BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯƠNG THỊ ÁI VÂN ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG,
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Lương Thị Ái Vân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp 3
1.1.1. Khái quát về ñất nông nghiệp 3
1.1.2. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp 4
1.1.3. Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 5
1.2. Vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất 7
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất 7
1.2.2. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất 8
1.3. Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 11
1.3.1. ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp 11
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 12
1.3.3. Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 15
1.3.4. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 17
1.4. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 20
1.4.1. Những nghiên cứu trên thế giới 20
1.4.2. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trong nước 24
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. ðối tượng nghiên cứu 28
2.2. Phạm vi nghiên cứu 28
2.3. Nội dung nghiên cứu 28
2.3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp ở huyện Chi Lăng 28
2.3.2. Hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp giai ñoạn 2005 - 2012 trên ñịa bàn huyện 28
2.3.3. ðánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất 28
2.3.4. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất sản xuất nông nghiệp của huyện 28
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
CLð Công lao ñộng
CN Công nghiệp
CN - XD Công nghiệp - Xây dựng
CPSX Chi phí sản xuất
CVð Cây vụ ñông
GTSX Giá trị sản xuất
HQðV Hiệu quả ñồng vốn
LUT Loại hình sử dụng ñất
NN Nông nghiệp
PC Phân chuồng
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TNHH Thu nhập hỗn hợp
TS Thủy sản
TT Thị trường
UBND Ủy ban nhân dân
73
3.15
Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một số cây trồng 74 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
MỞ ðẦU
Tính cấp thiết của ñề tài
Tất cả chúng ta ñều biết, ñất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là
yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng nhất của
môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng ðối với sản xuất nông nghiệp,
ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược, có hạn về diện tích,
có vị trí cố ñịnh trong không gian và có vai trò vô cùng quan trọng. Do vậy, ñất
ñai phải ñược sử dụng tiết kiệm, hợp lý ñể mang lại hiệu quả cao nhất.
Nền sản xuất nông nghiệp của nước ta có những ñặc trưng cơ bản là sản
xuất còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả
năng hợp tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản
xuất hàng hóa còn yếu. Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu
hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số.
Hiện nay, mục tiêu nâng cao hiệu quả trong sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
trên cả ba mặt kinh tế - xã hội - môi trường là hướng ñi ñúng ñắn ñể tạo ra tính
Xác ñịnh ñược mặt tích cực và hạn chế của các loại hình sử dụng ñất trên
ñịa bàn huyện ñể từ ñó tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng ñất. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.1. Khái quát về ñất nông nghiệp
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, nông nghiệp là ngành sản xuất
vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng ñất ñai ñể trồng trọt và chăn nuôi, khai thác
cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao ñộng chủ yếu ñể tạo ra lương
thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một
ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành như trồng trọt, chăn nuôi, sơ
chế nông sản, lâm nghiệp, thủy sản Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan
trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, ñặc biệt ñối với các nước ñang phát triển,
bởi vì các nước này ña số người dân sống dựa vào nghề nông.
Hiện nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp. Theo ước tính của
Tổng cục Thống kê, 6 tháng ñầu năm 2013 tốc ñộ tăng GDP của ngành nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản ñạt khoảng 2,14%; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản (theo giá cố ñịnh năm 2010) tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2012. Trong
ñó, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 2,2%; giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng
5,68% và giá trị sản xuất thuỷ sản tăng 2,53%. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn,
thách thức nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn duy trì ñược sự tăng trưởng, góp
phần quan trọng vào tăng trưởng chung của nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới
và nâng cao ñời sống dân cư nông thôn (nguồn: ).
Trong sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và
không thể thay thế. ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới, có vị trí cố
ñịnh và chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng, miền. Những ñặc ñiểm này
có liên quan.
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi nhu cầu của con người ñối
với ñất ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị
trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp với mục
tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực,
thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp, hướng tới xuất khẩu và
không làm ảnh hướng xấu ñến môi trường là việc làm hết sức cần thiết. ðể thực
hiện ñược mục tiêu này thì ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo những nguyên
tắc cơ bản (Hà Thị Thanh Bình, 2000), ñó là:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý. ðiều này có nghĩa là
toàn bộ diện tích ñất cần ñược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cây
trồng vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của từng loại ñất nhằm nâng
cao năng suất, ñồng thời gìn giữ, bảo vệ và nâng cao ñộ phì của ñất.
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao. ðây là kết quả của
việc sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ñất ñai, việc xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất thông qua
tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau như năng suất cây trồng, chi phí ñầu
tư, hệ số sử dụng ñất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ñất… Muốn nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất phải thực hiện tốt, ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách
kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu.
- ðất nông nghiệp cần phải ñược quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở ñây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là ñất
ñai phải ñược bảo tồn không chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu của thế hệ hiện tại mà
còn cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của ñất ñai gắn liền với ñiều kiện sinh thái
môi trường vì vậy các phương thức sử dụng ñất phải gắn liền với việc bảo vệ môi
trường nhằm ñáp ứng ñược lợi ích trước mắt và lâu dài.
Như vậy, ñể sử dụng ñất triệt ñể và có hiệu quả, ñảm bảo cho quá trình sản
thỏa mãn nhu cầu về thương mại, chất ñốt, xây dựng và dân dụng mà không làm
mất nguồn nước và thoái hóa ñất.
- Áp dụng quy trình và công nghệ canh tác thích hợp theo từng vùng, tiểu
vùng, ñơn vị sinh thái và hệ thống cây trồng. Quản lý lưu vực ñể bảo vệ ñất và
nước, phát triển thủy lợi, giữ vững cân bằng sinh thái nhằm duy trì sự tác ñộng
hỗ trợ lẫn nhau giữa ñồng bằng và vùng ñồi núi.
- Trong canh tác nông nghiệp, cần quan tâm thâm canh ngay từ ñầu, thâm
canh liên tục và theo chiều sâu. Thực hiện chiến lược phát triển ña dạng, khai
thác tổng hợp ña mục tiêu: nông - lâm kết hợp, chăn nuôi dưới rừng, nông - lâm
và chăn nuôi kết hợp, nông - lâm - ngư kết hợp, nông lâm ngư mục kết hợp, nông
ngư kết hợp Phát triển các cây lâu năm có giá trị kinh tế, thương mại cao và
góp phần bảo vệ ñất trên vùng ñất dốc như chè, cà phê, cao su, cây ăn quả
- Phát triển ngành công nghiệp phân bón và nâng cao hiệu quả sử dụng
phân bón thông qua viêc phối hợp tốt giữa phân bón hữu cơ, vô cơ, phân sinh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
học, vi lượng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu phân tích ñất, ñặc ñiểm ñất ñai và
nhu cầu dinh dưỡng của cây.
- Hoàn thiện hê thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyên
ñất. ðẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật, giao ñất, giao rừng, cho dân vay vốn phát triển sản xuất, thâm canh
nhằm xóa ñói, giảm nghèo và bảo ñảm an toàn lương thực.
- Phát ñộng quần chúng làm công tác bảo vệ ñất. ðẩy mạnh hợp tác giữa
các tổ chức trong nước, khu vực và quốc tế trong việc thực hiện các chính sách,
chương trình, dự án và kế hoạch hành ñộng bảo vệ và sử dụng ñất tiết kiệm, có
hiệu quả và bền vững.
1.2. Vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất ñể ñảm bảo
hội, hiệu quả môi trường.
- Phải xem xét ñến lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng ñất và lợi ích chung của
cả cộng ñồng.
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng các nguồn
lực khác.
- ðảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
1.2.2. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất người ta thường ñánh giá trên ba khía
cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng ñất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về
mặt môi trường.
* Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
ñộng kinh tế. Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản
xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ñòi
hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng ñều thống nhất
ở bản chất của nó. Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ ra những chi
phí nhất ñịnh, những chi phí ñó là nhân lực, vật lực, vốn So sánh kết quả ñạt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó sẽ có hiệu quả kinh tế. Tiêu chuẩn
của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả với một lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối
thiểu hoá chi phí ñể ñạt ñược một kết quả nhất ñịnh.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản
xuất nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Theo
Trần An Phong (1995), hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:
- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm
ñộng kinh tế nhằm ñạt mục tiêu: với một lượng tài nguyên nhất ñịnh tạo ra một
khối lượng sưsản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất ñịnh
với chi phí tài nguyên ít nhất.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là: trong một diện tích
ñất ñai nhất ñịnh, sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một
lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và
thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người. Việc lượng hoá các chỉ tiêu
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm
nghèo,ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân
Trong sử dụng ñất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ñược xác
ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp. Hiện nay,
việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp là vấn ñề
ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường:
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường ñược
các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay. Một hoạt ñộng sản
xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay có những
tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học; là hiệu
quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi
trường xấu ñi mà ngược lại, quá trình sản xuất ñó làm cho môi trường tốt hơn,
mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn trước.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai,
12
cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng
của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất.
- Trên một diện tích ñất nông nghiệp có thể bố trí nhiều loại cây trồng,
các hệ thống luân canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả của từng cây trồng,
từng hệ thống luân canh trên mỗi vùng ñất.
- Lịch sử nông nghiệp là một quãng ñường dài thể hiện sự phát triển mối
quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang
tính xã hội rất sâu sắc. Nói ñến nông nghiệp không thể không nói ñến nông dân,
ñến các quan hệ sản xuất trong nông thôn. Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp, ñến
các vấn ñề xã hội như giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân
trí trong nông thôn
- ðối với sản xuất nông nghiệp, môi trường vừa là tài nguyên vừa là ñối
tượng lao ñộng, vừa là ñiều kiện tồn tại và phát triển của toàn bộ nền nông
nghiệp. Mặt khác, nông nghiệp thường tác ñộng mạnh mẽ lên môi trường. Trong
quá trình phát triển, ở nhiều giai ñoạn phản ứng của môi trường thường tạo ra
những trở ngại to lớn, có khi không thể vượt qua ñược. Phát triển nông nghiệp
chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết cách làm cho môi trường không bị
phá huỷ gây tác hại ñến ñời sống xã hội. ðồng thời, cần tạo ra môi trường thiên
nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở giai ñoạn hiện tại và
mở ra những ñiều kiện phát triển trong tương lai. Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp, cần quan tâm ñến ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp với
môi trường xung quanh. Cụ thể là khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp có phù hợp với ñất ñai hay không? Việc sử dụng hoá chất trong
nông nghiệp có ñể lại tồn dư hay không?
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Việc xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất là hết sức
cần thiết, nó giúp cho việc ñưa ra những ñánh giá phù hợp với từng loại vùng ñất
ñể trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
nghiệp ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng. Trong ñó, thuỷ lợi
và ñiện là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện nay, giúp cho việc
sử dụng ñất theo bề rộng và bề sâu. Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp
hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: là cầu nối giữa người sản
xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này
giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo.
- Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng ñất:
thể hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng về
vốn lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống
trong sản xuất và cách xử lý thông tin ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất. Do vậy,
muốn nâng cao hiệu quả sử dụng ñất thì việc nâng cao trình ñộ và cập nhật thông
tin khoa học kỹ thuật là hết sức quan trọng.
- Hệ thống chính sách: chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục
vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách ñịnh canh
ñịnh cư, chính sách dân số, lao ñộng việc làm, ñào tạo kiến thức, chính sách
khuyến khích ñầu tư, chính sách xoá ñói giảm nghèo… là các chính sách có
những tác ñộng rất lớn ñến vấn ñề sử dụng ñất, phát triển và hình thành các loại
hình sử dụng ñất mới.
* Yếu tố tổ chức, kỹ thuật: ñây là yếu tố chủ yếu hết sức quan trọng trong
quy hoạch sử dụng ñất, một bộ phận không thể thiếu ñược của quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội. Quy hoạch sử dụng ñất phải dựa vào ñiều kiện tự nhiên, ñiều
kiện kinh tế xã hội của từng vùng mà xác ñịnh cơ cấu sản xuất, bố trí cơ cấu cây
trồng vật nuôi cho phù hợp. ðây chính là cơ sở cho việc phát triển hệ thống cây
trồng với cơ cấu hợp lý và ñạt hiệu quả kinh tế cao.
- Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai,
Trên cơ sở ñó, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có thể xem
xét ở các mặt sau (ðào Châu Thu, 1996):
- Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả ñối với toàn xã hội là khả năng thoả mãn
nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra.
ðối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả là mức ñạt ñược các mục
tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội ñặt ra như tăng năng suất cây trồng,
vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông
sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu về
bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ñặc thù riêng, trên một
ñơn vị ñất nông nghiệp nhất ñịnh có thể sản xuất ñạt ñược những kết quả cao
nhất với chi phí bỏ ra ít nhất, ảnh hưởng môi trường ít nhất. ðó là phản ánh kết
quả quá trình ñầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua ñất, cây trồng, thực hiện
quá trình sinh học ñể tạo ra những sản phẩm ñáp ứng nhu cầu của thị trường xã
hội với hiệu quả cao.
- Các tiêu chuẩn ñược xem xét với sự ứng dụng lý thuyết sản xuất cơ bản
theo nguyên tắc tối ưu hoá có ràng buộc. Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu hoá
chi phí các yếu tố ñầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một
lượng nông sản nhất ñịnh, hoặc thực hiện cực ñại hoá lượng nông sản khi có một
lượng nhất ñịnh ñất nông nghiệp và các yếu tố ñầu vào khác.
- Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất
ngành nông nghiệp, ñến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ñến những
người sống bằng nông nghiệp. Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải theo
quan ñiểm sử dụng ñất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung như sau:
+ Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn ñịnh thì ñược thị
trường chấp nhận. Do ñó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thực hiện tập trung,
- Các chỉ tiêu ñánh giá phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính thực tiễn
và tính khoa học.
- ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu chính,
biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ
tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy
ñủ hơn, cụ thể hơn.
- Các chỉ tiêu phải thể hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và
ñúng ñắn nhất theo tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã vạch ra ñể từ ñó lựa chọn các giải
pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình
ñộ hiện tại của nền kinh tế.
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở từng vùng, ñồng thời có khả năng so sánh với các vùng khác, phải có
tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp bao gồm: