ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ ANH CHIẾN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚC THỌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 001
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ ANH CHIẾN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚC THỌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ,
động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2017
Học viên
Lê Anh Chiến
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề.................................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 4
1.1. Cơ sở pháp lý ......................................................................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 4
1.2.1. Khái niệm về chất thải .................................................................... 4
1.3. Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn ................................. 6
1.3.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn (CTR) .............................................. 6
1.3.2. Phân loại chất thải rắn ..................................................................... 7
Phúc Thọ, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 .................................. 36
3.2.1. Nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội .................................... 36
3.2.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phúc
Thọ .......................................................................................................... 43
3.2.3. Đánh giá thái độ của nhà quản lý, công nhân thu gom, hộ gia đình
trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ........................................ 63
3.2.4. Dự báo phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phúc
Thọ tính đến năm 2020 ........................................................................... 64
3.2.5. Những khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn huyện Phúc Thọ .......................................................................... 67
3.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2020 ...................................... 68
3.3.1. Giải pháp chủ yếu.......................................................................... 68
3.3.2. Áp dụng các công cụ kinh tế vào công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt .................................................................................................. 72
3.3.3. Sự hỗ trợ của cộng đồng ............................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................76
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
GIẢI THÍCH
BTNMT
Bộ Tài nguyên môi trường
Tiểu thủ công nghiệp
TTLT
Thông tư liên tịch
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước .................................. 14
Bảng 1.2: Tỷ lệ CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước....... 16
Bảng 3.1. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt huyện Phúc Thọ ...................... 38
Bảng 3.2. Thành phần rác thải sinh hoạt theo ngành nghề tại huyện
Phúc Thọ .......................................................................................... 39
Bảng 3.3. Khối lượng rác thải sinh hoạt của huyện Phúc Thọ từ .................... 41
Bảng 3.4. Hiệu quả của hoạt động về tuyên truyền vệ sinh môi trường .......... 48
Bảng 3.5. Thiết bị và phương tiện thu gom ..................................................... 50
Bảng 3.6. Tỷ lệ sử dụng dụng cụ đựng rác tại các hộ gia đình ........................ 50
Bảng 3.7. Tần suất thu gom rác thải sinh hoạt ................................................. 52
Bảng 3.8. Thời gian thu gom rác trên địa bàn các xã, thị trấn ......................... 53
Bảng 3.9. Thống kê nguồn nhân lực, tần suất, chi phí cho hoạt động ............. 54
Bảng 3.10. Ý kiến hộ gia đình về mức thu phí vệ sinh môi trường ................. 55
Bảng 3.11. Tỷ lệ cách xử lý chất thải sinh hoạt của người dân huyện
Phúc Thọ ........................................................................................... 59
Bảng 3.12. Hiệu quả thu gom chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phúc Thọ........ 61
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoá ngày càng
tăng cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của các ngành công
nghiệp, dịch vụ, du lịch... kéo theo mức sống của con người ngày càng cao đã
làm nảy sinh nhiều vấn đề và khó khăn hơn trong công tác bảo vệ môi trường
và sức khoẻ của con người. Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động
sinh hoạt của con người ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và
độc hại hơn về tính chất. Bên cạnh những mặt tích cực do các hoạt động phát
triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống con người thì việc sử dụng quá mức tài
nguyên thiên nhiên, xả thải các chất độc hại vượt quá khả năng tự làm sạch
của môi trường đã gây ra ô nhiễm môi trường.
Ô nhiễm môi trường do nhiều nguyên nhân khác nhau song nguyên nhân
chủ yếu vẫn do hoạt động sống của con người.
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người
như; ăn, ở, tiêu dùng, mức sống của con người càng cao thì nhu cầu tiêu dùng
đòi hỏi cũng càng cao, điều đó đồng nghĩa với việc gia tăng chất thải sinh
hoạt. Mặt khác, tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt cho đến nay mới chỉ đạt 6080%, phần còn lại được thải tự do vào môi trường, ở một vài nơi chất thải
sinh hoạt còn là nguyên nhân phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường nước, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, gây bệnh cho con người, vật
nuôi, cây trồng, nó còn làm mất đi cảnh quan văn hoá đô thị và nông thôn.
Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thành phố,
thị xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo
vệ môi trường, không có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng
đắn và những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải trong quy
hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường,
làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức
khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội.
2
3
* Trong thực tiễn:
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất một số giải pháp trong
công tác quản lý, thu gom và xử lý CTR sinh hoạt, góp phần giảm thiểu được
tình trạng ô nhiễm môi trường tại địa phương.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1. Cơ sở pháp lý
Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến và quản lý chất thải:
Trong nước, những năm gần đây, vấn đề quản lý rác thải rắn đô thị nói
chung và quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng đã được Quốc hội, Chính
phủ Việt Nam và các cơ quan chức năng cụ thể hoá bằng các văn bản pháp lý.
Hàng loạt các văn bản ra đời quy định cụ thể về quyền hạn, trách nhiệm và
phương thức quản lý nguồn rác thải sinh hoạt đô thị.
- Hiến pháp năm 2013 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật bảo vệ môi trường 2014, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/4/2014 có hiệu lực ngày từ ngày
01/01/2015.
- Nghị định số 19/2015/ND-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT 2014.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 29/4/2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu.
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại, chính
- Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và
lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời
gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển
đến cơ sở xử lý.
- Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi
phát sinh, thu gom, lưu giữ,trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng
hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
6
- Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích
trong chất thải rắn.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
(Luật Bảo vệ Môi trường, 2014) [18].
1.3. Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn
1.3.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn (CTR)
RTSH được thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùng trong đời
sống xã hội, trong đó lượng rác thải chiếm khối lượng lớn chủ yếu ở khu dân cư
và các nhà máy, xí nghiệp [3].
Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ các hoạt động:
- Hộ gia đình (nhà ở riêng, khu trung cư, khu tập thể): Chất thải phát sinh
từ nguồn này bao gồm các loại như thực phẩm thừa, thùng carton, hộp nhựa,
vỏ chai, lọ thủy tinh, … và các chất độc hại được sử dụng trong gia đình như:
dược phẩm bị thải bỏ, ăc quy.
- Cơ quan, trường học, khu hành chính, chất thải rắn thường là giấy, túi
nilong, vỏ lon, hộp nhựa, . . .
Cơ quan
trường học
Nông nghiệp,
hoạt động xử lý
rác thải
Du lịch giải trí
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt [1]
1.3.2. Phân loại chất thải rắn
* Chất thải rắn sinh hoạt [1].
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải sinh ra từ các hoạt động hàng
ngày của con người…Theo phương diện khoa học có thể phân các loại chất
thải rắn như sau:
- Chất thải thực phẩm bao gồm các loại thức ăn dư thừa, rau, quả... được
sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn... Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ
các gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể
của trường học bệnh viện, ký túc xá, chợ... Loại chất thải này mang bản chất
dễ bị phân huỷ sinh học, trong quá trình phân huỷ tạo ra mùi gây khó chịu,
ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm.
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người
và phân của các loại động vật khác.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga, cống rãnh, là các chất thải ra từ các
khu vực sinh hoạt của dân cư.
8
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: Các vật chất còn lại
hại tới môi trường và sức khoẻ con người. Theo quy chế quản lý chất thải y
tế, các loại chất thải y tế được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong
các bệnh viện, trạm xá và các trạm y tế.
Các nguồn phát sinh chất thải bệnh viện bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp, dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật.
- Các loại kim tiêm, ống tiêm.
- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ.
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân.
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thuỷ ngân,
cadimi, asen, cianua...
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện [4].
1.3.2.1 Lợi ích của phân loại chất thải
* Lợi ích kinh tế
Phân loại chất thải rắn mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Trước hết, nó tạo
nguồn nguyên liệu sạch cho sản xuất phân compost. Giảm khối lượng rác
mang đi chôn lấp, diện tích đất phục vụ cho việc chôn lấp rác cũng sẽ giảm
đáng kể. Bên cạnh đó, thành phố cũng sẽ giảm được gánh nặng chi phí trong
việc xử lý nước rỉ rác cũng như xử lý mùi [7].
* Lợi ích môi trường
Ngoài lợi ích kinh tế có thể tính toán được, việc phân loại chất thải rắn
tại nguồn còn mang lại nhiều lợi ích đối với môi trường. Khi giảm được khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt phải chôn lấp, khối lượng nước rỉ rác sẽ giảm.
Nhờ đó, các tác động tiêu cực đến môi trường cũng sẽ giảm đáng kể như:
giảm rủi ro trong quá trình xử lý nước rỉ rác, giảm ô nhiễm nguồn nước ngầm,
nước mặt... Diện tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà
kính do khí của bãi chôn lấp. Ở các bãi chôn lấp, các khí chính gây nên hiệu
ứng nhà kính gồm CH4, CO2, NH3. Việc tận dụng các chất thải rắn có thể tái
sinh tái chế giúp bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên. Thay vì khai thác tài
11
1.4. Những tác động của CTRSH đến môi trường
1.4.1. Làm ô nhiễm môi trường đất
Các chất hữu cơ còn phân hủy được trong môi trường đất tương đối
nhanh chóng trong điều kiện yếm khí và háo khí, khi có độ ẩm thích hợp qua
hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các khoang chất đơn giản như
nước, khí cacbonic. Nếu trong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ
yếu là CH4, H2O, CO2 gây ngộ độc cho môi trường đất.
Khi thải ra môi trường một lượng rác thải sinh hoạt quá nhiều làm cho
môi trường đất quá tải, không kịp làm sạch và tiêu hủy hết các chất thải sẽ
gây ra tình trạng ô nhiễm, sự ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng,
chất độc hại theo nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm
nguồn nước ngầm và nước mặt trong đất [12].
1.4.2. Làm ô nhiễm môi trường nước
Các loại RTSH nếu là rác hữu cơ, trong môi trường nước sẽ được phân
hủy một cách nhanh chóng. Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng
hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó là những sản phẩm
cuối cùng là chất khoáng và nước.
Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các
hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng như CH4,
H2S, H2O, CO2. Tất cả các chất trung gian đều gây mùi thối và là độc
nhất. Bên cạnh đó còn có bao nhiêu là vi trùng và siêu vi trùng làm ô
nhiễm nguồn nước.
Các loại RTSH phân hủy tạo ra các yếu tố độc hại ngấm dần vào trong đất
và chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước quan trọng này.
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn
môi trường nước. Sau đó quá trình ôxy hóa có ôxy và không có ôxy xuất hiện
gây nhiễm bẩn cho môi truờng nước. Những loại rác thải độc như Hg, Pb
13
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người
dân chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và
mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà
công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ [19].
1.5. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.5.1.Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
1.5.1.1 Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới
Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới quá trình công nghiệp hóa và
đô thi hóa diễn ra mạnh mẽ khiến cho lượng chất thải gia tăng nhanh chóng.
Rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
không khí và môi trường đất, nước có mùi hôi thối, rỉ nước rác, ảnh hưởng tới
sức khỏe con người.
Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2010), mức đô thị hóa càng cao thì lượng
chất rắn cũng tăng lên theo đầu người, lượng chất thải rắn bình quân trên đầu
người ở 1 số quốc gia trên thế giới như:
-
Trung quốc 1,3 kg/người/ngày;
-
Thụy điển 1,3 kg/người/ngày;
-
Thụy sỹ 1,3 kg/người/ngày;
(% tổng số)
(kg/người/ngày)
Nước thu nhập thấp
15,92
0,40
Nepal
13,7
0,50
Bangladesh
18,3
0,49
Việt Nam
20,8
0,55
Ấn Độ
53,7
0,81
Nước có thu nhập cao
86,3
1,39
Hàn Quốc
81,3
1,59
Singapose
100
1,10
Nhật Bản
77,6
1,47
Tên nước
Hiện nay có rất nhiều các phương pháp khác nhau để xử lý rác thải. Tỷ lệ
rác thải được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới
được giới thiệu ở bảng sau:
16
Bảng 1.2: Tỷ lệ CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước
ĐVT: %
1
Canađa
10
Chế biến
phân vi sinh
2
2
Đan Mạch
19
4
29
48
2
46
36
6
Ý
3
3
74
20
7
Thụy Điển
16
34
47
3
Chôn lấp
Đốt
80
8
(Nguồn: Đỗ Thị Lan, Nguyễn Chí Hiểu, Trương Thành Nam (2008), Bài giảng
Kinh tế chất thải, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) [9]
1.5.1.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại (CTRSH)Việt Nam
Hiện nay lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế ngày
càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ tăng cao tập trung
ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng phát triển cả về quy mô, dân số và các
khu công nghiệpnhư các khu đô thị tỉnh Phú Thọ ( 19,9 %), thành phố Phủ Lý
(17,3%), Hưng Yên (12,3 %), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5 %)…..các
đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đồng đều hàng
năm và tỷ lệ tăng ít hơn (5 %) [22].
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô
thị loại IV là các trung tâm văn hóa, kinh tế xã hội của các tỉnh thành trên cả
nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình,
nhà hàng, các chợ kinh doanh là chủ yếu. còn lại là từ các công sở, đường