Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện sa thầy, tỉnh kon tum - Pdf 88

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG NHƯ TRUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA THẦY,
TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý đất đai

HUẾ - 2015

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG NHƯ TRUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA THẦY,
TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành:
Quản lý đất đai Mã số: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THANH BỒN

Tơi cũng xin cảm ơn Phịng Tài ngun và Mơi trường; Phịng
Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Sa Thầy; UBND xã Mơ
Rai và các hộ gia đình ở xã Mơ Rai được tiến hành điều tra, đã nhiệt
tình giúp đỡ, cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện tốt
Luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lịng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã
động viên, khích lệ tơi trong q trình học tập nghiên cứu và hồn
thành Luận văn.
Rất mong được sự góp ý của thầy cơ giáo để cuốn Luận văn này
được hồn thiện.
Huế, tháng 06 năm 2015
Học viên thực hiện

Phùng Như Trung

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


iii

DA
BVTV

: Bảo vệ thực vật

CCN

:

C


LUT

: Land use type (Loại hình

NTTS

:

N

SDĐ

:

S

TB

:

T

UBND

: Ủy ban nhân dân

VAC

:

huyện Sa Thầy và xã Mô Rai............................................................................................ 37

8. Bảng 3.7. Tình hình chăn ni huyện Sa Thầy và xã Mơ Rai.............................. 38
9. Bảng 3.8. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 huyện Sa Thầy và xã Mô Rai..........42
10. Bảng 3.9. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của vùng nghiên cứu

năm 2013.................................................................................................................................. 43
11. Bảng 3.10. Biến động đất nông nghiệp xã Mô Rai.................................................. 45
12. Bảng 3.11. Các kiểu sử dụng đất sản xuất nơng nghiệp chính tại xã

Mơ Rai....................................................................................................................................... 46
13. Bảng 3.12. Mức đầu tư chi phí cho các kiểu sử dụng đất xã Mô Rai

năm 2013 ..................................................................................................... 48
14. Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất xã Mô Rai năm

2013 ............................................................................................................ 49
15. Bảng 3.14. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất tại xã Mô Rai

năm 2013 ..................................................................................................... 52

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1.


Biểu đồ 3.5. Bình qn diện tích đất sản xuất nông nghiệp xã Mô

và huyện Sa Thầy .............................................................................

Biểu đồ 3.6. So sánh hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất của xã

Rai năm 2013 ...................................................................................
Biểu đồ 3.7. Hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất của xã Mô Rai

2013 .................................................................................................

Biểu đồ 3.8. Hệ số sử dụng đất của vùng nghiên cứu .....................


PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


vi

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1..................................................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................................................................3
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu............................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đất đai............................................................................................ 3
1.1.2. Khái niệm về đánh giá đất.......................................................................................................... 4
1.1.3. Khái niệm về đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp.................................................5
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.............................................................6
1.1.5. Hiệu quả sử dụng đất và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất..................................9
1.1.6. Quan điểm về phát triển nền nông nghiệp bền vững............................................................ 12

3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Mô Rai.................................................................................... 41
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Mô Rai............................................................. 43
3.3.3. Biến động đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp tại xã Mô Rai........................... 44
3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Mô Rai..................................... 45
3.4.1. Các kiểu sử dụng đất nơng nghiệp chính............................................................................... 46
3.4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất................................................... 47
3.5. Đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý........................................................ 54
3.5.1. Căn cứ của các đề xuất............................................................................................................. 54
3.5.2. Đề xuất các loại hình có triển vọng tại vùng nghiên cứu.................................................... 57
3.5.3. Đề xuất các giải pháp................................................................................................................ 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................................... 68
PHỤ LỤC...................................................................................................................................................... 70

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu cùng với sức ép của sự gia tăng dân số, sử dụng
đất nông nghiệp theo hướng bền vững để đảm bảo an ninh lương thực đang là vấn đề
bức thiết được tất cả các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm.
Việt Nam đến nay vẫn cơ bản là một nước nông nghiệp. Nông nghiệp ln đóng
vai trị quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Từ một nền kinh tế nông nghiệp tập
trung mang nặng tính bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta đang phải
đối mặt với hàng loạt các vấn đề về kinh tế, xã hội cũng như môi trường. Để đạt được
mục tiêu phát triển bền vững, Việt Nam cần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp từ đó nâng cao đời sống người dân, cải thiện cảnh quan, bảo vệ môi trường và

tồn tại hiện nay ở địa phương. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
b. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu thuộc huyện
Sa Thầy, tỉnh Kon Tum ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu thuộc
huyện Sa Thầy.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của một số loại hình sử dụng đất sản xuất nơng
nghiệp chính tại vùng nghiên cứu thuộc huyện Sa Thầy trên 3 phương diện kinh tế, xã
hội, môi trường.
Đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý của vùng nghiên cứu.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học
Đề tài cung cấp cơ sở lý luận của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
Góp phần bổ sung tư liệu khoa học về đánh giá các loại hình sử dụng đất, nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Cung cấp nguồn thông tin làm cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo về quy
hoạch sử dụng đất.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng đất hiệu quả hơn,
góp phần chuyển đổi thích hợp cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện Sa Thầy.
Đề xuất một số loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao và cơ cấu sử
dụng đất hợp lý.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần tăng thu nhập cho
người sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn huyện Sa Thầy.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm



như cuộc sống của xã hội loài người [14].
1.1.1.2. Đặc điểm của đất đai
Các đặc điểm tự nhiên của đất đai: Xét về mặt tự nhiên, trong đất ln có đặc
điểm tự nhiên được hình thành nhờ vào các tính chất lý học, hóa học của đất đai.
Tính chất vật lý của đất đai thể hiện qua các yếu tố như tỷ trọng, dung trọng, độ
xốp, tính tương co, tính dẻo, độ chặt của đất. Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến các đặc

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


4

tính của đất đai, đặc biệt là đặc tính thành phần cơ giới, ảnh hưởng đến phương thức
canh tác và các loại hình sử dụng đất được lựa chọn.
Trong đất đai có nhiều tính chất hóa học đặc trưng, bởi vì bản thân trong đất đai có
nhiều ngun tố hóa học và sự phản ứng giữa các yếu tố hóa học này sẽ tạo nên các
tính chất hóa học. Các yếu tố thể hiện các tính chất hóa học có trong đất như độ chua,
các nhóm mùn, keo đất, tính đệm, dung dịch đất,… các yếu tố này ảnh hưởng đến chất
lượng đất rất lớn, quyết định đến loại hình sử dụng đất [12].
Các đặc điểm về kinh tế - xã hội của đất đai: Xét về mặt kinh tế - xã hội, đất đai là
một tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản
xuất và hoạt động của con người, đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện
lao động.
Đất đai là một vật thể tự nhiên mang tính lịch sử. Đất đai là một sản phẩm của tự
nhiên, xuất hiện và tồn tại ngồi ý chí và sự nhận thức của con người. Qua quá trình
lao động, con người tác động vào đất đai để thu lại sản phẩm, chính trong q trình
này, con người đã chuyển tải vào đất đai giá trị sức lao động của mình và làm cho đất
đai tham gia vào các mối quan hệ xã hội. Do đó, từ vật thể tự nhiên, đất đai đã mang
tính lịch sử.
Tính chất quan trọng nhất của đất đai làm cho nó trở thành một tư liệu sản xuất

những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có.
Như vậy đánh giá đất đai được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không
gian, thời gian, tự nhiên, kinh tế và xã hội. Đặc điểm đánh giá đất đai của FAO là
những tính chất đất đai có thể đo lường hoặc ước lượng - định lượng được. Cần thiết
có sự lựa chọn chỉ tiêu đánh giá đất thích hợp, có vai trị tác động trực tiếp và có ý
nghĩa tới đất đai của vùng/khu vực nghiên cứu [10].
1.1.3. Khái niệm về đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp (NNP): là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí

nghiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp, ni trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản

xuất nơng nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
- Đất trồng cây hàng năm (CHN): là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian

sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất sử
dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào
mục đích chăn ni. Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất
trồng cây hàng năm khác.
+ Đất trồng lúa (LUA): là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc

trồng lúa kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép nhưng
trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất
trồng lúa nương.
Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): là ruộng lúa nước cấy trồng từ hai vụ lúa
mỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác, có khó khăn đột
xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc phải bỏ hóa khơng q một năm.
Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): là ruộng lúa nước không phải chuyên

đất trồng cây lâu năm khác.
+ Đất trồng cây công nghiệp lâu năm (LNC): là đất trồng cây lâu năm có sản

phẩm thu hoạch (khơng phải là gỗ) để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc
phải qua chế biến mới sư dụng được gồm chủ yếu là Chè, Cà phê, Cao su, Hồ tiêu,
Điều, Ca cao, Dừa, v.v.
+ Đất trồng cây lâu năm khác (LNK): là đất trồng cây lâu năm không phải đất

trồng cây công nghiệp lâu năm và đất trồng cây ăn quả lâu năm gồm chủ yếu là đất
trồng cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan không thuộc đất lâm nghiệp, đất vườn
trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn cây hàng năm [1].
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
1.1.4.1. Điều kiện tự nhiên
Việc sử dụng đất đai luôn chịu ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên, do vậy, khi sử dụng
đất đai ngồi bề mặt khơng gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và
quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như nhiệt
độ, ánh sáng, lượng mưa, khơng khí và các khống sản trong lịng đất,… Trong điều
kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là
điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác.
- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất

nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ơn nhiều hay ít, nhiệt độ
bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian không gian, sự sai khác giữa
nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian có sương dài hoặc ngắn,… trực tiếp ảnh hưởng

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


7


Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực. Vị trí của vùng cùng
với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên
khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng hiệu quả của việc sử dụng đất đai. Vì vậy,
trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm
đạt được hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế [14].
1.1.4.2. Biện pháp kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật
ni nhằm tạo nên sự hài hịa giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất để hình thành,
phân bố và tích lũy năng suất kinh tế. Đây là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


8

sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự
báo thông minh và sắc sảo. Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh vật để
lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào nhằm
đạt các mục tiêu sử dụng đất đề ra.
Với biện pháp canh tác thô sơ, con người chỉ có thể khai thác và sử dụng lớp đất
bề mặt. Việc ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ sẽ góp phần đẩy mạnh khai thác
chiều sâu của đất và nâng cao năng suất cây trồng nhằm đáp ứng nhu cầu về nông sản
ngày càng cao của con người trong điều kiện quỹ đất có hạn. Như vậy, các biện pháp
kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất, sử dụng đất theo chiều sâu
và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [5].
1.1.4.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố về chế độ xã hội, dân số và lao
động, mức độ phát triển khoa học - kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả
năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất.
Chế độ sở hữu tư liệu sản xuất và điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau đã tác động

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Trước đây, người ta thường quan niệm
kết quả chính là hiệu quả. Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả
và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của
công việc mang lại. Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người
chờ đợi hướng tới. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong
kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng
suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Đối với lĩnh vực sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết
quả sử dụng đất. Bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
- Về mặt kinh tế là lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền hay hiện vật

thông qua việc sử dụng đất trên một đơn vị diện tích cụ thể.
- Về mặt xã hội thể hiện mức thu hút lao động, tạo việc làm, nâng cao đời sống,…

trong hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất.
- Về mặt môi trường thể hiện mức độ tác động của quá trình sử dụng đất đến môi

trường sinh thái như đất, nước, khơng khí và hệ sinh học.

Hình 1.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất
Trong đó, trước hết và quan trọng nhất là hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh là nguồn
lực để thực thi hiệu quả xã hội và mơi trường, nhưng khơng có hiệu quả xã hội và mơi
trường thì hiệu quả kinh tế sẽ khơng vững chắc. Chỉ khi đáp ứng được các yêu cầu về
kinh tế, xã hội và mơi trường thì việc sử dụng đất mới trở nên hiệu quả và bền vững.
1.1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
a. Hiệu quả kinh tế
Để đánh giá được hiệu quả kinh tế sử dụng đất trước hết ta cần phải hiểu rõ khái
niệm hiệu quả kinh tế. Có một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi



của các hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó.
- Hiệu quả kinh tế tính trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi GTSX/LĐ,

GTGT/LĐ.
b. Hiệu quả xã hội

Trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất, ngoài việc xác định hiệu quả kinh tế mang
lại thì cần xác định hiệu quả về việc giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập,
khả năng thu hút lao động. Hiệu quả xã hội liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và
thể hiện mục tiêu kinh tế của con người. Việc tách hiệu quả kinh tế - xã hội của từng
loại sử dụng đất làm hai chỉ tiêu riêng biệt (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội) chỉ có
ý nghĩa tương đối, song ở nhiều trường hợp (nhất là khi đánh giá chi tiết) thì cách làm
này lại rất cần thiết vì nó đảm bảo độ chính xác, giúp đưa ra những quyết định đúng
đắn hơn [10].

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


11

Hiệu quả xã hội phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà
sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh giá chủ
yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
Hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó đánh giá bằng các chỉ tiêu định lượng. Hiệu quả về
mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được đánh giá thơng qua một số chỉ tiêu
như sau:
- Bình qn diện tích đất nơng nghiệp trên đầu người.
- Khả năng tạo việc làm trên đơn vị diện tích đất nơng nghiệp.
- Thu nhập bình qn đầu người ở vùng nơng thơn.

Trong đó:
Diện tích thu hoạch = Diện tích gieo trồng - Diện tích mất trắng.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


12
- Bón phân và giữ gìn đất: Việc cung cấp lại lượng mùn bị mất đi hàng năm của

đất là rất cần thiết để giữ độ phì cho đất.
- Hạn chế dùng hóa chất trong nơng nghiệp.
- Tăng vụ, tăng hệ số quay vòng của đất để tăng cường sự che phủ đất.
- Tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen của động, thực vật hoang dã dùng để

lai tạo các giống chống chịu tốt với sâu bệnh và các điều kiện ngoại cảnh bất thường.
- Tính đa dạng giữa các hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề phụ, bảo quản

chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ hàng hóa.
- Phát triển phương thức nơng, lâm kết hợp, xây dựng các mơ hình VAC.
- Bảo vệ và duy trì các nguồn tài nguyên nước bằng việc trồng rừng, xóa bỏ đất

trống đồi trọc, trồng cây lâu năm, kết hợp nông lâm với nuôi trồng thủy sản,…
1.1.6. Quan điểm về phát triển nền nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững có vai trị vơ cùng quan trọng và có tính quyết
định đến sự phát triển chung của xã hội. Phát triển nông nghiệp bền vững phải vừa
đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp vừa
không giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương lai. Mặt khác,
phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt năng suất nông nghiệp cao hơn
vừa bảo vệ giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự cân bằng có lợi về mơi trường.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển nông nghiệp bền vững.

- Tăng năng suất nông nghiệp một cách bền vững và ổn định. Chỉ có năng suất

mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người về sản phẩm nông nghiệp. Việc
tăng năng suất này phải được thực hiện một cách ổn định, bền vững, nông nghiệp
không bị chao đảo bởi các thay đổi của kinh tế thị trường. Tăng năng suất nông nghiệp
trước hết phải tăng hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và vốn, sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực khan hiếm để thỏa mản nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp.
- Phân phối công bằng sản phẩm và tài nguyên nông nghiệp. Sự phát triển nông

nghiệp bền vững bao gồm các biện pháp thực hiện sự công bằng về phân phối, chia sẽ
sản phẩm nông nghiệp và tài nguyên nông nghiệp. Một hệ thống nông nghiệp càng
công bằng bao nhiêu thì sự phân bố tài nguyên trong cư dân, trong cộng đồng, vùng và
quốc gia càng công bằng bấy nhiêu.
- Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Nơng nghiệp chỉ có thể phát triển bền

vững khi tài nguyên thiên nhiên, đất, nước, rừng, biển được sử dụng đúng đắn không
bị giảm cấp, không bị tàn phá bởi những kỷ thuật canh tác không phù hợp. Trong chiến
lược phát triển nơng nghiệp cần phải có các nội dung bảo vệ, bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên kết hợp với việc phát triển nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Làm tăng sự công bằng giữa các thế hệ và hoàn thiện chất lượng cuộc sống. Sự

phát triển nông nghiệp được goi là bền vững khi mà các hoạt động hiện tại về nông
nghiệp không ảnh hưởng xấu mà chỉ làm tốt hơn các khả năng phát triển của thế hệ
mai sau. Vì thế việc giải quyết các vấn đề hôm nay sẽ làm cơ sở để hạn chế và giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong tương lai. Thực trạng nghèo đói là nguyên nhân cơ bản
của sự tàn phá và giảm cấp tài nguyên rừng và đất. Vì thế cần có chiến lược giải quyết
tốt những khó khăn, nhất là những vùng điều kiện sản xuất khó khăn. Để làm được
điều đó, sự tham gia của nhóm người hưởng lợi, sự phân bố cơng bằng lợi ích và khả
năng tự lập là những yếu tố cơ bản của mọi chương trình phát triển nơng nghiệp và
nơng thôn [16].

* Yêu cầu của sử dụng đất nông nghiệp bền vững:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường

chấp nhận. Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
qn vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính
và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả,… và tàn dư để lại). Một hệ thống sử dụng
đất bền vững phải có năng suất trên mức bình qn vùng, nếu không sẽ không cạnh
tranh được trong cơ chế thị trường.
Chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và
xuất khẩu, tùy mục tiêu từng vùng. Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước
đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị
trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức
bình quân đó thì nguy cơ người sử dụng đất sẽ khơng có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải
lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân,

góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều cần quan
tâm trước nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường,…). Sản
phẩm thu được cần thỏa mản cái ăn, cái mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người
nông dân.
Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy. Hệ thống sử dụng đất phải
được tổ chức trên đất mà người nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status