BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
===*****===
===
VŨ XUÂN VIỆT
THỰC TRẠNG TAI NẠN THƢƠNG TÍCH VÀ KIẾN THỨC,
THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI BÌNH - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
===*****===
VŨ XUÂN VIỆT
THỰC TRẠNG TAI NẠN THƢƠNG TÍCH VÀ KIẾN THỨC,
THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH
tình cộng tác, động viên, giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập nghiên cứu khoa
học, hoàn thành luận văn này.
Thái Bình, tháng 6 năm 2016
Vũ Xuân Việt
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
đăng tải trong bất kỳ tài liệu khoa học nào.
Tác giả luận văn
Vũ Xuân Việt
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATLĐ
An toàn lao động
BHLĐ
Bảo hộ lao động
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
HS
Tai nạn lao động
TNTT
Tai nạn thƣơng tích
TT
Thƣơng tích
TTYT
Trung tâm y tế
UBND
Ủy ban nhân dân
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
YPLL
Years of Potential Life Lost
Số năm sống tiềm tàng bị mất
MỤC LỤC
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 35
3.1. Thực trạng tai nạn thƣơng tích của học sinh trong 1 năm qua ............ 35
3.2. Kiến thức, thực hành về phòng tránh tai nạn thƣơng tích ................... 46
CHƢƠNG IV. BÀN LUẬN ......................................................................... 55
4.1. Thực trạng tai nạn thƣơng tích học sinh trung học cơ sở huyện Đông
Hƣng, tỉnh Thái Bình năm 2015 ....................................................... 55
4.2. Kiến thức, thực hành phòng tránh tai nạn thƣơng tích học sinh bốn
trƣờng trung học cơ sở nghiên cứu. .................................................. 66
KẾT LUẬN .................................................................................................. 75
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Trang
Bảng 3.1. Tổng số học sinh đƣợc nghiên cứu ............................................... 35
Bảng 3.2. Tỷ lệ tai nạn thƣơng tích trên số học sinh theo địa bàn nghiên cứu35
Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ tai nạn thƣơng tích theo vùng .................................. 36
Bảng 3.4. Phân bố tỷ lệ tai nạn thƣơng tích theo giới tính ............................ 36
Bảng 3.5. Số lần bị tai nạn thƣơng tích trong 1 năm theo vùng ..................... 37
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa tỷ lệ tai nạn thƣơng tích với khoảng cách từ nhà
đến trƣờng.................................................................................. 37
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa tỷ lệ tai nạn thƣơng tích với phƣơng tiện đến
trƣờng ........................................................................................ 38
Bảng 3.8. Phân bố các loại tai nạn thƣơng tích của học sinh theo vùng ........ 38
Bảng 3.9. Phân bố các loại tai nạn theo lớp .................................................. 39
Bảng 3.10. Nơi xảy ra tai nạn thƣơng tích .................................................... 40
Bảng 3.11. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn thƣơng tích ................................... 41
Bảng 3.12. Ngƣời đi cùng, ở bên khi bị tai nạn thƣơng tích .......................... 41
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai nạn thƣơng tích là một vấn đề y tế công cộng toàn cầu nghiêm
trọng với tỷ lệ tử vong do tai nạn thƣơng tích ngày càng tăng nhất là ở các
nƣớc dang phát triển, gây nhiều tổn thất nặng nề về tính mạng và tài sản của
ngƣời dân, và ngày càng trở thành một vấn đề y tế quan trọng. Theo thống kê
của WHO, hàng năm có khoảng 5,8 triệu ngƣời chết, hơn 100 triệu ngƣời bị
tàn tật do thƣơng tích và tỷ lệ tai nạn thƣơng tích chiếm 10% - 30% gây thiệt
hại hàng ngàn tỷ USD. Dự báo đến năm 2020 mỗi năm có khoảng 8 triệu
ngƣời tử vong do thƣơng tích và thƣơng tích là nguyên nhân thứ tƣ trong
mƣời nguyên nhân gây tử vong hàng đầu [55], [59].
Thƣơng tích gây hậu quả rất nặng nề cho trẻ em và là nguyên nhân
hàng đầu gây tử vong ở trẻ em và vị thành niên ở hầu hết các nƣớc trên thế
giới. Mỗi ngày trên khắp thế giới có khoảng trên 2000 gia đình phải rơi lệ vì
sự ra đi của một đứa trẻ do thƣơng tích. Ngoài ra, hàng năm trẻ khác phải chịu
những di chứng rất nặng nề cả về thể xác lẫn tinh thần, là gánh nặng cho gia
đình và xã hội, gây thiệt hại rất lớn về ngƣời và của đe dọa tới sự phát triển
bền vững của các quốc gia [55].
Ở Việt Nam tai nạn thƣơng tích đang trở thành một trong những
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại các bệnh viện, tai nạn có thể xảy ra ở
bất cứ lúc nào, ở đâu, với bất kỳ lứa tuổi nào dƣới nhiều hoàn cảnh khác nhau.
Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền nhiễm giảm rõ rệt, nhƣng tỷ lệ tử vong do
thƣơng tích đang tăng lên nhanh chóng và là nguyên nhân chính gây tử vong
ở trẻ em 5-19 tuổi. Theo ƣớc tính của UNICEF ở nƣớc ta có khoảng 50.000
trẻ em dƣới 16 tuổi bị chết hàng năm do thƣơng tích và khoảng 250.000 trẻ
khác phải chịu những thƣơng tích nghiêm trọng [60].
- Thế nào là trƣờng hợp bị thƣơng đƣợc ghi chép: Là những chấn
thƣơng cần thiết đến sự chăm sóc y tế phải nghỉ học, nghỉ làm việc hoặc hạn
chế sinh hoạt bình thƣờng tối thiểu một ngày.
- Thế nào là tử vong do thƣơng tích: Là những trƣờng hợp tử vong do
nguyên nhân thƣơng tích trong vòng một tháng sau khi xảy ra tai nạn.
- Thế nào là vụ tai nạn: Là những vụ việc xảy ra do va chạm, đổ xe, lật
thuyền, sập nhà, hầm lò… Một vụ tai nạn có thể dẫn đến hậu quả thiệt hại về
vật chất hoặc ngƣời. Một vụ tai nạn có thể không có nạn nhân hoặc có thể có
nhiều hơn một nạn nhân.
Tai nạn thƣơng tích (TNTT) còn gọi là chấn thƣơng đƣợc xuất phát từ
chữ Injury trong tiếng Anh (trong đó chữ IN cộng với chữ JUS có nghĩa là
không đúng) với nghĩa là sự gãy, vỡ, sự xé rách, sự bào mòn (trầy da), sự dập
nát gây ra đau đớn, sự làm mất, làm hỏng tính toàn vẹn của cơ thể. Tai nạn
thƣơng tích đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Tai nạn thƣơng tích là những thƣơng tổn do: Ngã, tai nạn ô tô, xe máy,
tai nạn lao động … dẫn đến bị vết thƣơng phần mềm chảy máu, bong gân,
4
phù nề xây sát, gãy xƣơng, gãy răng, vỡ thủng nội tạng phải mổ, chấn thƣơng
sọ não, bỏng các loại… mà cần đến sự chăm sóc hoặc điều trị y tế, hoặc bị
hạn chế sinh hoạt hàng ngày mất tối thiểu 1 ngày.
Ngoài định nghĩa trên, Tai nạn thƣơng tích còn đƣợc định nghĩa theo
cách khác: Tai nạn thƣơng tích là những thƣơng tổn thực thể trên cơ thể con
ngƣời do tác động của năng lƣợng (bao gồm cơ học, nhiệt, điện, hóa học,
hoặc phóng xạ…) với những mức độ, tốc độ khác nhau quá sức chịu đựng của
cơ thể con ngƣời. Ngoài ra Tai nạn thƣơng tích còn do sự thiếu hụt các yếu tố
cần thiết cho sự sống (ví dụ nhƣ: các trƣờng hợp đuối nƣớc, bóp nghẹt, hoặc
đông lạnh…) [15].
Theo định nghĩa mới đây nhất và đƣợc chấp nhận một cách rộng rãi thì:
Dựa trên kinh nghiệm của những ngƣời tiền nhiệm trong việc điều tra,
nghiên cứu về các bệnh truyền nhiễm, nhiều nhà dịch tễ học về Tai nạn
thƣơng tích đã tiến hành điều tra của họ khi lƣu tâm đến mô hình lý thuyết
đƣợc các nhà bệnh truyền nhiễm phát triển. Các khía cạnh trọng tâm của quá
trình này bao gồm vật chủ (ngƣời bị Tai nạn thƣơng tích), tác nhân gây nên
Tai nạn thƣơng tích, vật hay vector chuyên chở tác nhân, cũng nhƣ các yếu tố
môi trƣờng khác.
- Tai nạn thương tích giao thông: Là những Tai nạn thƣơng tích xảy ra
trên đƣờng công cộng dành cho ngƣời và các phƣơng tiện giao thông đi lại, có
hậu quả là một hoặc nhiều ngƣời bị chết hoặc thƣơng tổn, và có ít nhất một
phƣơng tiện giao thông liên quan. Các Tai nạn thƣơng tích giao thông cũng
bao gồm cả những va chạm giữa xe cộ và động vật, những vật cố định trên
đƣờng. Những trƣờng hợp do tự ngã xe trên đƣờng (không va chạm với bất kỳ
ai, cái gì) trên đƣờng cũng đƣợc tính là Tai nạn thƣơng tích giao thông.
- Tai nạn thương tích trong lao động: Là những trƣờng hợp Tai nạn
thƣơng tích xảy ra đối với ngƣời lao động khi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ
nơi làm việc về nơi ở và khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết
6
mà luật lao động và nội quy lao động của cơ sở cho phép (nhƣ nghỉ giải lao,
ăn cơm giữa ca, ăn bồi dƣỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho
con bú, đi vệ sinh).
- Tai nạn thương tích trong trường học: Là tất cả những trƣờng hợp
Tai nạn thƣơng tích xảy ra đối với học sinh, cán bộ giáo dục gắn liền với hoạt
động giảng dạy, học tập, lao động, vui chơi giải trí, các hoạt động ngoại khóa
và các sinh hoạt do nhà trƣờng quản lý …
- Tai nạn thương tích trong cộng đ ồng: Tâ ̣p hơ ̣p tấ t cả các trƣờng hơ ̣p
Tai nạn thƣơng tích trong cô ̣ng đồ ng gây ra bởi nguyên nhân và xảy ra ở mo ̣i
lƣ́a tuổ i . Do đó Tai nạn thƣơng tích cô ̣ng đồ ng
định là những Tai nạn thƣơng tích gây nên có sự chủ ý của ngƣời Tai nạn
thƣơng tích hay của những ngƣời khác. Bao gồm:
Bạo lực giữa các cá nhân (Ví dụ: hành hung, giết ngƣời, bạo lực giữa
bạn tình, bạo lực tình dục); bạo lực hƣớng vào bản thân hay tự làm hại bản
thân (Ví dụ: cố ý uống thuốc và rƣợu quá liều, tự làm tổn thƣơng thân thể, tự
tử); Can thiệp hợp pháp (Ví dụ: Hành động của cảnh sát hoặc những ngƣời
thực thi pháp luật); chiến tranh, khởi nghĩa nhân dân và gây rối (Ví dụ: Biểu
tình và nổi loạn)
- Chủ ý không xác định (nghĩa là trong trƣờng hợp khó xác định là do
chủ định hay do tai nạn).
Nguyên nhân chủ yếu của Tai nạn thƣơng tích là do quá trình chuyển
vận năng lƣợng không bình thƣờng hoặc sự can thiệp vào quá trình chuyển
năng lƣợng. Theo Willam Haddon J. thì đây là cơ chế năng lƣợng, mỗi sự
chuyển vận của viên đạn, con dao, một cây đổ, hoặc năng lƣợng nhiệt, năng
lƣợng điện, năng lƣợng bức xạ… có thể gây bỏng, shock, gây tổn thƣơng
phóng xạ… một cách riêng biệt. [32].
Các nguyên nhân gây nên Tai nạn thƣơng tích bao gồm:
- Tai nạn thương tích liên quan đến giao thông: Là những trƣờng hợp
Tai nạn thƣơng tích xảy ra do sự va chạm bất ngờ, nằm ngoài ý muốn chủ
quan của con ngƣời; xảy ra khi các đối tƣợng tham gia giao thông đang hoạt
động trên đƣờng giao thông công cộng, đƣờng chuyên dụng hoặc ở địa bàn
giao thông công cộng; nhƣng do chủ quan vi phạm luật lệ giao thông hoặc do
gặp phải các tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòng tránh, gây ra thiệt
hại về tính mạng hoặc sức khỏe; Đặc điểm của tai nạn giao thông:
8
+ Xảy ra trên đƣờng cộng cộng dành cho ngƣời và phƣơng tiện giao
thông đi lại.
+ Có hậu quả là một hoặc nhiều ngƣời bị chết hoặc bị thƣơng
- Bạo lực: Là những hành động sử dụng vũ lực hăm dọa hoặc đánh đập
ngƣời, nhóm ngƣời, cộng đồng khác dẫn đến Tai nạn thƣơng tích, tử vong,
tổn thƣơng tinh thần, chậm phát triển.
- Tự tử: Là những trƣờng hợp tử vong do Tai nạn thƣơng tích, ngộ độc,
hoặc ngạt mà có đủ bằng chứng rằng tử vong đó do chính nạn nhân tự gây ra
với mục đích đem lại cái chết cho chính họ.
- Có ý định tự tử: Là những hành vi do tự làm thƣơng tổn bản thân
nhƣng chƣa gây tử vong mà có đủ bằng chứng rằng nạn nhân định đem lại
cái chết cho bản thân. Một dự định tự tử có thể hoặc không dẫn đến
thƣơng tích.
- Tai nạn lao động: Là những trƣờng hợp chấn thƣơng xảy ra do tác
động của các yếu tố nguy hiểm độc hại trong lao động gây tổn thƣơng bất kỳ
bộ phận, chức năng nào của cơ thể ngƣời lao động hoặc gây tử vong, xảy ra
trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ lao động trong
thời gian làm việc, chuẩn bị hoặc thu dọn sau khi làm việc. Tai nạn lao động bao
gồm các tai nạn xảy ra trong các lĩnh vực sản xuất công, nông, lâm, ngƣ nghiệp.
Tai nạn trong trƣờng học.
Các trƣờng hợp chấn thƣơng xảy ra trong khuôn viên của nhà trƣờng
nhƣ: trong lớp học, sân trƣờng, khu luyện tập thể thao, hành lang, khu vệ sinh.
- Khác: Là trƣờng hợp khác ngoài các trƣờng hợp trên nhƣ: sét đánh,
sặc bột, hóc xƣơng...
10
Theo tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) thì số liệu thống kê trong
những năm gần đây cho thấy tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm có xu hƣớng
thuyên giảm nhƣng tỷ lệ Tai nạn thƣơng tích vẫn không thay đổi mà còn xu
hƣớng gia tăng [59].
Đối với các nƣớc đang phát triển ngƣời ta cho rằng các nƣớc đang phát
triển đang chuyển dịch qua cái gọi là : "chuyển dịch Dịch tễ học’’ từ tình hình
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội mà mỗi vùng, mỗi quốc gia có
những đặc điểm về yếu tố nguy cơ gây Tai nạn thƣơng tích khác nhau. Ở các
nƣớc đang phát triển, Tai nạn thƣơng tích thƣờng đƣợc nhìn nhận nhƣ là một
hậu quả không thể tránh khỏi của sự thay đổi về công nghệ và phát triển kinh
tế, đó là một cái giá phải trả cho sự phát triển [60].
Trong cách nhìn bao quát chung cả về mặt thƣơng mại và sức khỏe
cộng đồng thì những thu nhập đƣợc trƣớc mắt về kinh tế thƣờng đƣợc quan
tâm hơn, ngƣời ta chƣa thực sự quan tâm tới các chi phí mà tử vong và tàn tật
do Tai nạn thƣơng tích sẽ phải chi trả. Vì phải chịu sự bất lợi về mặt kinh tế,
xã hội và chính trị nên những ngƣời dân ở các nƣớc đang phát triển đang phải
hàng ngày sống với nguy cơ gây Tai nạn thƣơng tích mà điều đó không đƣợc
chấp nhận ở các nƣớc công nghiệp phát triển.
Sƣ̣ gia tăng cơ giới hóa giao thông , sƣ̣ đô thi ̣hóa và thay đổ i công nghê ̣
ở các nƣớc đang phát triển là một trong những nguyên nhân dẫn tới gia tăng
tình tra ̣ng Tai nạn thƣơng tích ở các
nƣớc này . Mô ̣t ví du ̣ điể n hiǹ h ở Thái
Lan, tỷ lệ tử vong do va chạm ô tô tăng gần 30% mỗi năm, năm 1947 nguyên
nhân gây tử vong do Tai nạn thƣơng tích chỉ đƣ́ng thƣ́
6, đến nay đã chuyển
lên hàng thƣ́ nhấ t , chỉ riêng các trƣờng hợp tƣ̉ vong do giao thông đã chiế m số
năm số ng tiề m tàng bi ̣mấ t nhiề u hơn cả các trƣờng hơ ̣p tƣ̉ vong do Lao và
Số t rét cô ̣ng la ̣i [52].
12
Theo Lopez khi nghiên cƣ́u các yế u tố nguy cơ Tai nạn thƣơn
Tai nạn thƣơng tích thƣờng gặp ở trẻ là: đuối nƣớc, Tai nạn giao thông, ngã,
bỏng, Tai nạn thƣơng tích do động vật cắn, tấn công, ngộ độc. Trẻ em 5 tuổi
thƣờng phải đối mặt với các nguy cơ Tai nạn thƣơng tích hiện diện ngay trong
nhà mình nhƣ: ngã do đồ dùng trong gia đình sắp xếp không khoa học, bỏng,
ngộ độc và bị cắt bởi vật sắc nhọn do ngƣời lớn để các đồ vật nóng, nƣớc sôi,
các vật sắc, thuốc men hay hoá chất trong tầm với của trẻ. Đối với trẻ lớn hơn
đến độ tuổi đi học, bên cạnh những nguy cơ gây Tai nạn thƣơng tích hiện diện
trong ngôi nhà của mình, trẻ còn phải tiếp cận với các nguy cơ Tai nạn thƣơng
tích ở trƣờng học và ở cộng đồng nhƣ nguy cơ Tai nạn giao thông, đuối nƣớc,
ngộ độc, ngã, Tai nạn thƣơng tích vật sắc nhọn và bạo lực [39].
13
1.2. Các nghiên cứu về tai nạn thƣơng tích
1.2.1. Tình hình tai nạn thương tích trên thế giới
Hàng năm trên thế giới đã có ít nhất 5,5 triệu ngƣời chết, gần 100 triệu
ngƣời tàn tật vĩnh viễn do Tai nạn thƣơng tích. Đây là nguyên nhân xếp hàng
thứ 4 trong 10 nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất. Ở nhiều nƣớc, số ngƣời
bị tai nạn thƣơng tích phải nhập viện chiếm 10-30% so với tổng số bệnh nhân,
thiệt hại ƣớc tính hàng nghìn tỷ đô la Mỹ, chiếm 5-6% tổng thu nhập quốc
dân (số liệu của Tổ chức Y tế thế giới năm 1993). Dự báo đến năm 2020, số
ngƣời bị tai nạn thƣơng tích mỗi năm sẽ tăng thêm 20% [55].
Theo Tổ chức Y tế thế giới mỗi ngày trên thế giới có khoảng 16.000
ngƣời chết về các loại thƣơng tích. Cứ mỗi trƣờng hợp tử vong thì có hơn vài
ngàn ngƣời bị thƣơng tích, rất nhiều ngƣời trong số họ bị tàn tật vĩnh viễn.
Thƣơng tích xảy ra ở mọi khu vực và quốc gia, ảnh hƣởng đến con ngƣời ở
mọi lứa tuổi kể cả lứa tuổi lao động với nhiều mức độ khác nhau [59].
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tai nạn thƣơng tích chiếm 12%
gánh nặng bệnh tật toàn cầu, là một trong những nguyên nhân nhập viện hàng
đầu và là nguyên nhân chính gây tàn phế, làm mất khả năng sống tiềm tàng.
trƣờng hợp khác phải đến khám và sơ cấp cứu tại các cơ sở y tế.
Tuy mỗi khu vực có mô hình Tai nạn thƣơng tích đặc thù nhƣng các
nguyên nhân gây Tai nạn thƣơng tích hàng đầu ở hầu hết các quốc gia đều
phải đối mặt là Tai nạn giao thông, đuối nƣớc, bỏng, ngã, ngộ độc, thƣơng
tích do vật sắc nhọn, vấn đề thƣơng tích có chủ định nhƣ bạo lực hay tự tử
cũng cần đƣợc xem xét tại các quốc gia có tình hình kinh tế chính trị đang
phát triển và không ổn định.
Tai nạn giao thông luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số các trƣờng
hợp tai nạn thƣơng tích. Sau tai nạn giao thông là các thƣơng tích do thảm họa
thiên tai với số chết trung bình hàng năm khoảng 128.000 ngƣời (riêng Châu
15
Á trên 43.000 ngƣời). Thiệt hại trong 05 năm từ 1991 đến 1995 khoảng 440 tỷ
đô la Mỹ. Các tai nạn thƣơng tích trong lao động sản xuất, thƣơng mại dịch
vụ ƣớc tính hàng năm xảy ra 250 trƣờng hợp, làm 330.000 ngƣời chết gây tổn
thất tƣơng đƣơng 4% tổng sản phẩm xã hội toàn cầu. Tai nạn thƣơng tích
trong sinh hoạt gia đình chiếm 30-40%, học đƣờng 10%, hoạt động thể thao
15-20%, hoạt động văn hoá và các hoạt động vui chơi giải trí 2-4%.
Đuối nƣớc: Trong các loại hình Tai nạn thƣơng tích, đuối nƣớc là một
trong những mối quan tâm hàng đầu do mức độ trầm trọng của loại hình Tai
nạn thƣơng tích này. Đuối nƣớc là nguyên nhân nổi bật gây tử vong và đặc
biệt là ở Trẻ em tại nhiều vùng trên thế giới. Theo WHO, trong năm 2000 có
450.000 trƣờng hợp đuối nƣớc trên toàn thế giới, trong đó có 97% các trƣờng
hợp tử vong xảy ra ở các nƣớc có thu nhập trung bình và thấp. Đặc biệt, hơn
50% số tử vong do đuối nƣớc toàn cầu xảy ra ở nhóm Trẻ em từ 0 – 14 tuổi.
Theo UNICEF, 50% các trƣờng hợp đuối nƣớc dẫn đến tử vong, một trong
những nguyên nhân phải kể đến là do nạn nhân bị đuối nƣớc thƣờng không
đƣợc can thiệp y tế kịp thời. Đuối nƣớc gây tử vong và không tử vong đang là
một gánh nặng hàng đầu tại các nƣớc khu vực Châu Á. Các nghiên cứu cộng