BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
.........***........
ĐOÀN THỊ NGỌC HOA
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM GIẤC NGỦ
Ở TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ
Chuyên ngành
: Nhi Khoa
Mã số
: 60720135
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ THANH MAI
HÀ NỘI – 2017
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Nguyễn
Thị Thanh Mai, giảng viên bộ môn Nhi, người đã trực tiếp hướng dẫn em
cách thực hiện một nghiên cứu khoa học, những kiến thức Nhi khoa, cách
giao tiếp với bệnh nhi và người nhà bệnh nhi, truyền cho em lòng nhiệt tình
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2017
Học Viên
Đoàn Thị Ngọc Hoa
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CARS
CBVC
CEBI
CI
CN
CS
CSHQ
DQ
DSM – 4 – TR
DSM- 4
DSM-5
ĐT
GN
ICD 10
KD
M-CHAT
ND
NREM
OR
Yếu tố nguy cơ
Polysomiography
Phổ thông cơ sở
Phổ thông trung học
Rapid Eye Movement
Rối loạn giấc ngủ
Rối loạn phổ tự kỷ
Sleep Disturbance Scale for Children
Sau đại học
Trung bình
Tayside children's sleep questionnaire
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 3
1.1. Rối loạn phổ tự kỷ .................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................ 3
1.1.2. Dịch tễ ............................................................................................. 3
1.1.3. Bệnh nguyên.................................................................................... 4
1.1.4. Bệnh sinh ......................................................................................... 5
1.1.5. Đặc điểm lâm sàng .......................................................................... 6
1.1.6. Chẩn đoán........................................................................................ 8
1.1.7. Phân loại bệnh ................................................................................ 9
1.1.8. Can thiệp điều trị ............................................................................. 9
1.2. Khái niệm chung về giấc ngủ ............................................................... 11
1.2.1. Sinh lý giấc ngủ ............................................................................ 11
1.2.2. Thói quen về giấc ngủ ................................................................... 15
1.2.3. Rối loạn giấc ngủ .......................................................................... 15
1.2.4. Cơ chế và mố i liên quan của rố i loa ̣n giấ c ngủ ở trẻ RLPTK. ...... 17
4.1.3. Khu vực sống ................................................................................ 54
4.1.4. Tuổi chẩn đoán tự kỷ của nhóm trẻ rối loạn phổ tự kỷ. ................ 54
4.1.5. Mức độ nặng của tự kỷ ở nhóm trẻ rối loạn phổ tự kỷ. ................ 55
4.1.6. Mức độ phát triển của nhóm trẻ rối loạn phổ tự kỷ. ..................... 55
4.1.7. Các rối loạn đi kèm khác ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ. ....................... 56
4.1.8. Đặc điểm của người cha mẹ trẻ rối loạn phổ tự kỷ. ......................... 57
4.2. Đặc điểm giấc ngủ của trẻ rối loạn phổ tự kỷ. ........................................ 57
4.2.1. Đặc điểm môi trường ngủ. .............................................................. 57
4.2.2. Đặc điểm thói quen liên quan đến ngủ.......................................... 58
4.2.3. Đặc điểm về thời gian bắt đầu đi ngủ và tổng thời gian ngủ của trẻ
rối loạn phổ tự kỷ .......................................................................... 60
4.2.4. Đặc điểm hành vi khi bắt đầu đi ngủ và trong lúc ngủ của trẻ
RLPTK. ......................................................................................... 62
4.2.5. Tỉ lệ có vấn đề về giấc ngủ theo thang điểm CSHQ. .................... 65
4.2.6. Thời điểm xuất hiện các vấn đề về giấc ngủ ở trẻ......................... 67
4.2.7. Ảnh hưởng các vấn đế về giấc ngủ của trẻ đến cha mẹ. ............... 67
4.3. Một số yếu tố liên quan đến giấc ngủ của trẻ RLPTK. ........................ 69
4.3.1. Mối liên quan giữa 1 số yếu tố xã hội học và vấn đề giấc ngủ ở trẻ
rối loạn phổ tự kỷ. ......................................................................... 69
4.3.2. Mối liên quan giữa một số yếu tố của bệnh lý tự kỷ với các vấn đề
giấc ngủ. ........................................................................................ 70
4.3.3. Mối liên quan giữa một số thói quen khi bắt đầu đi ngủ và vấn đề
giấc ngủ của trẻ RLPTK. .............................................................. 72
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 3.8.
Tổng thời gian ngủ trong ngày của trẻ RLPTK và nhóm chứng 43
Bảng 3.9.
Đặc điểm hành vi trước và trong lúc ngủ ................................... 44
Bảng 3.10. Điểm trung bình CSHQ ở trẻ RLPTK và nhóm chứng .............. 45
Bảng 3.11. Thời điểm xuất hiện các vấn đề giấc ngủ của trẻ RLPTK và
nhóm chứng ................................................................................ 48
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của các vấn đề giấc ngủ ở trẻ RLPTK đến cảm xúc và
giấc ngủ của cha mẹ .................................................................... 49
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa một số yếu tố xã hội học với vấn đề giấc ngủ
ở trẻ RLPTK ............................................................................... 50
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa một số yếu tố bệnh lý tự kỷ với vấn đề giấc
ngủ ở trẻ RLPTK ........................................................................ 51
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thói quen khi bắt đầu đi ngủ và vấn đề giấc
ngủ ở trẻ RLPTK ........................................................................ 52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1:
Đặc điểm về giới ..................................................................... 36
Biểu đồ 3.2:
Đặc điểm về khu vực sống...................................................... 36
loạn ăn uống.…[4],[5]. Rối loạn giấc ngủ là một rối loạn đi kèm phổ biến nhất,
chiếm 40 – 80% số trẻ RLPTK, trong khi rối loạn này chỉ gặp khoảng 20 - 40%
ở trẻ phát triển bình thường [6]. Biểu hiện rối loạn giấc ngủ ở trẻ RLPTK đa
dạng, có thể được phân loại bao gồm: những hành vi trước khi đi ngủ, trong giấc
ngủ, thức dậy ban đêm và thức dậy buổi sáng [7].Theo Goldman và cộng sự
(2012), rối loạn giấc ngủ ở trẻ RLPTK có thể làm trầm trọng hơn các tương tác
xã hội, hành vi định hình, rối loạn cảm xúc và tăng động, giảm chú ý… làm nặng
thêm các khó khăn hòa nhập xã hội của trẻ RLPTK [8]. Điều này cho thấy việc
phát hiện, điều trị rối loạn giấc ngủ là một phần cần thiết trong điều trị can thiệp
trẻ RLPTK. Chăm sóc một trẻ mắc RLPTK đã khiến cho nhiều cha mẹ và các
thành viên trong gia đình phải đối mặt với sự căng thẳng, mệt mỏi. Tuy nhiên
căng thẳng này còn trầm trọng hơn nữa khi chăm sóc một trẻ RLPTK có kèm
theo rối loạn giấc ngủ [9]. Do đó rối loạn giấc ngủ không chỉ ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống của trẻ RLPTK mà còn gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống của người chăm sóc trẻ và gia đình [10]. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra
2
rằng cha mẹ của trẻ RLPTK có biểu hiện rối loạn cả về số lượng và chất lượng
giấc ngủ nhiều hơn so với trẻ phát triển bình thường [11] và cha mẹ của trẻ có
rối loạn giấc ngủ có nhiều vấn đề về cảm xúc và căng thẳng hơn cha mẹ trẻ
không có rối loạn giấc ngủ [12].
Chính vì vậy, các hướng dẫn điều trị của nhiều chuyên gia quốc tế về
RLPTK đã nhấn mạnh: can thiệp, điều trị RLPTK không đơn thuần là sự nỗ lực
cải thiện các triệu chứng của bệnh mà cần phải phát hiện và điều trị phối hợp tích
cực các rối loạn đi kèm [13]. Trên thế giới, hàng loạt những nghiên cứu gần đây
đã chứng minh mối liên quan giữa melatonin và giấc ngủ ở trẻ RLPTK, đồng
thời đưa ra các chứng cứ khoa học trong sử dụng các thuốc điều trị cho rối loạn
này làm cải thiện cảm xúc, hành vi và chất lượng sống cho trẻ RLPTK, trong đó
dài suốt cuộc đời mà nguyên nhân vẫn chưa được tìm ra [1]. RLPTK có đặc
điểm chung là khiếm khuyết trong tương tác xã hội, phát triển ngôn ngữ
không bình thường và bất thường về hành vi. Trẻ em mắc RLPTK thường thể
hiện sự thích thú đặc biệt với một số ít các hoạt động, không thích sự thay đổi
và không thích ứng được với môi trường xã hội [2]. Do RLPTK phát sinh từ
sự kết hợp giữa di truyền và các yếu tố khác, biểu hiện các triệu chứng ở các
cá nhân rất khác nhau. Vì vậy người ta dùng từ “ phổ tự kỷ”.
Trước năm 2013, chẩn đoán RLPTK dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của
ICD – 10 (phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10) hoặc DSM – 4 – TR (tiêu chuẩn chẩn
đoán sửa đổi lần thứ 4 của Hiệp hội tâm thần học của Mỹ). Gần như không có sự
khác biệt về tiêu chuẩn chẩn đoán giữa ICD – 10 và DSM – 4- TR [2]. Tuy nhiên từ
năm 2013, Hiệp hội tâm thần học của Mỹ đưa ra tiêu chuẩn DSM 5, theo đó
RLPTK có thể được chẩn đoán dựa trên sự khác biệt đặc trưng trên hai lĩnh vực
chính là giao tiếp xã hội và các kiểu hành vi [ 1]. Tuy nhiên tiêu chuẩn DSM 5 vẫn
chưa được áp dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Rối loạn giấc ngủ là một rối loạn kèm theo thường gặp của chứng RLPTK
biểu hiện bằng những hành vi chống đối trước khi đi ngủ, mất ngủ, nói mê khi
ngủ, rối loạn thở khi ngủ, dậy sớm so với quy định, buồn ngủ ban ngày [17].
1.1.2. Dịch tễ
Tại Mỹ, theo một báo cáo tháng 3/2014 từ Trung tâm kiểm soát dịch
bệnh Hoa Kỳ khảo sát xác định tỷ lệ RLPTK tại 11 địa điểm của nước Mỹ
năm 2010, công bố tỷ lệ là 14,7/1000, nghĩa là cứ 68 trẻ có 1 trẻ trong
cộng đồng mắc chứng bệnh này. Tỷ lệ này tăng rõ rệt so với năm 2006
4
(1/110) và năm 2008 (1/88) [3]. Tại Úc năm 2013 ước tính tỷ lệ trẻ từ 0-15
tuổi mắc RLPTK là 1 trên 100 trẻ, tăng gấp 4 lần so với năm 2004 [18]. Một
số ý kiến cho rằng sự gia tăng trẻ RLPTK đến từ một số các nguyên nhân
trẻ này chậm phát triển tâm thần mức nặng và trầm trọng.
Trong số trẻ RLPTK có 4 – 32% có những cơn động kinh ở một số thời
điểm và khoảng 20 – 25% bị giãn rộng não thất trên phim chụp cắt lớp vi tính
(CT scanner). Điện não đồ (EEG) không tìm thấy những tổn thương đặc hiệu
nhưng những nghiên cứu cộng hưởng từ (MRI) cho thấy các thùy VI và VII
của tiểu não bé hơn, những bất thường ở vỏ não, đặc biệt ở lớp cuộn não nhỏ.
Những bất thường này có thể phản ánh sự di trú không bình thường của các tế
bào trong 6 tháng đầu của thai kỳ.
RLPTK thường đi cùng với các rối loạn thần kinh khác, Rubella bẩm
sinh, Phenylketon niệu (PKU) và xơ hóa củ não [23].
1.1.3.4. Yếu tố miễn dịch: một số báo cáo đề xuất rằng có sự không tương hợp
về hệ thống miễn dịch (những kháng thể của cơ thể mẹ chống lại bào thai) có
thể gây RLPTK [23].
1.1.3.5. Yếu tố môi trường: Mặc dù RLPTK được cho là có nguồn gốc di
truyền là chủ yếu nhưng các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng tới kiểu
hình. Môi trường tiếp xúc có thể ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung
ương vào đầu thai kỳ. Một bệnh nguyên được chú ý đến là thủy ngân [25].
Các nghiên cứu so sánh bố mẹ của trẻ RLPTK với bố mẹ trẻ không phải
RLPTK cho thấy không có sự khác biệt lớn nào về kỹ năng nuôi con [23].
Tuy nhiên đến nay cũng chưa có bằng chứng khoa học nào chứng tỏ chắc
chắn quan hệ nguyên nhân-kết quả giữa các yếu tố môi trường và tự kỷ
1.1.4. Bệnh sinh
RLPTK được cho là bệnh lý của não do sự rối loạn phát triển thần
kinh. Nghiên cứu cấu trúc não nhận thấy có sự thay đổi về cấu trúc tiểu não,
cấu tạo lưới, tổn thương ở hồi hải mã, bất thường ở thuỳ trán và thùy thái
dương, sự suy giảm các tế bào Purkinje, có sự bất thường về sinh hóa thần
kinh liên quan đến dopamine, catecholamine và serotonin. Tuy vậy, các vấn
đề nêu trên hiện vẫn đang còn là giả thuyết [23],[26].
7
1.1.5.3. Những bất thường về hành vi: thường trẻ hay đi kiễng gót chân, quay
tròn người, giơ tay ra nhìn, cử động các ngón tay bất thường, nghiêng đầu liếc
mắt nhìn… Những thói quen rập khuôn thường gặp là: quay bánh xe, quay
tròn đồ chơi, ngồi đúng một chỗ trong lớp, đóng mở cửa nhiều lần, thích bật
công tắc điện, tỉ mỉ tháo rời những chi tiết của đồ vật, xếp các thứ thành
hàng… Những ý thích của trẻ bị thu hẹp thể hiện như: cuốn hút trong nhiều
giờ để xem tivi quảng cáo hoặc chỉ xem một số chương trình yêu thích, luôn
cầm nắm một đồ vật trong tay như bút, que, tăm, giấy, chai lọ, một số đồ chơi
có màu ưa thích hoặc có độ cứng mềm khác nhau [26].
1.1.5.4. Các rối loạn đi kèm
Nhiều trẻ RLPTK có biểu hiện tăng hoạt động, chạy không biết mệt,
nghịch luôn chân tay, không phản ứng phòng vệ với nguy hiểm. Ngược lại,
một số trẻ lại lo sợ quá mức trong những tình huống không có gì nguy hiểm
hoặc đáng sợ. Nhiều trẻ có rối loạn cảm giác do nhận cảm thế giới xung
quanh dưới ngưỡng hoặc trên ngưỡng [26].
Khoảng 70-75% trẻ RLPTK bị chậm phát triển tâm thần. Khoảng 30%
là ở mức nhẹ và vừa, khoảng 45- 50% bị chậm phát triển tâm thần mức độ
nặng [23].
Ngoài ra trẻ RLPTK cũng thường gặp vấn đề rối loạn về tiêu hóa,
chiế m tỉ lê ̣ lên đế n 90% bao gồm: ợ hơi, táo bón, co bóp ruột kém, hội chứng
kích thích dạ dày - ruột, trào ngược dạ dày- thực quản thứ phát. Những rối
loạn về cảm giác và những triệu chứng về tiêu hóa đi kèm được đề cập là
nguyên nhân của những khó khăn trong ăn uống ở nhiều trẻ RLPTK [27].
Trẻ RLPTK cũng gặp các rối loạn về giấc ngủ nhiều hơn trẻ bình
thường. 73% trẻ RLPTK có biểu hiện rối loạn giấc ngủ với vấn đề đặc trưng
là khó đi vào giấc ngủ, khó duy trì giấc ngủ và thức dậy sớm [5]. Nghiên cứu
bình và nặng. Thang đo này đánh giá biểu hiện của RLPTK ở 15 mục khác
nhau và cho điểm mỗi mục từ 1 đến 4 điểm tùy theo mức độ nặng của các dấu
hiệu. Nếu thang điểm CARS từ 31 đến 36 điểm là RLPTK nhẹ và trung bình,
nếu từ 37 đến 60 điểm là RLPTK nặng [29].
9
1.1.7. Phân loại bệnh [26]
Có nhiề u cách phân loa ̣i RLPTK như:
- Phân loại theo khả năng trí tuệ và phát triển ngôn ngữ
- Phân loại theo khả năng giao tiếp
- Phân loại theo thể lâm sàng
Trong đó phân loa ̣i theo thể lâm sàng là hay đươ ̣c sử du ̣ng nhấ t . Ba thể
được nêu ra trong phân loại các rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum
Disorders) gồ m:
● Tự kỷ điển hình (tự kỷ Kanner): bao gồm các dấu hiệu bất thường
trong những lĩnh vực: tương tác xã hội, chậm hoặc rối loạn ngôn ngữ giao
tiếp, hành vi định hình cùng với những mối quan tâm bị thu hẹp, khởi phát
trước 3 tuổi.
● Hội chứng Asperger (tự kỷ chức năng cao): có các dấu hiệu kém
tương tác xã hội nhưng vẫn có quan hệ với người thân, có khả năng nói được
nhưng cách giao tiếp bất thường, không chậm phát triển nhận thức. Các dấu
hiệu bất thường xuất hiện sau 3 tuổi.
● Hội chứng rối loạn phát triển lan tỏa không đặc hiệu: có những dấu
hiệu bất thường thuộc một trong 3 lĩnh vực của RLPTK điển hình nhưng
không đủ để chẩn đoán tự kỷ điển hình. Dạng này thường là RLPTK mức độ
chia nhỏ nhiệm vụ và lờ đi khi trẻ có hành vi không mong muốn, xuyên suốt
trong quá trình dạy trẻ.
Phát hiện và điều trị các rối loạn đi kèm
Can thiệp, điều trị RLPTK không đơn thuần là sự nỗ lực cải thiện các
triệu chứng của bệnh mà cần phải phát hiện và điều trị phối hợp tích cực các
rối loạn đi kèm như: rố i loa ̣n ăn uố ng, rố i loa ̣n giấ c ngủ , rố i loa ̣n tiêu hóa hay
hành vi… [13]
Hiện không có thuốc đặc hiệu để điều trị RLPTK. Có một số thuốc
được sử dụng để điều trị các rối loạn đi kèm như làm giảm hành vi tăng động,
cơn hờn giận, hung tính, tự gây thương tích, hành vi định hình, lo âu, rối loạn
ám ảnh nghi thức như Risperione (risperdal), Olanzapin (Zyprexa), Quetiapin
(Seroquel), Clozapin (Clozaril), Ziprasidon (Geodon) [23].
11
1.2. Khái niệm chung về giấc ngủ
1.2.1. Sinh lý giấc ngủ [31],[32]
Các giai đoạn của giấc ngủ: Mặc dù hầu hết mọi người nghĩ rằng ngủ
là khoảng thời gian cơ thể “ngừng hoạt động”. Thực tế, ngủ là một quá trình
hoạt động sinh lý, trong khi quá trình chuyển hóa tổng quát của cơ thể giảm
thì tất cả các cơ quan chính và hệ thống điều hòa trong cơ thể vẫn tiếp tục duy
trì chức năng của nó. Giấc ngủ được chia thành hai trạng thái riêng biệt:
Trạng thái ngủ có cử động nhãn cầu nhanh (Rapid Eye Movement-REM) và
Trạng thái ngủ không có cử động nhãn cầu nhanh (Non-Rapid Eye
Movement-NREM); sự thay đổi hoạt động điện của não thể hiện rõ nét trên
điện não đồ.
Giấc ngủ NREM: Đặc trung bởi sự giảm các hoạt động sinh lý, giấc
ngủ trở lên sâu hơn, sóng điện não biểu hiện bằng các sóng chậm, biên độ cao
hơn; nhịp thở nhịp tim chậm xuống, huyết áp nhẹ. Giấc ngủ NREM chia
bởi một giai đoạn REM. Giấc ngủ NREM chiếm khoảng 75-80% tổng thời
gian ngủ. Chu kỳ giấc ngủ đầu tiên kéo dài khoảng 70-100 phút, các chu kỳ
tiếp theo kéo dài từ 90-120 phút. Trong một đêm, người trưởng thành khỏe
mạnh có khoảng 6 chu kỳ ngủ diễn ra. Giấc ngủ REM trong chu kỳ đầu tiên
thường rất ngắn khoảng 5-7 phút sau đó tăng dần, chu kỳ cuối cùng giấc ngủ
REM kéo dài khoảng 30 phút. Tuy nhiên những thành phần giấc ngủ có thể
thay đổi theo lứa tuổi. Một trong những thay đổi nhiều nhất khi so sánh cấu
trúc giấc ngủ của trẻ em và người trưởng thành là giai đoạn sóng chậm
13
(NREM3,4) trở nên ngắn hơn. Tỷ lệ giấc ngủ REM ở trẻ sơ sinh chiếm 50%
tổng thời gian ngủ. Các nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ sơ sinh đi ngay vào giấc
ngủ REM mà không qua giai đoạn NREM. Chu kỳ giấc ngủ ở trẻ sơ sinh chỉ
kéo dài khoảng 50-60 phút. Đến năm 2 tuổi, giai đoạn REM chiếm khoảng
20-25% tổng thời gian ngủ và tương đối ổn định trong suốt quá trình giấc ngủ.
Hình 1.2: Biểu thi ̣ mố i liên quan giữa giấ c ngủ và tuổ i [34]
Chức năng của giấc ngủ: [31]
Chức năng của giấc ngủ đã được kiểm tra bằng nhiều cách khác nhau.
Hầu hết các nhà nghiên cứu đồng ý rằng, giấc ngủ giúp phục hồi sức khỏe,
giúp cân bằng nội môi, điều hòa thân nhiệt và bảo tồn năng lượng. Giấc ngủ
NREM tăng lên khi luyện tập thể dục và khi đói, tình trạng này có thể liên
quan đến nhu cầu thỏa mãn chuyển hóa.
Giấc ngủ REM đã được chú ý, tiến hành nghiên cứu từ lâu và có rất
nhiều kết quả được đưa ra. Một số vai trò đáng chú ý của giấc ngủ REM là:
+ Lọc sạch các chất chuyển hóa tích tụ trong hệ thần kinh.
+ Đảm bảo cho nguồn phát các xung động để kích thích vỏ não.
+ Chuyển trí nhớ ngắn hạn thành trí nhớ dài hạn.
̀ h thành thói quen về giấ c ngủ . Các yếu tố môi trường như nhiệt
đô ̣, ánh sáng, âm thanh, chấ t liê ̣u của đồ ngủ , không gian của phòng ngủ cũng
phầ n nào giúp trẻ có ngủ ngon hay không. Thói quen ngủ như đi ngủ và thức
dâ ̣y đúng giờ , các hành động , chế đô ̣ ăn và sinh hoa ̣t trước khi đi ngủ cũng
góp phần ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ . Hình thành một thói quen ngủ tốt
sẽ ảnh hưởng tích cực giúp t rẻ thư giãn và sẵn sàng để đi vào giấc ngủ ngon .
Các nghiên cứu chỉ ra rằng các ánh sáng xanh phát ra từ các thiết bị công
nghệ như: laptop, điện thoại làm giảm tiết melatonin khiến cho con người khó
đi vào giấc ngủ vì vậy nên đặt phòng ngủ ở xa các thiết bị công nghệ kể cả
tivi và ngừng tiếp xúc với chúng ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. Nhiệt độ
phòng ngủ thích hợp nhất là 60-67 độ F (khoảng 16-20 độ C)[35]. Trong
nghiên cứu can thiê ̣p giáo du ̣c cha me ̣ về hiǹ h thành thói quen ngủ tố t c
ủa
Beth năm 2012 cũng cho thấy hiệu quả trong việc cải thiện thời gian ngủ trễ
cũng như chống cự trước khi đi ngủ của 20 trẻ RLPTK (3-10 tuổ i) [36].
1.2.3. Rối loạn giấc ngủ [36]
Nhu cầ u ngủ của mỗi người là khác nhau . Những người ngủ nhiề u cầ n
khoảng 9-10 tiế ng mỗi đêm và mô ̣t số người ngủ ít . Tuy nhiên, đô ̣ dài ngắ n
của giấc ngủ có liên quan đến RLGN . Bố n triê ̣u chứng chính liên quan đế n
RLGN bao gồ m mấ t ngủ , ngủ nhiều , ngủ bất thường v à rối loạn nhịp thức
ngủ. Các triệu chứng này thường chồng lấp lên nhau.
Về phân loa ̣i RLGN , hiê ̣n nay vẫn chưa hoàn toàn thố ng nhấ t giữa hai
hê ̣ thố ng phân loa ̣i bê ̣nh Quố c tế (ICD) và Phân loại theo Hội Tâm thần học
Mỹ (DSM)