BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = = = =
ðẶNG VIỆT DƯƠNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI, TỶ LỆ, CƯỜNG ðỘ NHIỄM
KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ CHÉP (CYPRINUS CARPIO) THƯƠNG
PHẨM NUÔI TẠI HUYỆN ðÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH
VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNHLUẬN VĂN THẠC
SĨ
NÔNG NGHIỆP
Chuyªn ngµnh : THÚ Y
M· sè : 60.64.01.01
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN Lời ñầu tiên em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy, người hướng
dẫn khoa học TS. Nguyễn Văn Thọ, khoa Thú y, Trường ðại Học Nông
Nghiệp Hà Nội, TS. Bùi Quang Tề Viện Nuôi Trồng Thuỷ Sản ñã tận tình
hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá nghiên cứu.
Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Trường ðại Học Nông
Nghiệp Hà Nội, Viện Sau ðại Học, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể em hoàn
thành khóa học.
Em cũng xin cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Thú y, Trường ðại
Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tâm truyền ñạt những kiến thức ñể em có
ñược thành quả như ngày hôm nay.
Xin chân thành cám ơn tập thể phòng thí nghiệm bộ môn ký sinh trùng,
khoa Thú y, Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, Trung tâm chẩn ñoán
bệnh thủy sản – Công ty TNHH Quang Dương, khu phố Chùa Dận – phường
ðình Bảng – thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh. ðã giúp ñỡ em trong suốt thời
2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và sinh sản 6
2.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá trên thế giới và ở Việt Nam 7
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới 7
2.2.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam 11
2.3 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép 14
2.3.1 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép ở nước ngoài 14
2.3.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép ở Việt Nam (Cyprinus carpio) 16
2.4 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng 20
2.4.1 Tình hình sử dụng thuốc và hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản 20
2.4.2 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng trên cá 22
2.4.3 Hóa chất phòng trị bệnh trùng bánh xe 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
III. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðối tượng nghiên cứu 27
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 27
3.3 Thời gian nghiên cứu 27
3.4 Nội dung nghiên cứu 27
3.5 Dụng cụ nghiên cứu 27
3.6 Phương pháp nghiên cứu 28
3.6.1 Phương pháp lấy mẫu 28
3.6.2 Nguyên tắc nghiên cứu ký sinh trùng trên cá 29
3.6.3 Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng ngoại ký sinh trên cá 30
3.6.4 Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng nội ký sinh trên cá 31
3.6.5 Phương pháp nhuộm cố ñịnh mẫu và bảo quản mẫu 31
3.6.6 Phương pháp ñịnh loại ký sinh trùng 32
3.7 ðo ñếm ký sinh trùng 33
3.7.1 Tính cường ñộ nhiễm 33
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề xuất 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CQKS Cơ quan ký sinh
ðVTS ðộng vật thủy sản
KST Kí sinh trùng
Max Cường ñộ nhiễm nhiều nhất
Min Cường ñộ nhiễm ít nhất
NCTS Nghiên cứu thủy sản
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
TB Trung bình
TLN Tỷ lệ nhiễm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 2.1: Ảnh cá Chép thương phẩm 3
Hình 3.1: Sơ ñồ tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng 28
Hình 3.2: Giải phẫu cá 29
Hình 4.1: Xã ðông Cường 37
Hình 4.2: Xã ðông Lĩnh 37
Hình 4.3: Xã ðông Kinh 38
Hình 4.4: Goussia carpelli 41
Hình 4.5: Myxobolus koi (A- theo Schulman, 1962; B- Nhuộm AgNO
3
) 43
Hình 4.6: Myxobolus toyamai (A- theo Schulman, 1962; B- mẫu tươi) 44
Hình 4.7: Myxobolus cyprini (A- theo Schulman, 1962; B- mẫu nhuộm
AgNO
3
) 45
Hình 4.8: Myxobolus artus (A- theo Schulman, 1962; B,C- hình mẫu tươi) . 46
Hình 4.9: Trichodinella subtilis (Nhuộm AgNO
3
) 47
Hình 4.10: Dactylogyrus minutus 48
Hình 4.11: Gyrodactylus markewitschi 50
Hình 4.12: Khawia japonensis 51
Hình 4.13: Paraergasilus medius (A- con ñực; B- con cái; C- phần ñầu ngực) 53
Hình 4.14: Paraergasilus medius Yin, 1956 54 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
gây tổn thất to lớn về kinh tế ñối với sản xuất nông ngư nghiệp. Ký sinh trùng
gây ra các dịch bệnh làm cá sinh trưởng và phát triển kém hoặc gây chết
nhiều. Tuy nhiên hiện nay việc xử lý ñàn cá nhiễm bệnh ñang gặp rất nhiều
khó khăn. Thuốc, hoá chất sử dụng an toàn với môi trường lại không hoặc
kém tác dụng ñiều trị. Còn thuốc và hoá chất có hiệu quả ñiều trị bệnh lại có
ñộc và ảnh hưởng ñến môi trường. Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra các loại ký
sinh trùng gây bệnh trên cá là rất quan trọng và cần thiết, từ ñó tìm ra những
biện pháp phòng bệnh cho cá một cách có hiệu quả nhất.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, ñồng thời góp phần tìm ra những
biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất ñể khuyến cáo cho bà con nuôi thuỷ sản
có những biện pháp phòng và xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại kinh tế do ký
sinh trùng gây nên. Dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Thọ - Bộ Môn
Ký Sinh Trùng - Khoa Thú y - Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội. Chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu thành phần loài, tỷ lệ, cường ñộ nhiễm ký sinh trùng
trên cá Chép (Cyprinus carpio) thương phẩm nuôi tại huyện ðông Hưng -
tỉnh Thái Bình và ñề xuất biện pháp phòng bệnh”.
Mục tiêu ñề của tài
- Xác ñịnh ñược thành phần loài, tỷ lệ, cường ñộ nhiễm ký sinh trùng
trên cá Chép thương phẩm nuôi tại huyện ðông Hưng - tỉnh Thái Bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
các gốc vây sau nó. Vây hậu môn viền sau lõm, tia ñơn cuối hoá xương rắn
chắc và phía sau có răng cưa. Hậu môn ở sát gốc vây hậu môn. Vây ñuôi phân
thuỳ sâu, hai thuỳ hơi dầy và tương ñối bằng nhau.
ðốt sống toàn thân 33 -34. Bóng hơi 2 ngăn. Ruột ngắn bằng 0,8 – 1,8
lần chiều dài thân.
Vẩy tròn lớn, ñường bên hoàn toàn chạy thẳng giữa thân và cuống ñuôi.
Gốc vây bụng có vẩy nách nhỏ dài. Lưng xanh ñen, hai bên thân phía dưới
ñường bên vàng xám, bụng trắng bạc. Gốc vây lưng và vây ñuôi hơi ñen. Vây
ñuôi và vây hậu môn ñỏ da cam (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001).
2.1.3 Phân bố
Cá Chép phân bố rộng khắp các vùng trên toàn thế giới trừ Nam Mỹ,
Tây Bắc Mỹ, Madagasca và châu Úc, chúng sống ñược trong các thủy vực
nước ngọt. Ở Việt Nam, cá sống tự nhiên trong các vực nước ở các tỉnh phía
Bắc. Giới hạn trong tự nhiên của cá này về phía Nam là sông Ba Nam Trung
Bộ (Nguyễn Hữu Thọ, ðỗ ðoàn Hiệp, 2004). Hiện nay do việc di và thuần
hóa cá Chép vào các tỉnh phía Nam nên nó ñã ñược phát tán ra nhiều khu vực
nước tự nhiên. Cá Chép có rất nhiều loài: Chép vảy, Chép kính, Chép trần,
Chép gù, Chép ñỏ… Nhưng loài nuôi phổ biến là Chép vảy, hay còn ñược gọi
là Chép trắng. Từ năm 1972 ñến nay, nước ta ñã nhập thêm các loại cá Chép
kính, Chép trần, Chép vảy từ các nước Hungari, Indonesia, Pháp cho lai tạo
với cá Chép Việt (Nguyễn Duy Khoát, 2005).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
- Một số giống cá Chép nuôi phổ biến tại Việt Nam:
Cá Chép Trắng Việt Nam có ưu ñiểm sức ñề kháng cao, thịt thơm ngon
nhưng kích thước nhỏ, chậm phát triển.
Cá Chép V1 - Kết quả từ sự kết hợp giữa cá Chép Trắng Việt Nam, cá
Chép Vàng Indonesia và cá Chép vảy Hungary. Cá Chép V1 ñã tập hợp ñược
thức ăn khá ña dạng như mảnh vụn thực vật, hạt, rễ cây, các loài giáp xác,
ấu trùng muỗi, ấu trùng côn trùng, thân mềm. Tùy theo kích thước cá và
mùa vụ dinh dưỡng mà thành phần thức ăn có thay ñổi nhất ñịnh. Cá 3 - 4
ngày tuổi dài 6 - 7,2mm, cá sống phổ biến ở tầng nước trên là chính. Cá
ñược 4 - 6 ngày tuổi dài 7,2 - 7,5mm, sống ở tầng nước giữa, thức ăn chủ
yếu là sinh vật phù du. Cá 8 - 10 ngày tuổi dài 14,3 - 19mm, các vây bắt
ñầu hoàn chỉnh, có vẩy, râu, thức ăn chủ yếu là sinh vật ñáy cỡ nhỏ. Cá 20
- 28 ngày tuổi dài 19 - 28mm, chủ yếu sống ở tầng ñáy, ăn sinh vật ñáy,
mùn bã hữu cơ và một ít sinh vật phù du. Khi trưởng thành, cá Chép ăn
sinh vật ñáy là chính: Giun, ấu trùng, côn trùng, nhuyễn thể, giáp
xác…Ngoài ra cá còn ăn thêm hạt, củ, mầm thực vật. Trong nuôi trồng
thủy sản, có thể sử dụng các thức ăn chế biến, thức ăn công nghiệp ñể nuôi
cá Chép (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001).
2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và sinh sản
Cá Chép là loài cá có kích thước trung bình. Cấu trúc thành phần tuổi
của cá Chép ở sông Hồng trước ñây có tới 7 nhóm tuổi. Sinh trưởng chiều dài
hàng năm của cá Chép như sau: 1 tuổi là 17,3 cm, 2 tuổi là 20,6 cm, 3 tuổi là
30,2 cm, 4 tuổi là 35,4 cm, 5 tuổi là 41,5 cm và 6 tuổi là 47,5 cm. Tốc ñộ tăng
trưởng giảm dần theo chiều dài nhưng lại tăng ñều về khối lượng. Sinh trưởng
của cá Chép phụ thuộc nhiều vào mật ñộ và thức ăn. Cá lớn khá nhanh sau
một năm nuôi, có thể ñạt 1,5 – 2kg. Cá Chép nội ñịa tăng 0,3 – 0,5kg ở năm
ñầu tiên và 0,7 – 1,0kg ở năm thứ hai. Cá sinh trưởng tốt ở các vùng ruộng
trũng và các vực nước nông (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001).
Cá Chép thành thục và sinh sản sau một năm tuổi, chúng có thể sinh
sản nhiều lần trong năm. Trong ao nuôi, cá Chép có thể sinh sản tự nhiên vào
mùa xuân và ñầu mùa hạ. Khi gặp ñiều kiện thuận lợi, cá Chép cặp ñôi tìm bãi
có nhiều cây cỏ thủy sinh ñể ñẻ trứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
cá nước ngọt Liên Xô. Có thể nói Liên Xô cũ là nước có nhiều nhà khoa học
nghiên cứu ký sinh trùng ở cá sớm nhất, toàn diện và ñồ sộ nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Liên Xô cũ cho thấy các loài
sán ñơn chủ thuộc một số họ Dactylogyridae, Tetraonchidae có tính ñặc hữu
rất cao, mỗi loài cá chỉ bị một số loài sán lá ñơn chủ nhất ñịnh ký sinh, nghĩa
là những loài sán lá ñơn chủ chỉ ký sinh ở một ký chủ nhất ñịnh. Nghiên cứu
về sán lá ñơn chủ, Gussev cho rằng sự phân loại và tiến hóa của họ
Dactylogyridae, Diplozoonidae, Ancyloliscoidae có liên hệ với ký chủ của
chúng, sán lá ñơn chủ (Monogenea) ở cá nước ngọt chủ yếu ký sinh trên bộ cá
Chép. Hầu hết giống cá Chép là ký chủ của họ Dactylogyridae và
Diplozoonidae (Lê Ngọc Quân, 2005)
Các nước châu Âu khác cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký
sinh trùng trên cá. Lom (1958 – 1997) người Tiệp Khắc ñã nghiên cứu ký sinh
trùng Ciliophora, Myxozoa, Microspora, Spotozoa và Mastigophora trên
ñộng vật trong ñó có cá. Lom và G. Grupcheva (1976), nghiên cứu ký sinh
ñơn bào của cá Chép ở Tiệp khắc và Bungari, các tác giả ñã so sánh sự xuất
hiện bệnh và mô tả loài mới. Năm 1992, Lom và Iva Dykova ñã xuất bản
cuốn “Ký sinh trùng ñơn bào (Protozoa) của cá”. Các tác giả cho biết hiện
nay có xấp xỉ 2.420 loài ký sinh trùng ñơn bào (Protozoa) ở cá ñã ñược công
bố. Nhiều loài gây nguy hiểm cho cá nuôi nước ngọt và nuôi nước biển. Cuốn
sách ñã giới thiệu phương pháp nghiên cứu và hệ thống phân loại của 7 ngành
ký sinh ñơn bào ở cá, gồm: Ngành trùng Roi (Mastigophora), ngành
Opalinata, ngành Amip (Amoebae), ngành trùng Bào tử (Apicomplexa),
ngành vi bào tử (Microspora), ngành bào tử (Myxozoa), ngành trùng Lông
(Ciliophora).
Châu Phi và Trung Cận ðông ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký
Ở một số nước trong khu vực như Thái Lan, công trình nghiên cứu ñầu
tiên về bệnh ký sinh trùng cá nuôi là của C.B Wilson, 1926 – 1927 thông báo
về hiện tượng rận cá thuộc giống Argulus ký sinh trên cá nước ngọt Thái Lan
và ñến năm 1928 tác giả này lại miêu tả về bệnh lý trên cá trê Thái Lan có
một loài thuộc giống Carligus ký sinh. Qua tổng kết, một số nguyên sinh
ñộng vật, sán lá ñơn chủ là tác nhân gây bệnh ký sinh trùng như:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Chilodonella, Trichodina, Costia, Heneguya, Dactylogyrus, Gyrodactylus
Ngoài ra, Paiboon Yutisri; Aprirum Thuhanruksa (1985), khi ñiều tra khu hệ
ký sinh trùng của một số cá sống tự nhiên ở một số vùng của Thái Lan ñã phát
hiện 16 loài ký sinh trùng, trong ñó gồm 3 loài ngoại ký sinh và 13 loài nội ký
sinh ở cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus) (Pailboon Yutisri and Apirum
Thuhanruksa (1985).
Ở Indonesia, khi nghiên cứu sán dây, sán lá song chủ và giun ñầu gai
trên cá nước ngọt ở Java, Louis Bovien (1926, 1927, 1933) ñã mô tả một
giống mới và loài mới Djombangia penetrans tìm thấy ở cá trê trắng (Clarias
batrachus), Isoparorchis eurytremum ở cá Wallago attu. Tiếp theo nhà khoa
học người ðức Alfred L. Buschkiel (1932, 1935) ñã nghiên cứu ký sinh trùng
ñơn bào (Ichthyophthyrius multifiliis) ở một số loài cá nước ngọt của
Indonesia. ðến năm 1952, sự ra ñời của cuốn sách “Những dấu hiệu của
những loại ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Indonesia” của tác giả
M.Sachlan thực sự là bước ngoặt trong ngành ký sinh trùng học nước này.
Malaysia là nước nghiên cứu ký sinh trùng của cá muộn hơn. Trong
giai ñoạn 1861 – 1973, Furtado và Fernanda có báo cáo về phân loại và hình
thái của một số giun sán ký sinh ở cá nước ngọt Malaysia (Richard Arthur J,
1996). Cũng như ở Thái Lan và nhiều nước khác, khu hệ ký sinh trùng ở
Malaysia ngày càng phong phú khi sự nghiên cứu ñược chuyên sâu theo nhiều
hướng khác nhau. Susan Lim Lee - Hong (1983, 1985, 1986, 1987, 1990,
lợ, cá nhiệt ñới và cá biển.
Ở một số nước trong khu vực ðông Nam Á ñã có các nghiên cứu ký sinh
trùng cá từ ñầu thế kỷ XX nhưng chưa nghiên cứu toàn diện các nhóm ký sinh
trùng, thường chỉ nghiên cứu theo từng nhóm ký sinh trùng như: Sán lá song chủ,
sán lá ñơn chủ hoặc ở một vài loài cá.
2.2.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam
Người ñầu tiên nghiên cứu ký sinh trùng trên cá tại Việt Nam là nhà ký
sinh trùng học người Pháp, bác sỹ Albert Billet (1856 – 1915). Ông ñã mô tả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
một loài sán lá song chủ mới Distomum hypselobagri (1898) ký sinh trong
bóng hơi cá Nheo ở Việt Nam. P. Chevey và J. Lemasson (1936) ñã nghiên
cứu sự ký sinh của trùng mỏ neo Lernaea carassii, 1933 (syn. của
L.cyprinacea, 1758) trên cá Chép nuôi.
Trước năm 1960, lĩnh vực Bệnh học Thủy sản ở Việt Nam hầu như chưa
ñược quan tâm. Nhóm ñề tài nghiên cứu bệnh học thủy sản ñược hình thành ñầu
tiên tại trạm nghiên cứu cá nước ngọt ðình Bảng 1960, là Viện Nghiên Cứu Nuôi
Trồng Thủy Sản I hiện nay. ðến nay, do yêu cầu của thực tế sản xuất, các phòng
nghiên cứu bệnh ở ñộng vật thủy sản (ðVTS) ñược xây dựng ở nhiều nơi: Viện
NCTS II (TP Hồ Chí Minh) và III (Nha Trang – Khánh Hòa), tại các trường ñại
học có ñào tạo ngành NTTS như Trường ðại Học Thủy Sản Nha Trang, Trường
ðại học Cần Thơ, Trường ðại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh ñều có các phòng
nghiên cứu về bệnh học thủy sản. Ngoài ra, tại các ñịa phương có nghề nuôi trồng
thủy sản phát triển ñều có các trạm kiểm dịch giúp nông dân phát hiện và phòng
chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản (ðỗ Thị Hòa và cộng sự, 2004).
Từ năm 1961 – 1976, một số nhà khoa học của Liên Xô cũ Oschmarin
P.G.; Mamaev U.L.; Paruchin A.M.; Lebedev B.I. khi ñiều tra ký sinh trùng ở
hơn 60 loài cá của vịnh Bắc Bộ, ñã công bố hơn 20 bài báo trong tạp chí và
sách tham khảo. Các tác giả ñã xác ñịnh 190 loài ký sinh trùng giun sán, trong
loài giun ñầu gai (Acanthocephala), trong ñó ñã mô tả 16 loài, 2 giống mới
ñối với khoa học. ( Moravec F. And O.Sey,1986,1988,1989,1991).
Ở miền Nam, Bùi Quang Tề và cộng sự, 1983 - 1996 ñã ñiều tra nghiên
cứu ký sinh trùng hơn 41 loài cá kinh tế nước ngọt ở ñồng bằng sông Cửu Long
và biện pháp phòng trị bệnh do chúng gây ra. Kết quả xác ñịnh ñược 157 loài,
70 giống, 46 họ thuộc, 27 bộ thuộc 12 lớp, 8 ngành. Trong số 157 loài, có 121
loài lần ñầu tiên ñược phát hiện tại Việt Nam. (Bùi Quang Tề, 2001).
Theo Arthur J.R, Bùi Quang Tề (2006), Việt Nam ñã ñiều tra nghiên
cứu ñược 373 loài ký sinh trùng trên cá, trong ñó có 143 loài sán lá song chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
(Trematoda) thuộc 42 họ, 90 giống. Trên cá nước ngọt ñã xác ñịnh ñược 48
loài sán lá song chủ, cá nước lợ, mặn có 95 loài sán lá song chủ ký sinh ở cá.
Theo tổng kết của Hà ký và Bùi Quang Tề (2007), thành phần giống
loài ký sinh trùng ở cá nước ngọt ở Việt Nam rất phong phú. Ở nước ta,
ñiều tra nghiên cứu ký sinh trùng của 110 loài cá, thuộc 59 giống, 31 họ ñã
xác ñịnh ñược 373 loài ký sinh trùng thuộc 132 giống, 83 họ, 18 lớp. Trong
ñó, phân loại ñược 78 loài, 3 giống, 1 họ phụ mới ñối với khoa học. Ngoài
ra còn một số loài chưa ñủ tài liệu ñể ñịnh danh ñến loài. (Hà Ký, Bùi
Quang Tề, 2007).
2.3 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép
2.3.1 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép ở nước ngoài
Nhiều loài ký sinh trùng là nguyên nhân gây bệnh nguy hiểm cho cá ở
giai ñoạn sớm (cá hương, cá giống). Nguyên nhân gây bệnh cho cá do ký sinh
trùng ñã ñược nhiều tác giả trên thế giới thông báo. Nhiều loài ký sinh trùng
ñã gây thiệt hại cho nghề nuôi cá, như nhóm ñơn bào ngoại ký sinh, sán lá
ñơn chủ (Monogenea), giun sán và giáp xác (Crustacea).
Bệnh Argulosis là bệnh phổ biến của cá ở nhiều nước trên thế giới. Ở
Ucraina năm 1960, bệnh rận cá làm chết gần 2 triệu cá Chép con, 3 triệu con
thu 3 mẫu, mỗi mẫu lấy 50ml nước chứa ấu trùng sán ñược nhuộm bằng dung
dịch FDA và Propidium iodide (PI), sau ñó lọc qua màng lọc có kích thước là
8µm. Kết quả trung bình của 3 lần nhuộm và lọc cho thấy 99% ấu trùng
Centrocestus fomosanus vẫn sống ở tất cả các công thức, trừ công thức có
thời gian xử lý bằng tia cực tím 10000 giây thì ấu trùng chết 100% (Mellisa
Harvey, 2000).
Theo Mellisa Harvey rất nhiều loài sán Trematodes mà vòng ñời của
chúng phụ thuộc nhiều cường ñộ chiếu sáng. ðể kiểm tra giả thiết này, ông
tiến hành thiết kế thí nghiệm trong các ống có ñộ chiếu sáng khác nhau: 3 ống
thí nghiệm hoàn toàn tối, 3 ống thí nghiệm hoàn toàn sáng và 3 ống thí
nghiệm có tỷ lệ tối, sáng là 50 : 50. Mỗi ống ñựng 3,5ml nước cất và 1ml
nước có chứa Centrocestus fomosanus. Mỗi ống chiếu sáng trong 3 giờ,
cường ñộ chiếu sáng là 950 lux. Thí nghiệm ñược lặp lại hai lần, dùng chất
chỉ thị FDA và PI. Sau ñó soi trên kính hiển vi và tính tỷ lệ sống của
Centrocestus fomosanus. Kết quả cho thấy phần lớn Cercaria ở tất cả các ống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
thí nghiệm mầu ñen bị chết do nhiệt ñộ từ bóng ñèn phát ra bức xạ với màu
ñen của ống nghiệm nên Centrocestus fomosanus chết rất nhiều (Mellisa
Harvey, 2000).
Bệnh trùng quả dưa do Ichthyophthyrius multifiliis gây ra, trùng ký sinh
trên da, mang, vây cá. Bệnh lưu hành rộng trên khắp các châu lục trên thế
giới. Ở ðông Nam Á Ichthyophthyrius multifiliis ñã gây bệnh trên nhiều loài
cá trong ñó có 2 loài thuộc nhóm cá Chép Ấn ðộ (Labeo rohita và Cirrhina
mrigala). Sự mẫn cảm ñối với bệnh này khác nhau tùy thuộc vào vị trí ñịa lý,
với mức ñộ cảm nhiễm thấp cá trở thành vật mang bệnh (Paperna. I.,1961).
Tại Bangladet, 5 loài cá Chép (Hypophthalmichthys molitrix, Cyprinus
carpio var. specularis, Cyprinus idellus, Cyprinus carpio var. communis và
Puntius gonionotus) ñược kiểm tra ñã cho thấy các bệnh ký sinh trùng: Có