Thực thi pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

VŨ THỊ BÍCH HƯƠNG

THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP
XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chuyên ngành
Mã số

: Luật Kinh tế
: 60380107

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Dung

HÀ NỘI - NĂM 2016


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn Thạc sĩ Luật học này, bên cạnh sự nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và hướng dẫn
của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè trong suốt khóa học cũng như thời
gian nghiên cứu đề tài luận văn.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Dung - Người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2016
Tác giả

Vũ Thị Bích Hương


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CISP

:

Trung tâm hỗ trợ sáng kiến phục
vụ cộng đồng

DNCI

:

Doanh nghiệp công ích

DNXH

:

Doanh nghiệp xã hội

FDI

:

Tổ chức phi chính phủ

NPO

:

Tổ chức phi lợi nhuận

ODA

:

Hỗ trợ phát triển chính thức

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

UN

:

Liên hợp quốc

WTO

:


1.1.2.3. Phân biệt doanh nghiệp xã hội với doanh nghiệp công ích ............ 21


1.1.3. Lược sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp xã hội trên thế
giới và tại Việt Nam ..................................................................................... 21
1.1.3.1. Lược sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp xã hội trên thế
giới ............................................................................................................... 21
1.1.3.2. Lược sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp xã hội tại Việt
Nam.............................................................................................................. 25
1.1.4. Vị trí và vai trò của doanh nghiệp xã hội trong nền kinh tế ............. 30
1.2. Tổng quan pháp luật về doanh nghiệp xã hội ...................................... 32
1.2.1. Khái niệm pháp luật về doanh nghiệp xã hội ...................................... 32
1.2.2. Nội dung cơ bản của pháp luật về doanh nghiệp xã hội ...................... 33
1.2.3. Cấu trúc pháp luật về doanh nghiệp xã hội..........................................35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................... 37
Chương 2. THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI
TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ.............................................. 38
2.1. Thực thi quy định về nhận diện doanh nghiệp xã hội, kiểm soát việc
thực hiện mục tiêu xã hội của doanh nghiệp và một số nhận xét đánh giá.
..................................................................................................................... 38
2.1.1. Các tiêu chí cơ bản nhận diện doanh nghiệp xã hội theo Luật Doanh
nghiệp năm 2014. ......................................................................................... 38
2.1.2. Quy định về kiểm soát thực hiện mục tiêu xã hội trong các doanh
nghiệp xã hội ................................................................................................ 39
2.1.3. Một số nhận xét đánh giá việc thực thi quy định nhận diện doanh
nghiệp xã hội và kiểm soát thực hiện mục tiêu xã hội. .................................. 42
2.2. Thực thi quy định về thành lập doanh nghiệp xã hội ........................ 43
2.2.1. Quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp xã hội ................. 43
2.2.2. Thực tiễn thi hành quy định về thành lập doanh nghiệp xã hội và một số
nhận xét đánh giá ......................................................................................... 44



3.1. Phương hướng triển khai các quy định của pháp luật về doanh
nghiệp xã hội tại Việt Nam......................................................................... 65
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về doanh nghiệp xã
hội tại Việt Nam.......................................................................................... 67
3.2.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước dành cho
các doanh nghiệp xã hội ............................................................................. 67
3.2.1.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách ...................................................... 67
3.2.1.2. Giải pháp về pháp luật .................................................................... 69
3.2.2. Các giải pháp từ phía các doanh nghiệp xã hội ................................ 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................... 75
KẾT LUẬN ................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 77


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh đất nước ta đang thực hiện công cuộc cải cách toàn
diện mọi mặt về đời sống kinh tế, chính trị và xã hội theo hướng xây dựng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì việc tạo dựng môi
trường pháp lý lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động là một
vấn đề được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm.
Đặc biệt, sự phát triển kinh tế và quá trình toàn cầu hóa đã khiến cho
các vấn đề xã hội và môi trường tại Việt Nam như việc làm, thu nhập bất bình
đẳng, nghèo đói dành cho những đối tượng khó khăn trong xã hội (người tàn
tật, dân tộc, vùng sâu, vùng xa) trở nên ngày càng cấp bách. Bên cạnh đó là sự
khiếm khuyết trong hoạt động thị trường, sự hạn chế trong việc cung cấp các

doanh nghiệp xã hội, thúc đẩy sự phát triển bền vững của mô hình này.
Tuy nhiên, vì là mô hình mới được luật hóa, khái niệm về mô hình
doanh nghiệp xã hội còn khá mới mẻ. Do đó, sự phát triển của mô hình doanh
nghiệp này vẫn còn gặp nhiều khó khăn; vấn đề nhận thức, nhận diện về mô
hình doanh nghiệp xã hội của người dân, phương tiện thông tin đại chúng,
giới doanh nghiệp truyền thống chưa được thấu hiểu và tiếp nhận rõ ràng;
niềm tin vào vai trò, bản chất, mục đích của mô hình doanh nghiệp xã hội
trong cộng đồng không cao. Việc áp dụng, triển khai và vận hành một mô
hình kết hợp giữa các mục tiêu xã hội và hoạt động kinh doanh của các doanh
nhân còn lúng túng và gặp nhiều vướng mắc.
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện pháp luật về
doanh nghiệp xã hội trên phương diện lý luận và thực tiễn nhằm giải quyết
những khó khăn trên, tạo điều kiện thuận lợi cho các sáng kiến xã hội được dễ
dàng triển khai trong thực tế, khuyến khích và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ
tinh thần doanh nhân xã hội Việt Nam, góp phần đưa doanh nghiệp xã hội đến
gần hơn với cộng đồng, khẳng định vai trò quan trọng của mô hình này đối
với xã hội, là một yêu cầu có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.


3

Với lý do trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Thực thi pháp luật
về Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam” để làm đề tài Luận văn Thạc sĩ luật học
của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Bên cạnh những điểm tương đồng về loại hình cũng như mục đích tìm
kiếm lợi nhuận thì doanh nghiệp xã hội còn có một điểm khác cơ bản so với
các doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận thông thường khác đó là ở mục tiêu hoạt
động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng. Mô
hình doanh nghiệp xã hội đã được thành lập ở rất nhiều các quốc gia trên thế

xuất nhằm đảm bảo phát triển bền vững mô hình này ở Việt Nam”; phân tích
các điều chỉnh về doanh nghiệp xã hội trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 và
các quan điểm trong quá trình xây dựng luật, đồng thời đặt ra các vấn đề cần
tiếp tục nghiên cứu về phương diện điều chỉnh pháp luật đối với doanh nghiệp
xã hội ở Việt Nam trong bài viết của PGS.TS. Nguyễn Vũ Hoàng “Điều chỉnh
pháp luật đối với doanh nghiệp xã hội và những vấn đề cần tiếp tục nghiên
cứu ở trường đại học”;… Bên cạnh đó, trên các báo, tạp chí chuyên ngành
luật và chính trị khác của Việt Nam cũng đã đăng tải khá nhiều các bài viết về
doanh nghiệp xã hội. Có thể kể tới như bài viết của một số tác giả trên tạp chí
Luật học của Trường Đại học Luật Hà Nội như: ThS. Vũ Phương Đông
“Doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam - cần một mô hình để phát triển”, tạp chí
Luật học, số 9/2012, tr. 11 - 18, trình bày yêu cầu thực tiễn của việc xây dựng
khung pháp lý cho mô hình doanh nghiệp xã hội thành lập, hoạt động tại Việt
Nam (trước thời điểm Luật Doanh nghiệp năm 2014 được ban hành); Vũ Thị
Hòa Như , “Hoàn thiện quy định pháp luật Việt Nam về Doanh nghiệp xã
hội”, tạp chí Luật học, số 3/2015, tr. 31 - 36, tiếp tục làm rõ các tiêu chí nhận
dạng doanh nghiệp xã hội, đề xuất các phương hướng để tiếp tục hoàn thiện
pháp luật, hỗ trợ các doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam phát triển (trước thời
điểm Nghị định số 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Doanh nghiệp năm 2014 được ban hành)… và một số bài viết trên các tạp chí
khác như: Lê Nguyễn Đoan Khôi, “Giải pháp phát triển doanh nghiệp xã hội


5

qua các trường đại học tại Đồng bằng Sông Cửu Long”, tạp chí Khoa học
Chính trị, Kinh tế và Pháp luật, số 31/2014, tr. 91 - 96; Hà Thị Thùy Dương,
“Phát triển Doanh nghiệp xã hội ở nước ta hiện nay”, tạp chí Lý luận chính
trị, số 3/2015, tr. 62 – 65; Phan Thị Thanh Thủy, “Doanh nghiệp xã hội theo
Luật Doanh nghiệp năm 2014”, tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số 6/2015, tr.

nghị triển khai thực hiện hiệu quả các quy định của Luật Doanh nghiệp năm
2014 và các văn bản hướng dẫn trong thời gian tới.
Để đạt được mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn đặt ra những
nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
- Phân tích những vấn đề lý luận về doanh nghiệp xã hội: làm rõ lịch
sử hình thành và phát triển doanh nghiệp xã hội trên thế giới cũng như tại Việt
Nam, chỉ ra các đặc điểm đặc trưng của doanh nghiệp xã hội so với loại doanh
nghiệp thông thường khác, vị trí và vai trò của doanh nghiệp xã hội trong nền
kinh tế thị trường cũng như việc phân loại các doanh nghiệp xã hội.
- Phân tích các quy định cụ thể của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và
các văn bản liên quan về doanh nghiệp xã hội và thực tiễn triển khai các quy
định đó trên thực tế như: quy chế về việc đăng ký thành lập, hoạt động, chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với doanh nghiệp xã hội; quyền và nghĩa
vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông trong doanh nghiệp xã hội; quyền và
nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội…
- Đề xuất một số phương hướng và kiến nghị để nâng cao hiệu quả
việc phát triền bền vững của mô hình doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam trên
cơ sở tham khảo kinh nghiệm của bạn bè quốc tế.
4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các quy định của pháp luật về
doanh nghiệp xã hội, cụ thể là Luật Doanh nghiệp năm 2014, Nghị định số
96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp, các văn
bản pháp luật khác có liên quan và vấn đề thực thi các quy định này trên thực
tế.


7

Nghiên cứu về doanh nghiệp xã hội là một vấn đề phức tạp, liên quan
đến nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau như: kinh tế, khoa học quản lý, hành

hội; về việc tổ chức quản lý và việc huy động vốn cũng như sử dụng vốn
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp xã hội. Các quy định về ưu đãi
đầu tư dành cho doanh nghiệp xã hội trong các văn bản pháp luật có liên quan
cũng được phân tích trong luận văn này;
- Trên cơ sở quy định hiện hành, luận văn bước đầu đánh giá những
thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực thi các quy định pháp
luật về doanh nghiệp xã hội;
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích, luận văn đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi quy định pháp luật về doanh
nghiệp xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, sau khi Luật Doanh
nghiệp 2014 được ban hành.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp xã hội và pháp luật
về doanh nghiệp xã hội.
Chương 2. Thực thi pháp luật về doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam và
một số đánh giá.
Chương 3. Phương hướng và một số giải pháp đảm bảo thực thi hiệu
quả pháp luật về doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam.


9

Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI VÀ PHÁP
LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI
1.1. Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp xã hội
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại doanh nghiệp xã hội
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp xã hội

để tái đầu tư kinh doanh hay phục vụ lợi ích xã hội hơn là tối đa hóa lợi nhuận
cho các cổ đông”3.
Theo định nghĩa của nhà nghiên cứu nổi tiếng về DNXH Ridley-Duf:
“Doanh nghiệp xã hội là tổ chức được thành lập có chính sách kinh doanh tập
trung phát triển con người, môi trường sống hơn là tối đa hóa lợi nhuận cho
cổ đông hiện hữu. Doanh nghiệp xã hội có thể tồn tại ở cấu trúc lợi nhuận
hoặc không lợi nhuận và tồn tại dưới các hình thức: tổ chức hợp tác hỗ trợ lẫn
nhau, kinh doanh xã hội, tổ chức quỹ từ thiện”4; Ngoài ra, còn có một số khái
niệm như: DNXH là một phong trào chung trên thế giới, được gắn kết bằng
một sự cam kết đơn giản rằng, cách thách thức lớn nhất của xã hội sẽ có thể
được giải quyết thông qua kinh doanh một cách khác đi5.
Có thể thấy, trên thế giới dù định nghĩa DNXH theo cách nào thì đều có
một đặc điểm chung đó là DNXH được hiểu là mô hình kinh doanh dưới dạng
doanh nghiệp nhưng lại đặt chức năng phục vụ xã hội lên hàng đầu thay vì
mục đích sinh lợi cho chủ sở hữu; phần lớn lợi nhuận phát sinh từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được sử dụng để hỗ trợ và giải quyết các vấn
đề của xã hội.
* Quan niệm về doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005: Khoản 1, Điều 4
LDN năm 2005 “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Tương tự như vậy,

3

Canada erprisingnon profI ts.ca/w hat-social-enterprise/definition-social-enterprie, trích
trong tài liệu: “Vũ Phương Đông (2012), Doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam - cần một mô hình để phát triển”,
Luật học, (9), tr. 12”.
4
Ridley-Duff, R. J. and Bull, M, Understanding Social Enterprise: Theory and Practice, London: Sage

ra khái niệm cụ thể về DNXH. Tại khoản 1, Điều 10 LDN năm 2014, DNXH
được hiểu là những doanh nghiệp đảm bảo các tiêu chí sau đây: a) Là doanh
nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này; b) Mục tiêu hoạt
động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng; c) Sử
dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư
nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

6

Vũ Phương Đông (2012), “Doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam - cần một mô hình để phát triển”, Luật học,
(9), tr.12.


12

Như vậy, theo quy định này thì DNXH không phải là một loại hình
doanh nghiệp đặc thù riêng mà cũng giống như doanh nghiệp thông thường,
vẫn tổ chức và hoạt động theo một trong các loại hình doanh nghiệp quy định
trong luật doanh nghiệp như: (Công ty Cổ phần; Công ty Trách nhiệm hữu
hạn…) chỉ phân biệt ở mục đích phân phối và sử dụng lợi nhuận. Doanh
nghiệp xã hội có quyền kinh doanh, tạo nguồn thu để bù đắp chi phí và các
giá trị xã hội, tuyệt nhiên không phải để tối đa hóa lợi nhuận. Theo ý kiến của
bà Phạm Kiều Oanh - Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ sáng kiến phục vụ cộng
đồng (CSIP): bởi tính đa dạng và phức tạp của DNXH, hiện chưa có định
nghĩa thống nhất về DNXH mà khái niệm này được phát triển tùy vào điều
kiện ở từng địa phương và tùy vào góc độ nhìn nhận. Nhìn chung, DNXH là
những doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tối cao là phát triển xã hội hay bảo vệ
môi trường thông qua việc sử dụng phương thức hoạt động như một doanh
nghiệp.
Như vậy, tùy theo từng quốc gia, DNXH có thể có các hình thức pháp

Thứ hai, về mục tiêu hoạt động: DNXH đặt mục tiêu xã hội lên hàng
đầu:
Khác với các doanh nghiệp thông thường đặt mục tiêu lợi nhuận lên
hàng đầu, tìm mọi cách để tối đa hóa lợi nhuận vì lợi ích của chủ sở hữu hoặc
các chủ sở hữu doanh nghiệp. DNXH đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu. Mục
tiêu hoạt động của các DNXH không phải lấy lợi nhuận, mà là phục vụ những
yêu cầu xã hội, như xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ đối tượng bị yếu thế, xử lý
vấn đề môi trường, ô nhiễm môi trường, đào tạo cho những người khuyết
tật…. Mục tiêu xã hội khiến DNXH không giống các doanh nghiệp thông
thường nhưng DNXH cũng không phải là các tổ chức xã hội, tổ chức từ thiện
hay tổ chức phi chính phủ. Với phương châm “cho cần câu, đừng cho cá”,
DNXH sử dụng lao động là người khuyết tật, người mãn hạn tù, người nhiễm
HIV… tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho họ từ chính lợi nhuận
của doanh nghiệp chứ không hỗ trợ họ một khoản tiền giống như tổ chức từ
thiện.


14

Cũng vì đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu nên DNXH thường được hình
thành từ sáng kiến của các doanh nhân xã hội. Đây là những người phát hiện
ra vấn đề xã hội, môi trường và cũng chính là người giúp cộng đồng giải
quyết những vấn đề đó… mà lâu nay vẫn thuộc trách nhiệm của nhà nước. Họ
là những người tự cảm thấy có trách nhiệm và điều kiện để giải quyết một
hoặc một số vấn đề của xã hội. Tiêu chí phân phối lợi nhuận bằng việc tái đầu
tư để phục vụ mục tiêu xã hội là điểm phân biệt DNXH với doanh nghiệp
thông thường. Ngoài ra, DNXH thường được thành lập để phục vụ nhu cầu
của nhóm đáy (hay tầng lớp dưới) của xã hội. Đây là nhóm dưới cùng trong
mô hình kim tự tháp về các tầng lớp xã hội, là những người nghèo, yếu thế
nhất và đông nhất trong xã hội, thường bao gồm: người dân ở vùng sâu, vùng

Ở Việt Nam, pháp luật hiện hành quy định DNXH thành lập theo loại
hình doanh nghiệp được quy định trong luật Doanh nghiệp bao gồm doanh
nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh,
doanh nghiệp tư nhân. Do đó, cấu trúc sở hữu và quản lý phụ thuộc vào loại
hình doanh nghiệp mà các nhà đầu tư lựa chọn.
Như vậy, từ các đặc điểm nêu trên có thể thấy DNXH có phạm vi hoạt
động khá rộng và có mối liên kết rộng rãi cũng như liên quan đến nhiều đối
tượng khác nhau. Sự tồn tại của nó gắn liền với các vấn đề xã hội và mục tiêu
cơ bản của nó không phải là lợi nhuận mà là để bảo vệ và phát triển những giá
trị xã hội, làm sâu sắc thêm hệ số giá trị xã hội cũng như giải quyết các vấn đề
phức tạp về mặt xã hội mà các doanh nghiệp và tổ chức lợi nhuận không thực
hiện được. Có thể thấy, DNXH có chức năng độc lập nhưng lại có sự phụ
thuộc rất lớn vào sự ủng hộ của dư luận, xã hội, chính phủ, cộng đồng và các
đối tượng hữu quan khác.
1.1.1.3. Các loại doanh nghiệp xã hội
a. Các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận (Non-profit Social
Enterprises)


16

Ở một số quốc gia, DNXH phi lợi nhuận thường hoạt động dưới các
hình thức tổ chức từ thiện phi chính phủ như: trung tâm, hội, quỹ, câu lạc bộ,
tổ/nhóm tự nguyện của người khuyết tật, người chung sống với HIV/AIDS,
phụ nữ bị bạo hành… Hầu hết các DNXH phi lợi nhuận được phát triển lên từ
nền tảng tổ chức phi chính phủ, tuy nhiên DNXH phi lợi nhuận thường chú ý
khả năng đưa ra được những giải pháp mới và sáng tạo để giải quyết các vấn
đề mà cả xã hội đang quan tâm. Nói cách khác, họ đưa ra những giải pháp có
tính cạnh tranh cao để giải quyết những nhu cầu xã hội cụ thể, do đó có thể

chất lượng cuộc sống của đông đảo người dân Việt Nam. Ví dụ như trường
hợp của Công ty Cổ phần Vé Xe Rẻ, thành lập năm 2013 với sứ mệnh “Vì
hàng triệu người dân Việt Nam không còn phải xếp hàng mua vé”. Vé xe rẻ là
hệ thống đặt vé trực tuyến và cổng thông tin vé xe khách lớn nhất tại Việt
Nam. Với hệ thống gồm hai phần chính là trang thông tin điện tử
VeXeRe.com và VeXeRe mobile app cung cấp thông tin bảng giá vé, lịch
trình, số điện thoại và địa chỉ của 1000 hãng xe, 3000 tuyến đường và hàng
trăm bến xe. Đồng thời, VeXeRe còn cung cấp những đánh giá của các hành
khách đã đi những hãng xe này. Khách hàng chọn chỗ trên xe và thanh toán
vé xe trực tuyến và được nhận vé xe qua hòm thư điện tử và tin nhắn điện
thoại7.
(iii) DNXH tạo việc làm cho những nhóm yếu thế và lề hóa của xã hội
như người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS, người mãn hạn tù… Phần lớn
các DNXH thuộc loại này đổi mới từ tổ chức NGO bằng cách thành lập thêm
một nhánh kinh doanh bên trong tổ chức hoặc thành lập một doanh nghiệp
kinh doanh với lợi nhuận được sử dụng để tài trợ một phần chi phí của tổ
chức. Kết cấu “kép” trong cùng một tổ chức thuộc nhóm này gây khá nhiều
tranh cãi, bởi rõ ràng nếu xét riêng bộ phận kinh doanh đem lại lợi nhuận
nhưng nếu đặt trong tổng thể thì tổ chức không hề có lợi nhuận. Ví dụ như mô
hình hoạt động của KOTO International là doanh nghiệp tuyển chọn và đào
7

Phạm Gia Vinh (2014), Bantaytrang.com “Công bố 7 mô hình doanh nghiệp xã hội được hỗ trợ”, tại địa chỉ
ngày truy cập
22/5/2016.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status