BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO
BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO
của mình, những đồng nghiẹ ̂p đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành
luận án này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, chồng và các con đã động viên và hỗ
trợ tôi rất nhiều về mặt thời gian, hy sinh về vật chất lẫn tinh thần để giúp tôi hoàn
thành luận án này.
Hà Nội, tháng năm
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hồng Vân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chu ̛a từng
được công bố trong công trình khoa học nào, ngoại trừ một số kết quả được công bố
trong các công trình khoa học của chính tác giả và người hướng dẫn.
Những nội dung tham khảo từ tài liệu khác đều được tác giả ghi nguồn cụ thể
trong Danh mục các tài liệu tham khảo.
Hà Nội, tháng năm
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hồng Vân
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
1.4.1. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu công bố thông tin
báo cáo bộ phận......................................................................................58
1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin báo cáo bộ phận..............64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................67
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ
PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM..............................................................................................................68
2.1. TỔNG QUAN CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM................................................68
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp cổ phần
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam....................................68
2.1.2. Ðặc điểm của các doanh nghiệp cổ phần niêm yết ảnh hưởng đến
công bố thông tin trên báo cáo tài chính.................................................71
2.1.3. Vai trò của doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam......................................................................................73
2.2. THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI
CHÍNH VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT......................................................................74
2.2.1. Công bố thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp cổ phần
niêm yết theo luật định...........................................................................74
2.2.2. Công bố thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp cổ
phần niêm yết theo quy định của khuôn mẫu kế toán.............................77
2.2.3. Các quy định liên quan đến công bố thông tin báo cáo bộ phận tại
Việt Nam................................................................................................80
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN VÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG
TIN BỘ PHẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT......................................................................82
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................82
CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN............................................127
3.3.1. Xác định bộ phận hoạt động và bộ phận cần báo cáo
....................................................................................128_Toc497474524
3.3.2. Thông tin bộ phận cần công bố.............................................................134
3.4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN BỘ
PHẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
CỔ PHẦN NIÊM YẾT...................................................................................143
3.4.1. Hoàn thiện các quy định pháp lý...........................................................143
3.4.2. Hoàn thiện về chuẩn mực nghề nghiệp..................................................143
3.4.3. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Nhà nước và các cơ quan chức năng
..............................................................................................................144
3.4.4. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp cổ phần
niêm yết trên thị trường chứng khoán...................................................148
3.4.5. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các đối tượng sử dụng báo cáo
tài chính trên thị trường chứng khoán...................................................151
3.5. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
........................................................................................................................154
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................155
KẾT LUẬN............................................................................................................ 156
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
Báo cáo thường niên
6
CBTT
Công bố thông tin
7
Big4
8
CODM
Association of Southeast Asian Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam
Nations
Á
KPMG, PWC, E&Y
(Ernst&Young), Deloitte
Bốn công ty kiểm toán hàng đầu
thế giới
Chief Operating Decision MakerNgười ra quyết định hoạt động
9
HNX
15
HOSE
16
Doanh nghiệp niêm yết
Hội đồng quản trị
Sàn giao dịch chứng khoán Hà
Nội
Ho Chi Minh Stock Exchange
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh
IAS
International Accounting
Standard
Chuẩn mực kế toán quốc tế
17
IASB
IFRS
21
KQHĐ
22
KTV
Kiểm toán viên
23
LoB
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
24
NĐT
Nhà đầu tư
25
SEC
U.S. Securities and Exchange
Commission
TTCK
Thị trường chứng khoán
31
TTTC
Thông tin tài chính
32
VAA
Vietnam Association of
Accountants and Auditors
Hội kế toán và kiểm toán Việt
Nam
33
VAS
Vietnam Accounting Standars
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
34
Bảng 2.10: Công bố thông tin bộ phận theo ngành nghề kinh doanh...........................97
Bảng 2.11: Lý do không công bố thông tin bộ phận...................................................98
Bảng 2.12: Nội dung thông tin bộ phận công bố theo yêu cầu của VAS 28 (dữ
liệu năm 2015).......................................................................................103
Bảng 2.13: So sánh năm 2011 và 2015 về mức độ công bố thông tin bộ phận
..............................................................................................................104
Bảng 2.14: So sánh các chỉ tiêu của bộ phận năm 2011 và 2015...............................105
Bảng 2.15: Kết quả hồi quy theo phương pháp OLS (bình phương bé nhất).............106
Bảng 2.16: Kết quả ước lượng mô hình REM..........................................................109
Bảng 2.17: Kết quả ước lượng hồi quy cho giai đoạn 2011 - 2015............................109
Bảng 3.1: Đánh giá tính hữu ích của thông tin BCBP...............................................122
Bảng 3.2: Minh hoạ việc áp dụng tiêu chuẩn định lượng quyết định bộ phận
cần báo cáo............................................................................................130
Bảng 3.3: Quan niệm về bộ phận theo khu vực địa lý...............................................135
Bảng 3.4: Trích dẫn thông tin BCBP theo IFRS trên thuyết minh BCTC..................137
Bảng 3.4a: Trích dẫn thông tin BCBP năm 2009.....................................................138
Bảng 3.4b: Trích dẫn thông tin BCBP năm 2008....................................................139
Bảng 3.4c: Trích dẫn thông tin BCBP theo khu vực địa lý.......................................139
Bảng 3.4d: Trích dẫn thông tin BCBP về các chỉ tiêu bộ phận.................................140
Bảng 3.4e: Trích dẫn thông tin BCBP về tài sản bộ phận........................................141
Bảng 3.4f: Trích dẫn thông tin BCBP Doanh thu phân bổ từng bộ phận..................141
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Doanh nghiệp niêm yết công thông tin bộ phận..............................................97
Hình 2.2: Tuân thủ VAS 28.......................................................................................101
Hình 2.3: Nội dung báo cáo chính yếu........................................................................102
Hình 2.4: So sánh các chỉ tiêu của bộ phận năm 2011 và 2015.......................................105
sự quan tâm. BCBP rất cần thiết trong đánh giá rủi ro và lợi ích kinh tế của những
doanh nghiệp có nhiều ngành nghề khác nhau, những doanh nghiệp có cơ sở ở nước
ngoài hoặc những doanh nghiệp hoạt động ở nhiều vùng địa lý khác nhau. BCBP hỗ
trợ người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ tình hình hoạt động qua các năm của doanh
nghiệp, đánh giá đúng về những rủi ro, lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, từ đó sẽ có
đánh giá chính xác về năng lực của doanh nghiệp.
Có rất nhiều tranh luận xung quanh lợi ích cũng như chi phí khi thực hiện công
bố thông tin BCBP. Thực tế cho thấy, với sự tiếp cận mang tính quản trị, thông tin từ
các BCBP là cần thiết cho các nhà đầu tư và nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác.
Căn cứ vào đây, các đối tượng sử dụng thông tin nói chung có thể thấy được tình hình
hoạt động của một doanh nghiệp đa diện, sát sao như chính nhà quản trị của doanh
nghiệp đó, điều này giúp các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra được quyết định kinh
tế đúng đắn.
2
Xuất phát từ lợi ích của việc công bố thông tin BCBP và tình hình thực tiễn
TTCK Việt Nam những năm gần đây, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện việc
công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh
nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm Luận án
nghiên cứu, với mong muốn giải quyết những vấn đề đang tồn tại, cả về lý luận và thực
tiễn, góp phần thực hiện tốt việc công bố thông tin bộ phận trên báo cáo tài chính
(BCTC) của các DNNY.
2. Tổng quan nghiên cứu
Công bố thông tin BCBP trên BCTC của các DNNY là vấn đề đã được rất
nhiều tác giả nghiên cứu, cả tác giả trong nước và tác giả quốc tế, công trình của họ
thuộc nhiều cấp độ. Để có cái nhìn toàn cảnh về những công trình nghiên cứu liên quan
đến đề tài của Luận án, tác giả xin chọn giới thiệu một số công trình tiêu biểu, chỉ ra
khoảng trống nghiên cứu của từng đề tài.
2.1. Nghiên cứu nước ngoài liên quan đến công bố thông tin Báo cáo bộ
đầu tiên về các thông lệ trong việc công bố thông tin giữa các DNNY của Jordan;
nhóm tác giả cho rằng những nghiên cứu như này rất hữu dụng, giúp cho tất cả những
người sử dụng BCTC đánh giá được tầm quan trọng của thông tin BCBP trong việc ra
quyết định. Suwaidan và cộng sự đã nghiên cứu thông tin BCBP được công bố theo
IAS 14 của 67 DNNY trong ngành công nghiệp của Jordan trên sàn giao dịch chứng
khoán của Jordan (ASE), từ các báo cáo thường niên được công bố năm 2002. Bằng
việc sử dụng các phép thử hồi quy, họ đã kiểm tra mối quan hệ giữa mức độ công bố
thông tin BCBP và một số các đặc tính của doanh nghiệp như: quy mô doanh nghiệp,
tỷ lệ nợ, tỷ lệ tài sản hiện có. Họ công bố một bảng các chỉ số kiểm tra dựa trên những
yêu cầu của IAS 14 bao gồm 11 yếu tố của bộ phận chính yếu (doanh thu từ bên ngoài,
doanh thu nội bộ, lợi nhuận, tài sản, cơ sở giá nội bộ, nợ phải trả, chi phí tài chính, chi
phí khấu hao, các khoản chi phí không bằng tiền khác, lợi nhuận từ liên doanh/liên kết
và đối chiếu, điều chỉnh với các tài khoản hợp nhất); ba yếu tố của các bộ phận thứ yếu
(doanh thu từ bên ngoài, tài sản và các chi phí tài chính); và hai yếu tố cho những nội
dung khác (loại hình sản phẩm/dịch vụ của các doanh nghiệp và yếu tố địa lý,
(Suwaidan và cộng sự, 2007).
Mức độ công bố thông tin và nội dung thông tin công bố rất quan trọng, phục
vụ cho các đối tượng sử dụng thông tin trong quá trình ra quyết định. Nhiều học giả
cho rằng, việc công bố thông tin hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của đối tượng
sử dụng thông tin bởi nhà quản trị đã can thiệp, hạn chế cung cấp thông tin ra ngoài,
trong trường hợp thông tin đó không có lợi cho mục tiêu của họ (Akhatruddin, 2005).
Kết quả là, mức độ công bố thông tin thực tế không đáp ứng được nhu cầu thực tế của
đối tượng sử dụng thông tin, mâu thuẫn này xuất phát từ lý thuyết đại diện (The
Agency theory). Tuy nhiên, các học giả Cooke, Hossain và Karim đã khẳng định
rằng, mức độ công bố thông tin BCBP trên BCTC càng chi tiết sẽ càng làm tăng giá
4
trị thị trường của doanh nghiệp và tăng khả năng thanh khoản trên TTCK [Cooke,
(1989); Hossain, (2000); Karim, (1996)].
ro tại thị trường ở các nước đang phát triển và sự yếu kém trong kiểm soát rủi ro có thể
5
ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty đa quốc gia đang hoạt động trong thị trường
này”, (Martin và Poli, 2004).
Bên cạnh đó, Martin và Poli cũng đã nghiên cứu, liệu công bố thông tin BCBP
theo khu vực địa lý có hữu ích cho người sử dụng BCTC từ các công ty đa quốc gia
của Mỹ đang hoạt động trong thị trường ở các nước đang phát triển hay không. Giả
thuyết này được kiểm nghiệm bằng cách ước lượng hệ số phản ứng thu nhập (ERC)
cho lợi nhuận của các công ty đang hoạt động trong thị trường ở các nước đang phát
triển so với những công ty chỉ hoạt động tại các thị trường ở các nước phát triển
(Martin và Poli, 2004). Số liệu công bố thông tin BCBP theo khu vực địa lý được thu
thập từ 111 doanh nghiệp. Vì lợi nhuận thu được từ thị trường ở các nước đang phát
triển có rủi ro hơn là lợi nhuận thu được từ thị trường ở các nước phát triển, các tác giả
này đã giả thuyết rằng, các doanh nghiệp tại thị trường ở các nước đang phát triển có hệ
số ERC thấp hơn (cụ thể là thu nhập thấp hơn) các doanh nghiệp tại thị trường ở các
nước phát triển. Tại những khu vực được nghiên cứu, họ thấy rằng, hệ số ERC của các
doanh nghiệp tại thị trường ở các nước đang phát triển (3.65) thấp hơn đáng kể so với
các doanh nghiệp chỉ hoạt động tại thị trường ở các nước phát triển. Nói cách khác, lợi
nhuận các công ty đa quốc gia thu được từ các thị trường ở các nước đang phát triển ít
hơn từ các thị trường ở các nước phát triển; điều này có nghĩa là lợi nhuận thu được từ
các khu vực địa lý khác nhau có thể khác nhau. Do đó, thông tin BCBP theo khu vực
địa lý được công bố là hữu ích cho các cổ đông vì nó cho phép họ so sánh lợi nhuận
của các doanh nghiệp, (Martin và Poli, 2004).
Ảnh hưởng từ SFAS No.131 cũng cho thấy, số lượng các doanh nghiệp công
bố thông tin BCBP theo khu vực địa lý tăng lên, đây là cơ sở để các đối tượng sử
dụng thông tin dự báo doanh thu, kết quả theo vị trí kinh doanh của doanh nghiệp.
Các tác giả đều khẳng định, cách thức công bố thông tin dựa vào quan điểm quản trị
“management approach” của SFAS No.131 đã được chứng minh là thành công hơn
các chuẩn mực có làm tăng mức độ công bố thông tin BCBP tại các DNNY không, kết
quả nghiên cứu của Edwards và Smith cho thấy, mức độ tuân thủ quy định trong các
chuẩn mực thấp. Nghiên cứu này cũng chỉ ra nguyên nhân các doanh nghiệp chưa công
bố thông tin BCBP sau khi khảo sát 103 DNNY và tiến hành một số cuộc phỏng vấn.
Lý do các doanh nghiệp chưa công bố thông tin BCBP là do bất lợi cạnh tranh, đặc biệt
là công bố thông tin BCBP theo khu vực địa lý, (Edwards và Smith, 1996).
Những bất lợi cạnh tranh trong phân tích về công bố thông tin BCBP ở trên có
thể là từ áp lực chính trị, áp lực của khách hàng hoặc áp lực từ phía đối thủ cạnh tranh.
Trước đó, đã có một số nghiên cứu về mức độ của bất lợi cạnh tranh và mối quan hệ
của bất lợi cạnh tranh với việc công bố thông tin BCBP tại thị trường ở những nước
đang phát triển như Malaysia và Jordan. Ví dụ, Talha và cộng sự đã sử dụng phương
pháp hồi quy tuyến tính với số liệu thu thập từ 116 DNNY công khai thông tin BCBP
tại Malaysia, giai đoạn 2000-2001. Họ không tìm thấy mối quan hệ giữa mức độ cạnh
7
tranh mà doanh nghiệp phải đối mặt với mức độ công bố thông tin BCBP. Talha và
cộng sự đã sử dụng phép hồi quy tương tự với cùng quy mô và các biến như trong
nghiên cứu của họ nhưng thêm một số biến độc lập (lựa chọn hoạt động kinh doanh
hoặc khu vực địa lý) làm tiêu chuẩn của bộ phận chính yếu, họ nhận thấy mức độ bất
lợi cạnh tranh ở các doanh nghiệp công khai thông tin bộ phận theo khu vực địa lý như
bộ phận chính yếu cao hơn. Ngoài ra, các tác giả cũng nhận thấy các doanh nghiệp lớn
hơn ở Malaysia chịu nhiều bất lợi so sánh hơn các doanh nghiệp nhỏ, quy mô doanh
nghiệp trong thị trường ở các nước đang phát triển cũng là một yếu tố ảnh hưởng,
(Talha và cộng sự, 2007).
2.1.2. Mức độ công bố thông tin BCBP, nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công
bố thông tin BCBP
2.1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài về việc công bố thông tin BCBP
Nghiên cứu về mức độ công bố thông tin BCBP và đánh giá nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ công bố thông tin BCBP đã được nhiều tác giả trên thế giới thực hiện, trên
đánh giá mức độ công bố thông tin BCBP của các DNNY trên thị TTCK Kuwait và
các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố BCBP tại đây. Mức độ công bố thông tin
dựa trên các yêu cầu bắt buộc trong IAS 14. Công trình nghiên cứu đã khảo sát 123
DNNY tại Kuwait năm 2008 với mô hình nghiên cứu:
Y = β0 + β1 (company size) + β2 (audit quality) + β3 (company age) + β4
(ownership diffusion) + β5 (profitability) + β6 (leverage) + β7 (growth) + β8-11
(industry 1-4) + εi
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy, 56% doanh nghiệp tuân thủ quy định về
BCBP, trong đó, những doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động lâu năm, đòn bẩy tài
chính cao, khả năng sinh lợi lớn và có hoạt động kiểm toán được thực hiện bởi các công
ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 (nhóm gồm bốn công ty kiểm toán quốc tế hàng đầu
trên thế giới hiện nay), có mức độ công bố thông tin bộ phận cao hơn các doanh nghiệp
khác.
Nghiên cứu của nhóm tác giả Manuela Lucchese và Ferdinando Di Carlo ở Ý
đề cập đến ảnh hưởng của việc thay đổi nội dung từ IAS 14 sang IFRS 8 - “An
Analysis Of Segment Disclosure under IFRS 8 and IAS 14R: Evidence from Italian
Listed Companies”. Nghiên cứu thực hiện khảo sát về ảnh hưởng của việc áp dụng
IFRS 8 trong năm đầu tiên (2008) và hai năm tiếp theo (2009, 2010) thông qua thu thập
dữ liệu của 69 DNNY tại Italia với mô hình nghiên cứu:
VoluntSDSi = β0 + β1TAt + β2ROIt + β3LEVt + β4OWNt + β5GROWTHt
+ β6BETAt+ β7FINt + εi
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy, 75% DNNY tại Italia không thay đổi cách
thức công bố thông tin bộ phận khi áp dụng chuẩn mực mới. Khi chuyển đổi từ IAS
14R sang IFRS 8, chỉ có 16% doanh nghiệp tăng mức độ công bố thông tin BCBP,
9
thậm chí có 9% doanh nghiệp giảm lượng thông tin công bố. Điểm tích cực đáng nói
nhất của IFRS 8 là phương pháp quản trị nhưng phương pháp này lại chỉ mới thể hiện
được trên lý thuyết. Về mối liên hệ giữa mức độ công bố BCBP và các nhân tố ảnh
10
hành khảo sát mức độ tuân thủ việc công bố BCBP theo IFRS 8 của các DNNY này
với mô hình nghiên cứu:
DCSi = β 0 + β1SIZEi + β2LISTi + β3AUDITi + β4ROAi + β5LEVi +
β6IBEXi + ei
Kết quả nghiên cứu cho thấy, 79% DNNY tại Tây Ban Nha tuân thủ việc công
bố BCBP theo từng lĩnh vực kinh doanh. Chỉ có 7,6% doanh nghiệp không công bố
BCBP do chỉ có duy nhất một bộ phận. Nghiên cứu kết luận rằng, quy mô doanh
nghiệp càng lớn, càng công bố nhiều thông tin BCBP hơn; khả năng sinh lợi càng cao,
mức độ công bố thông tin BCBP càng thấp. (Nuno Pardal và Ana Isabel Morais, 2010).
Một nghiên cứu điển hình ở Malaysia, tương đồng về điều kiện phát triển và
văn hoá với Việt Nam, của nhóm tác giả Samuel Jebaraj Benjamin, Saravanan
Muthaiyah, M. Srikamaladevi Marathamuthu, Uthiyakumar Murugaiah - “A Study of
Segment Reporting Practices: A Malaysian Perspective”. Nghiên cứu sử dụng phương
pháp thống kê mô tả để khảo sát một số doanh nghiệp lớn ở 5 lĩnh vực kinh doanh năm
2007 và 2008 tại Malaysia gồm: viễn thông, nước giải khát, truyền thông in ấn, điện tử
truyền thông và tiện ích xã hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ các doanh nghiệp
không trình bày BCBP khá cao, các doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao cũng chính
là các doanh nghiệp không trình bày BCBP. Nghiên cứu cũng đã đề cập một số giải
pháp khắc phục tình trạng không chấp hành trình bày BCBP tại quốc gia này, (Samuel
Jebaraj Benjamin, Saravanan Muthaiyah, M. Srikamaladevi Marathamuthu,
Uthiyakumar Murugaiah, 2010).
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đề cập đến tính hữu ích
của việc công khai thông tin trên BCTC nói chung và công bố thông tin bộ phận nói
riêng. Các học giả đã sử dụng mô hình kinh tế định lượng để đánh giá các nhân tố chủ
yếu (liên quan đến đặc tính của doanh nghiệp, thị trường) ảnh hưởng đến mức độ công
bố thông tin, hay thông tin BCBP của DNNY trên TTCK. Luận án này sẽ tập trung
kiểm chứng ảnh hưởng của các nhân tố (liên quan đến đặc tính của doanh nghiệp như
ngành nghề kinh doanh, khả năng sinh lời, qui mô doanh nghiệp,...) ảnh hưởng đến
doanh nghiệp và khả năng sinh lời, nghiên cứu của nhóm tác giả Mishari M. Alfaraih
và Faisal S. Alanezi đã kết luận, có mối quan hệ cùng chiều giữa qui mô doanh nghiệp
và khả năng sinh lời với mức độ công bố thông tin BCBP. Trong khi đó, kết quả
nghiên cứu của nhóm tác giả Samuel Jebaraj Benjamin, Saravanan Muthaiyah, M.
Srikamaladevi Marathamuthu, Uthiyakumar Murugaiah kết luận ngược lại, các doanh
nghiệp trong mẫu nghiên cứu có mức sinh lời càng cao thì mức độ công bố thông tin
BCBP càng thấp.
- Liên quan đến đánh giá tính hữu ích của việc công bố thông tin BCBP, đa phần
các nghiên cứu đã chứng minh bằng phương pháp thực chứng để kết luận việc công bố
thông tin BCBP có ý nghĩa đối với các đối tượng sử dụng thông tin, chủ yếu là nhà đầu
12
tư trên TTCK. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều chưa sử dụng đặc điểm định tính của
thông tin trên BCTC để xem xét tính hữu ích của việc công bố thông tin BCBP.
Qua những phân tích trên, có thể thấy, cần thận trọng khi xem xét các kết quả
nghiên cứu, không được chỉ dựa vào các kết quả nghiên cứu để khẳng định kết quả nào
đúng, kết quả nào sai, kết quả nào phù hợp, mà cần xem xét toàn diện để có cách nhìn
đúng đắn, đầy đủ ở mỗi kết quả nghiên cứu, nhằm vận dụng hợp lý trong từng môi
trường, từng nền kinh tế và từng doanh nghiệp tại Việt Nam. Sự khác nhau ở một số
kết quả nghiên cứu có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau, khác về lựa chọn mẫu
nghiên cứu khi thực nghiệm (nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau có thể phải đối mặt
với thực trạng khác biệt về văn hoá, kinh tế, chính trị, tập quán dẫn đến kết quả khác
nhau), khác về thời điểm nghiên cứu (thời điểm được chọn để lấy mẫu nghiên cứu khác
nhau dẫn đến khác về kiến thức, tầm nhìn, trình độ, kỹ thuật và công cụ phân tích,…)
và khác về trình độ phát triển kinh tế của các nước ở từng giai đoạn.
Tóm lại, trên cơ sở xem xét các nghiên cứu về tính hữu ích của việc công bố
thông tin BCBP đã được tiến hành trên thế giới, có rất nhiều tranh luận về lợi ích cũng
như chi phí (bất lợi cạnh tranh) khi thực hiện công bố thông tin BCBP. Các nghiên cứu
đề cập trong Luận án đã có phương pháp tiếp cận, sử dụng công cụ đo lường khác nhau