đầu tư phân tán, tỷ trọng đầu tư còn rất thấp
trong khi tổng kim ngạch xuất khẩu, nông nghiệp chiếm tới 50%, vì vậy cần
nghiên cứu bổ sung chính sách đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn: tăng đầu tư
gián tiếp qua tín dụng cho các hộ vay với lãi suất ưu đãi, thủ tục nhanh gọn, đáp
ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.
b) Chính sách thị trường : Phát triển mạnh mạng lưới thông tin liên lạc,
mở rộng thông tin và dự báo tình hình thị trường và giá cả giúp cho người sản
xuất nắm bắt kịp thời những biến động trên thị trường để có thể điều chỉnh sản
xuất và phát triển các sản phẩm có giá trị kinh tế cao phục vụ cho xuất khẩu.

14


c) Chính sách chuyển giao khoa học công nghệ, chính sách khuyến nông
cần được bổ sung.
d) Có chính sách đào tạo bồi dưỡng đội ngũ các nhà doanh nghiệp trẻ đủ
trình độ, năng lực tổ chức điều hành có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh
theo cơ chế thị trường và có khả năng hợp tác với các bạn hàng trong và ngoài nước;
đồng thời bồi dưỡng nguồn nhân lực trong nông thôn, nâng cao dân trí để có điều
kiện tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh.
Cần quan niệm đúng về thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi các
chính sách này phải được bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu
mới trong giai đoạn mới.
1.1.2.4. Một số yếu tố quan trong khác
- Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên: bao gồm điều kiện khí hậu, thời tiết, vị
trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước.
- Nhóm các yếu tố điều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố
(chế độ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách,…).
- Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật: đây là yếu tố chủ yếu hết sức quan

con người mà người ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không?
Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá
kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo
ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội
dung đánh giá hiệu quả.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,
các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong
muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
nông nghiệp (Vũ Thị Phương Thụy, 2000).
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một
trong những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có
tính ổn định và bền vững (Đỗ Thị Tám, 2001).

16


Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm, bản
chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và
những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3
mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề (Vũ Thị Phương Thụy, 2000).
- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm

Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút được nhiều lao
động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và
nguồn lực của địa phương được phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về
ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn hoá
của địa phương thì việc sử dụng đó bền vững hơn, ngược lại sẽ không được
người dân ủng hộ.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất
nông nghiệp.
* Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
được độ mầu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường sinh
thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). Đa dạng sinh
học biểu hiện qua thành phần loài (Nguyễn Văn Bộ và Bùi Huy Hiền, 2001).
Trong thực tế tác động của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều
hướng khác nhau. Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc
tính, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các
hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những
ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường.
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả
hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường
(Đỗ Nguyên Hải, 1999).
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá
thông qua mức độ hoá học hoá trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt,
cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường đất.

18




H = K - C hoặc H = K/C

19


H = (K - C)/C hoặc H = (K1-K0)/(C1-C0)
Trong đó:
H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian.
* Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha đất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường
xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ
sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian
(CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và
GTGT/CPTG đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả. Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng
các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm:
GTSX/LĐ và GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá 1 kết quả đầu tư lao động sống
cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ
hội của người lao động.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng
tiền theo thời giá hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ
cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
* Hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status