ASEAN: Bình luận các đặc điểm của Pháp luật cộng đồng ASEAN. So sánh pháp luật cộng đồng ASEAN với pháp luật Việt Nam - Pdf 48

MỞ BÀI
Từ những ngày đầu, ASEAN đã lớn mạnh, trở thành Cộng đồng gồm 10 quốc
gia làm chủ vận mệnh của mình và ngày càng trưởng thành hơn về chính trị, vững
vàng hơn về kinh tế, hoàn thiện hơn về thể chế, gắn kết hơn trong quan hệ. Chúng
ta cùng tự hào về ngôi nhà chung ASEAN - mô hình liên kết khu vực rất thành
công. Trải qua thăng trầm lịch sử, vượt kỳ vọng ban đầu, ASEAN không chỉ biến
Đông Nam Á từ đối đầu sang đối thoại, từ nghi kỵ sang hợp tác, từ chia rẽ sang
đoàn kết mà đỉnh cao là hình thành Cộng đồng ASEAN. Việc trở thành một khối
đoàn kết đem lại nhưng lợi ích to lớn cho các thành viên và để việc hợp tác thành
công cần có một hệ thống pháp luật áp dụng chung cho các thành viên để thuận tiện
cho việc quản lý cũng như đảm bảo lợi ích cho các thành viên. Vì vậy sự ra đời của
pháp luật Cộng đồng ASEAN là việc vô cùng quan trọng và cần thiết. Để tìm hiểu
rõ hơn về vấn đề này nhóm em xin được chọn đề :
“Bình luận các đặc điểm của Pháp luật cộng đồng ASEAN. So sánh pháp luật
cộng đồng ASEAN với pháp luật Việt Nam dưới góc độ :
- Quan hệ pháp luật;
- Bản chất pháp luật;
- Cơ chế xây dựng pháp luật;
- Cơ chế thực thi và tuân thủ pháp luật.”

NỘI DUNG
I.

CƠ SỞ PHÁP LÍ

1. Khái quát về pháp luật cộng đồng ASEAN
1.1.

Định nghĩa

Pháp luật Cộng đồng ASEAN là tổng thể nguyên tắc và quy phạm pháp luật

Thứ nhất, nội hàm của hệ thống pháp luật Cộng đồng ASEAN chính là các
nguyên tắc, các quy phạm pháp luật được hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận của
các quốc gia – chủ thể của luật quốc tế - nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh
trong các lĩnh vực hợp tác giữa các chủ thể này.
Thứ hai, trong hệ thống nguồn của pháp luât Cộng đồng ASEAN, các điều ước
quốc tế chính là nguồn cơ bản. Bên cạnh đó, cfon có các tuyên bố, các khuyến
nghị, kế hoạch hành động... có bản chất như nguồn bổ trợ, làm cơ sở hình thành
nên điều ước quốc tế. Dưới góc độ luật quốc tế, đây chính là nguồn của luật tổ chức
quốc tế.
2


2. Khái quát về pháp luật Việt Nam
2.1.

Định nghĩa

Là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng, do Nhà nước XHCN ban hành và bảo
đảm thực hiện bằng sự thuyết phục và giáo dục mọi người tôn trọng thực hiện và
bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.
2.2.

Đặc điểm

- Là một hệ thống các quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại cao, bao gồm cơ
sở kinh tế, xã hội và pháp lí của nó quy định.
- Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
- Do Nhà nước XHCN – Nhà nước dân chủ, thể hiện quyền lực của nhân dân
lao động – ban hành và bảo đảm thực hiện.

nhà nước, đó là những quy phạm “hợp lý”, “khách quan” được số đông trong xã hội
chấp nhận, phù hợp với lợi ích của đa số trong xã hội.
Giá trị xã hội của pháp luật còn thể hiện ở chỗ, quy phạm pháp luật vừa là
thước đo của hành vi con người, vừa là công cụ kiểm nghiệm các quá trình, các
hiện tượng xã hội, là công cụ để nhận thức xã hội và điều chỉnh các quan hệ xã hội,
hướng chú ý vận động, phát triển phù hợp với các quy luật khách quan.
II.

Một số đánh giá về đặc điểm của pháp luật cộng đồng ASEAN

1. Về đặc điểm thứ nhất: quan hệ pháp luật do ASEAN điều chỉnh
Pháp luật cộng đồng ASEAN điều chỉnh hai mối quan hệ, đó là: quan hệ phát
sinh giữa các quốc gia trong cộng đồng ASEAN và quan hệ hợp tác trong 1 số lĩnh
vực giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài. Cộng đồng ASEAN bao gồm ba trụ
cột: Cộng đồng chính trị-an ninh, Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa xã hội.
Do vậy, pháp luật Cộng đồng ASEAN cũng được phân chia thành ba lĩnh vực
chính: Luật Cộng đồng chính trị-an ninh, Luật Cộng đồng kinh tế và Luật Cộng
đồng văn hóa-xã hội ASEAN.
Như vậy, có thể thấy pháp luật Cộng đồng ASEAN giống với pháp luật Liên
minh Châu Âu ở chỗ: cả hai đều điều chỉnh những quan hệ pháp luật liên quan đến
hợp tác về kinh tế, chính trị-an ninh. Bên cạnh đó, pháp luật Cộng đồng ASEAN
con điều chỉnh về lĩnh vực văn hóa-xã hội, trong khi pháp luật Liên minh Châu Âu
không điều chỉnh vấn đề này.
4


Pháp luật của Cộng đồng ASEAN cũng như pháp luật Liên minh Châu Âu điều
chỉnh các quan hệ hợp tác về kinh tế, chính trị-an ninh vì một số lí do sau:
Thứ nhất là xuất phát từ bối cảnh quốc tế và khu vực tại thời điểm pháp luật
được xây dựng:

cả các quốc gia thành viên nhất trí thông qua thì quyết định đó mới được thông qua.
Có thể thấy cơ chế này mang lại một số ưu điểm sau:
-

Tạo cơ hội cho các quốc gia thành viên đều được thương lượng, đưa ra ý

kiến của mình về những vấn đề của ASEAN
- Đảm bảo cho tất cả các quốc gia trong ASEAN có quyền bình đẳng với nhau
trong việc quyết định các vấn đề của Cộng đồng, đảm bảo cho ASEAN có thể tồn
tại và phát triển theo định hướng “thống nhất đa dạng” trong suốt những năm qua.
Bên cạnh những ưu điểm trên, nguyên tắc này cũng không tránh khỏi những
hạn chế sau:
- Làm chậm tiến trình hợp tác của Cộng đồng nói riêng và ASEAN nói chung.
Do sự đa dạng về thể chế chính trị, trình độ phát triển kinh tế vè nhiều nét khác biệt
về văn hóa-xã hội giữa các quốc gia thành viên nên quá trình thương lượng để có
sự đồng thuận của tất cả các quốc gia thành viên thường kéo dài rất lâu.
- Do cơ chế là phải tất cả các thành viên phải nhất trí thì mới được thông qua,
dù chỉ thiếu sự đồng thuận của một quốc gia thành viên thì quyết định hay văn bản
pháp luật cũng không được thông qua. Vì điều này mà các nước lớn sẽ dễ chi phối
các quyết định của ASEAN qua việc họ chỉ cần lôi kéo, tác động đến 1 quốc gia
thành viên ASEAN.
Như vậy, cơ chế tham vấn và đồng thuận của ASEAN hoàn toàn khác so với cơ
chế ra quyết định và ban hành pháp luật của Liên minh Châu Âu: pháp luật Liên
minh Châu Âu chủ yếu được ban hành theo nguyên tắc đa số phiếu kép, theo đó,
quyết định được thông qua khi đa số quốc gia thành viên bỏ phiếu thuận và số
phiếu thuận đảm bảo đại diện cho đa số dân số của Liên minh Châu Âu. Đây cũng
6


chính là một trong những điểm khác biệt lớn nhất giữa Cộng đồng ASEAN với

thống quy định pháp luật khá hoàn chỉnh và hiện đại. Tuy nhiên, với đặc thù của
truyền thống văn hóa pháp luật Đông Nam Á và một số nguyên nhân khác, thực
tiễn của ASEAN trong suốt thời gian qua cho thấy các cơ chế giải quyết tranh chấp
định sẵn của ASEAN rất ít được áp dụng.
III.

So sánh pháp luật cộng đồng ASEAN với pháp luật Việt Nam.

1. Về quan hệ pháp luật.
Cộng đồng ASEAN là một tổ chức quốc tế liên chính phủ, thành lập dựa trên cơ
sở thỏa thuận của các nước thành viên thuộc khu vực Đông Nam Á, bởi vậy, pháp
luật của cộng đồng ASEAN có những nét khác biệt so với pháp luật của Việt Nam –
một quốc gia độc lập có chủ quyền. Sự khác biệt đó được thể hiện qua những khía
cạnh sau:
- Chủ thể: Pháp luật cộng đồng ASEAN được xây dựng nhằm điều chỉnh các
quan hệ phát sinh giữa các quốc gia trong cộng đồng ASEAN và điều chỉnh các
quan hệ hợp tác của ASEAN với các đối tác khác. Bởi vậy, chủ thể của pháp luật
cộng đồng ASEAN là các quốc gia thành viên của ASEAN và các đối tác của
ASEAN. Pháp luật Việt Nam chủ yếu điều chỉnh các mối quan hệ pháp sinh giữa
Nhà nước, tổ chức, cá nhân với nhau, vì vậy chủ thể của pháp luật Việt Nam chủ
yếu là cá nhân và tổ chức.
- Phạm vi: Cộng đồng ASEAN được xây dựng trên ba trụ cột chính là: cộng
đồng an ninh – chính trị, cộng đồng kinh tế và cộng đồng văn hóa – xã hội. Do vậy,
pháp luật của cộng đồng ASEAN tập trong điều chỉnh trong ba lĩnh vực chính: an
ninh – chính trị, kinh tế và văn hóa – xã hội. Khác với pháp luật cộng đồng
ASEAN, pháp luật Việt Nam có phạm vi điều chỉnh rộng hơn, không chỉ gồm ba
lĩnh vực như cộng đồng ASEAN mà còn các lĩnh vực khác như: hành chính nhà
nước, đất đai, nhà ở,…. Như vậy, có thể thấy pháp luật Việt Nam có phạm vi điều
chỉnh rộng hơn so với pháp luật cộng đồng ASEAN, pháp luật của cộng đồng chỉ
8

9


về ý chí. Ngoài ra, pháp luật cộng đồng ASEAN còn mang bản chất thỏa thuận.
Việc xây dựng nên các quy phạm pháp luật chung là dựa trên cơ sở thỏa thuận,
thương lượng, đàm phán giữa các quốc gia. Bản chất này thể hiện đặc thù của pháp
luật quốc tế và để phân biệt với pháp luật quốc gia cụ thể là pháp luật Việt Nam
(mang bản chất nhà nước và bản chất xã hội).
3. Cơ chế xây dựng pháp luật
Cơ chế xây dựng pháp luật ở ASEAN đó là thỏa thuận dựa trên cơ sở tự
nguyện, bình đẳng giữa các thành viên, luôn bám sát tôn chỉ và mục đích của mình.
Trong đó nguyên tắc quan trọng nhất khi xây dựng pháp luật của ASEAN đó là tôn
trọng độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia của các quốc gia thành viên. Không can
thiệp vào công việc nội bộ quốc gia thành viên theo bất kỳ hình thức nào.
Đối với Việt Nam, cơ chế xây dựng pháp luật ở Việt Nam phải dựa vào lợi ích
của toàn dân, và lợi ích của giai cấp công quyền nhân danh nhà nước. Điều chỉnh
những mối quan hệ liên quan đến chính trị, kinh tế, lao động, môi trường, an
ninh… có yếu tố ảnh hưởng, tác động đến Việt Nam.
Qua đó ta thấy cơ chế xây dựng pháp luật của ASEAN đề cao tính bình đẳng, tự
nguyện giữa các thành viên còn ở Việt Nam thì mang tính quyền lực nhà nước.
4. Thực thi pháp luật asean và Việt Nam
* Giống nhau:
Pháp luật cộng đồng Asean bắt buộc các thành viên của mình tuân thủ pháp luật
chung mà Asean đã đề ra. Các quốc gia thành viên sẽ áp dụng những quy định của
Asean vào pháp luật quốc gia mình. Vì vậy nhìn chung pháp luật cộng đồng Asean
hay pháp luật Việt Nam đều có điểm chung là áp dụng cho toàn bộ thành viên của
mình. Pháp luật cộng đồng Asean được thực thi dựa trên hoạt động của các quốc
gia thành viên và các thiết chế khác còn ở Việt Nam pháp luật được thực thi thông
qua các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Như vậy Asean hay Việt Nam đều thực
thi pháp luật thông qua hoạt động của các cơ quan của mình.

có sự thỏa thuận hay đàm phán…
11


KẾT BÀI
Với những nỗ lực của các nước thành viên trong việc xây dựng, ban hành nhiều
quy định pháp luật của các nước ASEAN, hệ thống pháp luật của các nước thành
viên được kết hợp hài hòa hơn trong một chỉnh thể pháp luật của các nước ASEAN.
Có thể thấy, việc hài hòa hóa pháp luật và tư pháp trong các nước ASEAN có tầm
quan trọng đặc biệt đối với mỗi quốc gia thành viên nói riêng và ASEAN nói
chung, giúp các quốc gia xây dựng và hoàn thiện nền tư pháp, bảo vệ công lý; tăng
cường sự đoàn kết và liên hệ chặt chẽ về tư pháp giữa các quốc gia thành viên như
một khối thống nhất. Hài hòa hóa pháp luật góp phần nâng cao vị thế của mỗi quốc
gia thành viên trong khu vực và trên trường quốc tế.

12


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN,
NXB. Công an nhân dân, Hà Nội, 2014.
2. Nguyễn Hùng Sơn, Luận Thùy Dương, Khổng Thị Bình, Hà Anh Tuấn; 150
câu hỏi và đáp về ASEAN - Hiến chương ASEAN và Cộng đồng ASEAN;
NXB Thế Giới; 2010.
3. Hiến chương ASEAN.
4. https://prezi.com/ed78sc1ee-ce/asean/
5.

https://text.123doc.org/document/3401181-so-sanh-phap-luat-cong-dongasean-voi-cong-phap-quoc-te-va-luat-lien-minh-chau-au.htm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status