ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ NGỌC DUNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI,
CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ NGỌC DUNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI,
CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN HÒA NHÂN
Đà Nẵng - Năm 2018
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỈNH
QUẢNG NAM ................................................................................................ 46
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI
NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM ...................................................................... 46
2.1.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội ....................... 46
2.1.2. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh
tỉnh Quảng Nam .............................................................................................. 46
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG của NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM . 55
2.2.1. Phân tích bối cảnh và mục tiêu cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam................................... 55
2.2.2. Phân tích công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng
tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam ............. 58
2.2.3. Phân tích tình hình triển khai các hoạt động cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam ................ 61
2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam .................................. 64
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM . 71
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................. 71
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................. 72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 76
CHƢƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ
NỘI, CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM .................................................. 77
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ .......................................... 77
3.1.1. Định hƣớng cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 ........................................ 77
CVTD
Cho vay tiêu dùng
ĐGTS
Đánh giá tài sản
KH
Khách hàng
NH
Ngân hàng
PGD
Phòng giao dịch
PTD
Phòng tín dụng
QHKH
Quan hệ khách hàng
RRTD
2.3:
2.4:
2.5:
Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn
2014 - 2016
Tình hình cho vay của chi nhánh giai đoạn 2014 2016
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai
đoạn 2014 - 2016
Số lƣợng một số chi nhánh và phòng giao dịch của
các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Số lƣợng khách hàng và tình hình dƣ nợ CVTD của
chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016
Trang
51
53
54
57
66
Tình hình dƣ nợ cho vay tiêu dùng của chi nhánh
1.1:
Mối quan hệ giữa ngân hàng và cá nhân, hộ gia đình
12
1.2:
Các hình thức CVTD
17
1.3:
Hình thức CVTD gián tiếp
19
1.4:
Hình thức CVTD trực tiếp
20
1.5:
Quy trình CVTD
36
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trƣờng tài chính CVTD bắt đầu phát triển mạnh trong 3 năm gần
đây, bắt nguồn từ những thay đổi lớn trong thói quen của ngƣời tiêu dùng và
nhu cầu cao về tín dụng bất động sản của tầng lớp thu nhập trung bình. Trong
đó, thói quen vay mƣợn từ ngƣời thân, bạn bè hoặc thị trƣờng tài chính không
chính thống, đã dần chuyển dịch sang vay mƣợn từ các công ty tài chính,
ngân hàng. Động lực tăng trƣởng cho phân khúc này còn có sự thúc đẩy nhờ
cơ cấu dân số và sự tăng trƣởng thu nhập bình quân trong những năm gần
đây.Thuộc thời kỳ "dân số vàng", năm 2016 Việt Nam có gần 55 triệu ngƣời
trong độ tuổi từ 20 đến 59 tuổi - nhóm KH chính mà các công ty tài chính,
ngân hàng hƣớng tới. Đây cũng là phân khúc KH có nhu cầu thực hiện khoản
vay với giá trị không lớn, tập trung chủ yếu là tiêu dùng cá nhân, sinh hoạt,
mua hàng hóa gia dụng và phƣơng tiện giao thông.
Theo T.S Cấn Văn Lực, tính đến cuối năm 2016, dƣ nợ tín dụng tiêu
dùng là 646.000 tỷ đồng (khoảng 28 tỷ USD), chiếm 11,7% tổng dƣ nợ của
nền kinh tế. Theo dự báo mới nhất của Công ty chứng khoán Bản Việt
(VCSC), quy mô thị trƣờng tài chính tiêu dùng sẽ đạt mốc 1 triệu tỷ đồng vào
năm 2019. Tỷ trọng tiêu dùng trong tổng GDP của Việt Nam cũng liên tục
tăng cao. Ông Nguyễn Tú Anh, Phó Vụ trƣởng Vụ Chính sách tiền tệ, NHNN
cho biết tỷ trọng tiêu dùng trong tổng GDP của Việt Nam đã tăng phi mã từ
52,5% vào năm 2005 lên đỉnh điểm 77,7% vào năm 2009. Giai đoạn 20102016 nền kinh tế rơi vào giai đoạn suy giảm khiến chỉ số này cũng suy giảm
đến đáy vào năm 2012. Từ năm 2013 đến nay tỷ lệ này liên tục tăng cao và
đạt 78,34% vào năm 2016, cao hơn mức đỉnh ghi nhận năm 2009.
2
Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô, sự cạnh tranh giữa
Phân tích thực trạng hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam, tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn
chế trong CVTD của ngân hàng.
Đƣa ra các khuyến nghị để góp phần hoàn thiện hoạt động CVTD tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
Để đạt đƣợc các mục tiêu trên, nội dung luận văn sẽ tập trung nghiên cứu
giải quyết các câu hỏi đặt ra sau đây:
- Hoạt động CVTD có những đặc trƣng nhƣ thế nào? Phân tích tình hình
CVTD của NHTM bao gồm những nội dung gì? Các tiêu chí đánh giá và kết
quả hoạt động CVTD?
- Tình hình CVTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh
tỉnh Quảng Nam nhƣ thế nào? Hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Sài
Gòn - Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam đạt đƣợc những kết quả và hạn chế
gì? Các nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế đó?
- Các khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động CVTD tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận về hoạt động CVTD
của NHTM và thực tiễn liên quan đến tình hình CVTD tại ngân hàng TMCP
Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
Để nghiên cứu các vấn đề lý luận về hoạt động CVTD của NHTM tác
giả nghiên cứu các tài liệu liên quan từ các sách báo, văn bản chuyên ngành,
giáo trình từ các trƣờng đại học, các bài nghiên cứu liên quan hoạt động
CVTD của NHTM.
Đối với tình hình thực tiễn liên quan đến tình hình CVTD tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam, tác giả nghiên cứu
thông qua các tài liệu, hồ sơ thực tế tại ngân hàng,
4
Chƣơng 2. Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP
Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Chƣơng 3. Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng
tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong những năm gần đây các ngân hàng đã tập trung đi theo một số xu
hƣớng kinh doanh chủ đạo là tập trung đẩy mạnh bán lẻ do hiệu quả lợi nhuận
và dƣ địa trong mảng này vẫn còn nhiều đồng thời phát triển các dịch vụ ngân
hàng. Hiện nay, mảng bán lẻ vẫn là thị trƣờng giàu tiềm năng với các ngân
hàng trong nƣớc do Việt Nam là nƣớc có dân số đông (93 triệu ngƣời), mức
độ phổ cập tài chính ngân hàng đặc biệt tại khu vực nông thôn còn thấp. Dƣ
nợ CVTD mới chiếm khoảng trên 8%/dƣ nợ và có khả năng tăng trƣởng trung
bình trên 20% trong những năm tới. Có thể thấy CVTD đang là một xu hƣớng
của các ngân hàng hiện nay, vì vậy cũng đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu
vấn đề này trong nhƣng năm gần đây. Để có cái nhìn toàn diện về vấn đề này,
luận văn đã tìm kiếm, thu thập nghiên cứu các bài báo khoa học, các luận văn
thạc sĩ tại Đại học Đà Nẵng từ năm 2015 đến 2017 có liên quan đến đề tài
nghiên cứu cụ thể nhƣ sau:
Một số các bài báo khoa học về đề tài nghiên cứu:
- Bài báo “Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Việt Nam”
của tác giả Ths. Trần Thị Thanh Tâm trên Tạp chí Tài Chính kỳ 2 tháng
2/2016. Bài viết đã đƣa ra đƣợc những lợi ích của dịch vụ CVTD và một
trong những hạn chế của CVTD là lãi suất CVTD vẫn ở mức cao so với mức
lãi suất của hệ thống ngân hàng cũng nhƣ nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên.
Ngoài ra, bài viết cũng đã đƣa ra một số giải pháp cơ bản để phát triển dịch vụ
CVTD tại Việt Nam.
6
phƣơng tiện hữu hình, khả năng đáp ứng sau khi giải ngân và cuối cùng là độ
tin cậy về quá trình cung ứng dịch vụ.
Các luận văn thạc sĩ tại Đại học Đà Nẵng từ năm 2015 đến 2017 có liên
quan đến đề tài nghiên cứu:
7
- Luận văn “ hân t ch hoạt đ ng cho vay tiêu
Đông - chi nh nh Đă
ng tại ngân hàng T
ă ” của tác giả Lê Thị Thu Phƣơng đã bảo vệ thành
công luận văn thạc sĩ tại Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng, năm 2017. Luận văn đã
nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoản thiện hoạt động CVTD tại CN khá đầy
đủ, tuy nhiên các biện pháp mở rộng còn mang tính khái quát và chƣa liên hệ
thực tiễn với tại địa phƣơng nghiên cứu.
- Luận văn “ hân t ch tình hình cho vay tiêu
NN
TNT chi nh nh Nam
hước
ng tại ngân hàng
uảng Nam” của tác giả Nguyễn Thị
ă ” của tác giả
Lê Thị Thúy Loan đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại Học Kinh Tế
Đà Nẵng, năm 2016. Luận văn đã đƣa ra những lý luận về hoạt động CVTD
tại ngân hàng thƣơng mại và đƣa ra đƣợc những tiêu chí để đánh giá hoạt
động CVTD của ngân hàng thƣơng mại. Luận văn cũng đã nêu đƣợc kết quả
cũng những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho
vay tiêu dùng của ngân hàng nghiên cứu. Để từ đó đƣa ra một số khuyến nghị,
tuy nhiên các khuyến nghị đƣa ra còn mang tính chất đề xuất, luận văn cần
phải đƣợc nghiên cứu sâu hơn để tập trung phân tích một số chiến lƣợc cụ thể
cho ngân hàng phân tích.
- Luận văn “ oàn thiện hoạt đ ng cho vay tiêu
T
đầu tư và ph t triển Việt Nam chi nh nh
c Đă
ng tại ngân hàng
ă ” của tác giả
Nguyễn Đỗ Phƣợng Vỹ đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại Học
Kinh Tế Đà Nẵng, năm 2015. Luận văn đã đƣa ra đƣợc những lý luận về hoạt
động CVTD của ngân hàng thƣơng mại, đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá khá đầy
đủ, đã nêu đƣợc những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế của đơn vị.
Tác giả cũng đã đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động CVTD tuy
nhiên các giải pháp trên còn chƣa dựa trên các đánh giá thực trạng tại đơn vị
nghiên cứu.
- Luận văn “ oàn thiện hoạt đ ng cho vay tiêu
ng ảo đảm hông
ông thương Việt Nam- chi nh nh
c Đà
Nẵng” của tác giả Lê Thị Minh Tâm đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại
Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng, năm 2017.
- Luận văn “ hân t ch tình hình cho vay tiêu
ngoại thương chi nh nh
ng tại ngân hàng T
uảng ình” của tác giả Dƣơng Thị Ngọc Sáu đã
bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng, năm 2017.
- Luận văn “ hân t ch tình hình cho vay tiêu
hàng NN
TNT
ng tại chi nh nh ngân
uận ơn Trà Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn
Thị Hồng Thanh đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại Học Kinh Tế
Đà Nẵng, năm 2017.
- Luận văn “ oàn thiện hoạt đ ng cho vay tiêu
T
hàng
ng tại ngân hàng T
ải chi nh nh Đà Nẵng” của tác giả Lƣơng Thị Nhật Thƣơng đã bảo
vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng, năm 2015.
- Luận văn “ ho vay tiêu
ng tại ngân hàng T
Việt Nam Thịnh
Vượng chi nh nh ình Định” của tác giả Nguyễn Đức Huy đã bảo vệ thành
công luận văn thạc sĩ tại Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng, năm 2015.
- Luận văn “ hân t ch tình hình cho vay tiêu
đầu tư và ph t triển Việt Nam- chi nh nh
ng tại ngân hàng T
ải Vân” của tác giả Lê Thị
Phƣơng Thảo đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại Học Kinh Tế Đà
Nẵng, năm 2015.
- Luận văn “ hân t ch tình hình cho vay tiêu
công thương Việt Nam chi nh nh Ng
ng tại ngân hàng T
ành ơn” của tác giả Trần Thị Minh
doanh của đơn vị nghiên cứu tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng và Đak Lak, chƣa có nhiều nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Ngoài ra, việc phát triển CVTD là xu hƣớng tất yếu của ngành ngân hàng nói
chung và ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội nói riêng, trong đó có ngân
hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam tuy nhiên trong
những năm gần gây, để tài trên vẫn chƣa có các nghiên cứu cụ thể cho chi
nhánh.
12
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Vai trò và đặc điểm cho vay tiêu dùng
a. Khái niệm
Một trong các hoạt động kinh doanh mà ngân hàng thƣơng mại hiện nay
đang thực hiện chính là cấp tín dụng, trong các hình thức cấp tín dụng thì cho
vay có thể coi là một hoạt động chủ yếu và mang lại nguồn thu nhập đáng kể
cho các ngân hàng thƣơng mại. Cho vay là một hình thức mà bên cho vay
giao hoặc cam kết giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi. Cho vay tiêu dùng cũng là một trong các loại hình cho vay mà
các ngân hàng thƣơng mại đang tập trung phát triển hiện nay.
Nhƣ vậy, CVTD là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một
bên là các cá nhân, hộ gia đình. Trong đó, ngân hàng chuyển giao tiền cho
KH với nguyên tắc KH sẽ hoàn trả cả gốc và lãi tại một thời điểm xác định
ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh bởi vì mạng lƣới các
NHTM ở Việt Nam đã đang ngày càng phát triển và nâng cao chất lƣợng.
Nhƣ đã nêu ở trên, là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, lãi suất cho vay cao nên
CVTD đem lại lợi nhuận khá cao cho ngân hàng. Không những thế, hoạt động
cho vay này còn tạo thêm thu nhập khác cho ngân hàng từ việc đa dạng hóa
các sản phẩm cá nhân nhƣ thẻ, các dịch vụ tƣ vấn tài chính, quản lý tiền mặt,
chiết khấu… Nhƣ vậy, vai trò của CVTD đối với các NHTM là không thể phủ
nhận. Ngày càng phát huy đƣợc vai trò trung gian tài chính trong nền kinh tế
của ngân hàng mà còn mang lại cho ngƣời tiêu dùng cách tiếp cận với cuộc
sống mới đầy đủ tiện nghi hơn.
Vai trò của cho vay tiêu
ng đối với bản thân người tiêu dùng: Ngƣời
tiêu dùng là đối tƣợng hƣởng lợi ích trực tiếp từ dịch vụ ngân hàng này. Các
KH sẽ đƣợc các tiện ích, thỏa mãn đƣợc nhu cầu tiêu dùng trƣớc khi tích lũy
14
đủ tiền và đặc biệt, quan trọng hơn là CVTD rất cần thiết trong những trƣờng
hợp chi tiêu có tính cấp bách nhƣ nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế. Tuy
nhiên nếu lạm dụng CVTD sẽ gây ra hậu quả khó lƣờng vì nó cũng có thể làm
cho ngƣời đi vay chi tiêu vƣợt quá mức cho phép làm giảm khả năng tiết kiệm
hoặc chi tiêu trong tƣơng lai.
Vai trò của cho vay tiêu
ng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh: Một trong những khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là
kì của nền kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, mọi ngƣời kì vọng trong tƣơng
lại,thu nhập của mình sẽ tăng cao và họ có xu hƣớng chi tiêu nhiều hơn. Nếu
thu nhập của ngƣời dân không đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ phát
sinh nhu cầu xin vay của các ngân hàng vì tin tƣởng vào dấu hiệu lạc quan
của nền kinh tế, họ chắc chắn sẽ hoàn trả đƣợc khoản vay trong tƣơng lai. Các
ngân hàng cũng sẽ mở rộng quy mô cho vay nên CVTD sẽ phát triển khi nền
kinh tế tăng trƣởng. Ngƣợc lại, với nền kinh tế suy thoái thì quy mô cho vay
nói chung và quy mô CVTD nói riêng đều bị thu hẹp.
Quy mô của từng món vay thường nhỏ nhưng số lượng các món vay lớn:
Đặc điểm này xuất phát từ đối tƣợng của CVTD là các cá nhân và hộ gia đình.
Họ thƣờng vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi mà tích lũy chƣa đủ khả
năng chi trả. Vì vậy, các khoản CVTD thƣờng có quy mô nhỏ so với tài sản
của ngân hàng, nhƣng số lƣợng khoản vay rất lớn do nhu cầu chi tiêu của các
cá nhân và hộ gia đình là không giới hạn.
Nhu cầu đối với các khoản vay tiêu dùng của KH hầu như t co giãn với
lãi suất: KH vay tiêu dùng thƣờng quan tâm đến những tiện ích và giá trị mà
vay tiêu dùng đem lại nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hơn là chi phí phải
trả để có khoản vay đó. Mặt khác, số lƣợng khoản vay nhỏ, số tiền gốc và lãi
KH thanh toán theo định kỳ, vì vậy số tiền trả định kì không quá lớn, không
gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến thu nhập của KH.
Chất lượng các thông tin tài chính của KH thường không cao : Đối với
KH cá nhân, hộ gia đình, thông tin làm cơ sở phân tích để ngân hàng ra quyết
định cho vay là những thông tin về nghề nghiệp, thu nhập, độ tuổi, tình trạng
sức khỏe, nơi cƣ trú. Những thông tin này do chính KH cung cấp do vậy
16
mang tính chủ quan, một chiều, không đƣợc kiểm toán, kiểm soát nhƣ đối với
KH doanh nghiệp. Do đó, thông tin này có thể không chính xác, tiềm ẩn nhiều