Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện chi lăng , tỉnh lạng sơn - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG MAI THU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHI LĂNG TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG MAI THU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHI LĂNG TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đàm Xuân Vận

Thái Nguyên - 2016

và thực hiện luận văn này.
Lạng Sơn, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Nông Mai Thu

năm 2016


iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

vii

ĐẶT VẤN ĐỀ
1
1.Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục tiêu chung ............................................................................................... 2

2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 27
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng đất
đai của huyện Chi Lăng.................................................................................... 30
3.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội. ................................................... 37
3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Chi Lăng ........................................ 42
3.3. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và phân bố hệ thống cây
trồng.................................................................................................................. 44
3.3.1 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. .................................... 45
3.3.2. Xác định các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn nghiên cứu ...... 46
3.4 Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất .................................................... 48
3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế...................................................................... 48
3.4.2 Hiệu quả xã hội ...................................................................................... 54
3.4.3 Hiệu quả môi trường .............................................................................. 57
3.4.4. Đánh giá khả năng bền vững các loại hình sử dụng đất ....................... 58
3.5. Đề xuất các loại hình sử dụng đất theo hướng bền vững trên địa bàn
huyện Chi Lăng ................................................................................................ 60
3.6 Một số giải pháp đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng
bền vững ở huyện Chi Lăng ............................................................................. 61
3.6.1 Một số giải pháp kỹ thuật canh tác ....................................................... 61
3.6.2 Giải pháp cải thiện, nâng cao độ phì đất bằng sử dụng phân bón hợp lý
và cân đối ........................................................................................................ 62


v
3.6.3 Giải pháp thực hiện cho một số loại đất ............................................... 62
3.6.4 Giải pháp về bảo vệ tài nguyên đất và môi trường ............................... 63
3.6.5 Giải pháp về thị trường .......................................................................... 64

Loại hình sử dụng đất.

LX

Lúa Xuân

LM

Lúa Mùa

TNHH

Thu nhập hỗn hợp

GTSX

Giá trị sản xuất

CPTG

Chi phí trung gian



Lao động

Tr.đ

Triệu đồng


ninh quốc phòng. Trong nông nghiệp, đất đai không những là đối tượng lao
động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế.
Do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đất nông
nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng.
Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp
lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, bền
vững đang là vấn đề mang tính toàn cầu.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất
còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả
năng hợp tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản
xuất hàng hóa còn yếu. Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp
do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì
mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá là hướng đi hết sức cần thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế
đồng thời tạo ra tính đột phá cho phát triển nông nghiệp của từng địa phương
cũng như cả nước.
Chi Lăng có vị trí địa lý lợi thế hơn hẳn so với các huyện khác trong
tỉnh, nằm trong khoảng giữa thành phố Lạng Sơn với tỉnh Bắc Giang, vừa có
quốc lộ 1A đường sắt liên vận quốc tế đi qua... tạo điều kiện cho huyện có
nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển sản xuất hàng hoá mở rộng giao lưu trao
đổi hàng hoá, dịch vụ khoa học công nghệ... với các tỉnh lân cận Hà Nội, các
tỉnh khác trong cả nước và với Trung Quốc. Với xu thế công nghiệp hoá, đô


2
thị hoá, huyện Chi Lăng diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm
nhanh chóng; Vì vậy vấn đề phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu
quả, bền vững, tạo giá trị lớn về kinh tế đang là mục tiêu rất quan trọng của
huyện Chi Lăng nói riêng.
Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng

nhóm 40 nước có nền kinh tế kém phát triển. Theo số liệu thống kê (Nhà xuất
bản Thống kê Hà Nội năm 2008), diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất
canh tác của Việt Nam có sự biến động lớn: năm 1990 diện tích đất nông
nghiệp 9.940.000 ha, diện tích đất canh tác là 8.101.500 ha, bình quân đất
canh tác trên đầu người là 1.223 m2, đến năm 2008 diện tích đất nông nghiệp
là 11.704.800 ha, diện tích đất canh tác là 10.001.300 ha, bình quân đất canh
tác trên đầu người 1.311 m2.
1.1.1.2. Sản xuất nông nghiệp và vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong
điều kiện sản xuất lạc hậu hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về
độ phì, đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con
đường sử dụng phân bón.
Báo cáo của Viện Tài nguyên Thế giới (ESCAP/FAO/UNIDO) [31], cho
thấy gần 20% diện tích đất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của
con người. Hoạt động sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ
làm suy thoái đất thông qua quá trình thâm canh tăng vụ đã làm phá huỷ cấu
trúc đất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng.
Dự án điều tra, đánh giá mức độ thoái hoá đất ở một số nướcvùng nhiệt
đới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi
trường của Trung tâm Đông Tây hội ngộ khối các trường Đại học Đông Nam
châu Á đã tập trung nghiên cứu những thay đổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái
nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P,


5
K của hầu hết các hệ sinh thái đều bị giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên
nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong đất do thâm canh thiếu phân bón và
do đưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống.
Theo tài liệu của FAO (1993) [32]: trên thế giới hàng năm có khoảng

“sự suy kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thoái hoá về
môi trường, do vậy việc cải tạo độ phì của đất cũng là đóng góp cho cải thiện
cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa, cho chính môi trường”.
1.1.2. Những nghiên cứu về hệ thống canh tác nông nghiệp
Hệ thống canh tác nông nghiệp là một hệ thống độc lập, ổn định giữa các
hoạt động sản xuất được xác định trên cơ sở phù hợp với các điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của con người, do
đó khi xem xét, đánh giá một hệ thống canh tác tại một vùng nào đó có phù
hợp hay không, chúng ta phải đánh giá chúng trong mối quan hệ tổng hoà với
các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng đó. Như vậy, hệ thống sản
xuất nông nghiệp là một tổ hợp sản xuất bao gồm nhiều ngành nghề có mối
quan hệ mật thiết với nhau từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Cấu trúc của hệ
thống không phải là phép cộng đơn giản các yếu tố, các đối tượng. Chúng có
tác động qua lại với nhau và có quan hệ ràng buộc với môi trường [27]. Phân
tích hệ thống canh tác nông nghiệp là vấn đề quan trọng trong việc đánh giá
sự phát triển nông nghiệp nó vừa là hệ thống sinh thái, chính trị, xã hội, vừa là
một đơn vị độc lập về hoạt động kinh tế, chúng có liên quan chặt chẽ với nhau
do cùng sử dụng chung lao động, đất đai, vốn và sự rủi ro... Hệ thống canh tác
nông hộ là một đơn vị tự quyết định có tính hữu hiệu cao, trong đó việc trồng
trọt và chăn nuôi được tiến hành để thoả mãn các mục tiêu của người nông
dân. Do vậy, hệ thống canh tác là một hệ thống định hướng mục tiêu. Đối với
những hộ sản xuất nhỏ mục tiêu chính của họ là tự cung, tự cấp, nhằm thoả
mãn cho việc tiêu dùng cá nhân hơn là sản xuất hàng hoá, do vậy hệ thống sản
xuất và nông hộ luôn có mối quan hệ rất chặt chẽ. Phần lớn các nông hộ nhỏ


7
sản xuất chỉ nhằm đáp ứng những nhu cầu tối thiểu vì Lương thực thực phẩm
của họ, nó phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nông hộ. Song đối với
hộ sản xuất lớn, việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận và giải

yếu tố dinh dưỡng trong đất, đa dạng sinh học và sinh thái môi trường phụ
thuộc nhiều vào các hệ thống cây trồng khác nhau [29].
Trong xu thế phát triển mở rộng diện tích sản xuất và thâm canh cao của
nền nông nghiệp hiện đại đã kéo theo sự ô nhiễm đất, nước và không khí do
việc lạm dụng các hoá chất nông nghiệp, đó là một trong các nguyên nhân gây
suy thoái môi trường nghiêm trọng. Việc sử dụng các loại phân vụ cơ thay thế
phân hữu cơ đã gây ra các tác động như phá vỡ kết cấu đất, làm giảm độ phì
của đất, rửa trôi các chất dinh dưỡng trong đất, xói mòn tầng đất mặt và làm
thay đổi đáng kể các hoạt động của vi sinh vật trong đất cũng như giảm độ phì
nhiêu của đất.
1.1.3 Hệ thống sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ
và tác động qua lại. Một hệ thống có thể xác định như một tập hợp các đối
tượng hoặc các thuộc tính được liên kết bằng nhiều mối tương tác [21].
Quan điểm hệ thống không phải đơn thuần là phép cộng mà là xem xét
các phần tử trong hệ thống, mối tương tác của từng thành phần, các cấu trúc
thứ bậc trong hệ thống, tính toàn cục và tính trội của nó.
Để hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và đặc điểm
của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống đó, điều tiết các
mối tương tác chính là điều khiển hệ thống một cách có quy luật; chúng được
thể hiện bằng:
LUS

= LUT

+

LMU

Hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS) là sự kết hợp của các



10
LMU hay vùng đất). Nói cách khác hệ thống sử dụng đất nông nghiệp bao hàm
hệ thống cây trồng và hệ thống vật nuôi. Vấn đề đặt ra là chúng ta tiến hành tìm
hiểu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, các đặc trưng của các loại hình sử dụng
đất (LUT) và chất lượng đất (LMU) để từ đó xác định được khả năng thích hợp
và tính hiệu quả, bền vững của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp hiện tại
để làm căn cứ đề xuất hướng sử dụng đất hợp lý cho quy hoạch.
1.2 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững
1.2.1 Lý luận về sử dụng đất bền vững
* Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu kinh tế
Sử dụng đất đai bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu
kinh tế trong sử dụng đất đai giữa chủ sử dụng thực tế và cộng đồng lớn hơn,
có lúc trùng với nhau và có lúc không trùng nhau. Các hộ nông dân trong việc
sử dụng đất đai của mình luôn đặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm để bán hoặc tự
tiêu dùng. Nếu thấy việc đó không có lợi họ có thể thay đổi cây trồng để sản
xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ có thể bán phần
đất của họ cho người khác, những người mà sản xuất nông nghiệp đem lại lợi
nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay đổi mục đích sử dụng đất của mình,
kể cả việc bán đất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng
hoặc sử dụng đất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch...
Trong khi đó cộng đồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối
quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng đất đai. Trước hết, đó là đảm bảo các
mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng đồng, đó là vấn đề an toàn
lương thực, có đất để mở rộng đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các
khu công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi, giải trí ...
Như vậy, các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng đất cụ
thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng đồng [24].


riêng, song quan trọng hơn đó là lũ lụt, hạn hán, động đất, sóng thần...[24].


12
1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về “Khung đánh giá quản
lý đất bền vững” đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ
hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý
kinh tế xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất và
nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần phải đạt được, nếu thực tế diễn ra đồng bộ, so với
các mục tiêu cần phải đạt được. Nếu chỉ đạt một hay một vài mục tiêu mà
không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất cần dựa vào 3 tiêu chí
sau đây:
* Bền vững về kinh tế
- Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức
bình quân trong vùng có cùng điều kiện đất đai.
- Xu thế năng suất phải tăng dần
- Về chất lượng: Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn thị trường
- Giá trị sản xuất (GO), giá trị tăng (VA) trên đơn vị diện tích là thước
đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất.
Các loại sản phẩm (chính và phụ) có đóng góp vào thu nhập đều phải được
tính đến.

+ Chỉ số cân bằng về giới.
+ Tỷ lệ đói nghèo.
+ Đảm bảo an ninh lương thực.
+ Hệ số bất công bằng sử dụng đất.


14
+ Hệ thống sử dụng đất phải phù hợp với luật pháp và hương ước cộng
đồng lớn hơn: chẳng hạn không bố trí cây trồng đối kháng nhau trong một
vùng đất, cây có sức chống xói mòn yếu không bố trí ở vùng đầu nguồn, cây
trồng không phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán địa phương sẽ
không được cộng đồng ủng hộ.
* Bền vững về môi trường
Hệ thống sử dụng đất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Giữ đất khỏi bị rửa trôi, xói mòn: Thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất
mất hàng năm dưới ngưỡng cho phép. Ngưỡng này phải được xác định cho
từng loại đất, từng thảm phủ thực vật ở mỗi địa phương.
- Độ phì nhiêu đất tăng dần trong đó tuần hoàn hữu cơ được cải thiện
- Đảm bảo nguồn sinh thuỷ không bị khai thác cạn kiệt, hạ mức nước
ngầm, ô nhiễm nguồn nước.
- Đảm bảo độ che phủ đạt ngưỡng an toàn sinh thái (> 35%) che phủ
liên tục trong năm.
- Đảm bảo đa dạng sinh học thể hiện qua thành phần loài sinh vật (đa canh
bền vững hơn độc canh, cây dài ngày có khả năng bảo vệ tốt hơn cây ngắn ngày
v.v...)
- Bảo tồn quỹ gen: Tận dụng được nhiều loài cây bản địa vốn đã được
chọn lọc từ lâu đời thích nghi với điều kiện địa phương, bổ xung một số loài
mới đảm bảo cân bằng sinh thái.
- Hệ số đa dạng sinh học
- Tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ diện tích đất trống được trồng

hệ thống sử dụng đất .......................................................................................... 3
1.1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới ................ 3
1.1.2. Những nghiên cứu về hệ thống canh tác nông nghiệp ............................ 6
1.1.3 Hệ thống sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ... 8
1.2 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững ................. 10
1.2.1 Lý luận về sử dụng đất bền vững ........................................................... 10
1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững ..... 12
1.2.3 Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển
bền vững. ......................................................................................................... 15
1.3 Những hệ thống nông nghiệp và hệ thống sử dụng đất thích hợp ở Việt
Nam .................................................................................................................. 17
1.3.1 Một số đặc trưng của hệ thống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam .......................................................................................... 17
1.3.2. Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng đất thích
hợp ở Việt Nam ............................................................................................... 18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status