Nghệ thuật chữ trong thiết kế bìa sách giai đoạn 2005 - 2015 ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
---------------------------------------------

Bùi Quang Tiến

NGHỆ THUẬT CHỮ TRONG THIẾT KẾ BÌA SÁCH
GIAI ĐOẠN 2005-2015 Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
---------------------------------------------

Bùi Quang Tiến

NGHỆ THUẬT CHỮ TRONG THIẾT KẾ BÌA SÁCH
GIAI ĐOẠN 2005-2015 Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật
Mã số: 62 21 01 01


1.3. Khái quát về Giải thưởng Sách đẹp, Bìa đẹp giai đoạn 2005-2015
của Hội Xuất bản Việt Nam ..................................................................... 48
Tiểu kết ................................................................................................................ 50
Chương 2: NHẬN DIỆN NGHỆ THUẬT CHỮ TRONG THIẾT KẾ
BÌA SÁCH GIAI ĐOẠN 2005-2015 ................................................ 52
2.1. Cấu trúc của Nghê ̣ thuâ ̣t chữ trong thiết kế bìa sách
giai đoạn 2005-2015 ................................................................................. 52
2.2. Cách điệu hình chữ của Nghê ̣ thuâ ̣t chữ trong thiết kế bìa sách
giai đoạn 2005-2015 ................................................................................. 67
2.3. Màu sắc của Nghê ̣ thuâ ̣t chữ trong thiết kế bìa sách
giai đoạn 2005-2015 ................................................................................. 71
2.4. Bố cục của Nghê ̣ thuâ ̣t chữ và các thành phần khác trong thiết kế bìa sách
giai đoạn 2005-2015 ................................................................................. 74
2.5. Đối sánh Nghê ̣thuâ ̣t chữ trên bìa sách Việt Nam giai đoa ̣n 2005-2015
trong tương quan với mô ̣t số ấ n phẩ m nước ngoài ................................. 83
Tiểu kết ................................................................................................................ 89
Chương 3: NHỮ NG BÀN LUẬN RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..... 91
3.1. Bàn luâ ̣n về vai trò của Nghê ̣ thuâ ̣t chữ trong thiết kế bìa sách
giai đoạn 2005-2015 ................................................................................. 91
3.2. Bàn luâ ̣n về vai trò của kỹ thuâ ̣t công nghê ̣ đố i với Nghê ̣ thuâ ̣t chữ
trong thiết kế bìa sách giai đoạn 2005-2015 ............................................ 95
3.3. Bàn luâ ̣n về các yế u tố xã hội ảnh hưởng đế n Nghê ̣ thuâ ̣t chữ trong
thiết kế bìa sách giai đoạn 2005-2015.................................................... 102
3.4. Nhận định về Nghê ̣ thuâ ̣t chữ trong thiết kế bìa sách
giai đoạn 2005-2015 ............................................................................... 109
Tiểu kết .............................................................................................................. 121
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 123
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ ......... 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 129
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 142

PL

Phụ lục

TCN

Trước Công nguyên

TG

Tác giả

TGLA

Tác giả luận án

TLTK

Tài liệu tham khảo

Tp

Thành phố

Tr

Trang

VHDT


quy định về cấu trúc ngữ pháp, hình ảnh các ký tự, cùng với các nguyên tắ c sử
du ̣ng, sau đó sẽ bố cục, sắp xếp, sáng tạo sao cho có được một tác phẩm đẹp, ấn
tượng về hình thức. Thông qua hình thức để biểu đạt nội dung.
Ở Việt Nam, vai trò của NTC chưa được văn bản chính thức nào ghi nhận
vì vậy nó chưa xác lập được vị trí cho mình như các bộ môn nghệ thuật khác. Tuy
nhiên trên thực tế, NTC đã xuất hiện từ khá sớm trong tiế n trình lich
̣ sử mỹ thuâ ̣t
của dân tô ̣c. Cho đế n nay nó vẫn đóng vai trò như mô ̣t yế u tố không thể tách rời
đố i với một số liñ h vực nghê ̣ thuâ ̣t đă ̣c thù gắn liền với các công trình kiến trúc,
nội thất (chữ trên các hoành phi, câu đối, trên cổng chùa, đình làng, cổng chào,
lăng tẩm, văn bia, cột trụ…), thậm chí các kiểu dáng chữ Đinh, chữ Công hay nội
Công ngoại Quốc đã được lấy làm cảm hứng cho kiến trúc mặt bằng của một số
ngôi chùa xây trong thời kỳ phong kiến. Ngay cả những kiến trúc hiện đại như
dinh Thống Nhất (dinh Độc Lập) ở Tp. Hồ Chí Minh cũng có sự hiện diện của
chữ. Toàn thể bình diện của dinh làm thành hình chữ Cát. Mặt trước toàn bộ bao
lơn lầu 2 và lầu 3 kết hợp với mái hiên lối vào chính cùng 2 cột bọc gỗ phía dưới
mái hiên tạo thành hình chữ Hưng… Ngoài ra chữ còn xuất hiện trên các bô ̣ tranh
dân gian Đông Hồ, Hàng Trống với mục đích làm rõ nghĩa cho tranh, hay còn
đươ ̣c nhắm tới như là đối tượng để sáng ta ̣o trong nghê ̣ thuâ ̣t thư pháp chữ Hán và
chữ Quốc ngữ. Như vậy, ở các các trường hợp nói trên “chữ” đã trở thành đố i


6

tươ ̣ng của nghê ̣ thuâ ̣t. Nó không chỉ có vai trò làm rõ nghiã , mà còn có tác du ̣ng
như một thành tố làm tăng giá trị thẩm mỹ cho tác phẩm.
NTC được ứng dụng rất đa dạng và có vai trò quan trọng đối với nhiều lĩnh
vực như: Thiết kế bao bì, logo, tem, quảng cáo đa phương tiện, phim ảnh, bích
chương, poster, graffiti… nhưng rõ nét nhất là lĩnh vực thiết kế bìa sách bởi đặc
trưng, số lượng, sự tinh tế và mật độ chiếm chỗ của chữ trên diện tích bìa.

chọn trao thưởng và tôn vinh các tác giả, Nxb, cơ sở in, họa sỹ thiết kế… đã góp
phần tạo nên những cuốn sách hay, sách đẹp phục vụ đời sống văn hóa xã hội
của quần chúng nhân dân.
Thông qua Luật xuất bản (sửa đổi) (7/2005) với những điều khoản thông
thoáng, cởi mở hơn.
Ngày 24/2/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 284/QĐ-TTg
lấy ngày 21/4 hàng năm là Ngày Sách Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trên là những chỉ dấu, tín hiệu khả quan cho thấy
tiềm năng phát triển của thị trường xuất bản cũng như thể hiện sự quan tâm của
Đảng, nhà nước trong việc nâng cao kiến thức và đời sống văn hóa tinh thần đối
với công chúng Việt Nam.
Nhìn đại thể về chính sách vĩ mô và số liệu thống kê thì thế. Nhưng thực
tế hiện nay lĩnh vực thiết kế minh họa sách nói chung và bìa sách nói riêng ở
Việt Nam đang gặp phải một số vấn đề về chất lượng chuyên môn. Khi được hỏi
về tình hình mỹ thuật sách Việt Nam, họa sỹ Văn Sáng - người đã có nhiều năm
gắn bó với nghề thiết kế minh họa, đã thẳng thắn nhận định:
Mỹ thuật sách Việt Nam còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân cả
chủ quan lẫn khách quan: Chưa đa dạng về phong cách thể hiện, lực
lượng họa sỹ chuyên nghiệp rất ít và thiếu kinh nghiệm, hệ thống đào
tạo trong các trường mỹ thuật còn thiếu đội ngũ giáo viên giỏi, các
nhà xuất bản chưa dám đầu tư nhiều cho công việc thiết kế sách... Vì
thế chúng ta chưa có nhiều cuốn sách đẹp. Thiết kế sách Việt Nam


8

thời gian gần đây đã có thay đổi về chất, nhưng sự quan tâm lại chưa
đồng bộ [114].
Tuy là ý kiến cá nhân nhưng những nhận định trên cũng phần nào phản ánh
đúng các vấn đề ha ̣n chế còn tồ n ta ̣i của mảng thiết kế minh họa sách nước ta.

lĩnh vực Thiết kế bìa sách ở Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Luận án nghiên cứu để làm rõ:
Đặc điểm nhận diện của NTC trong thiết kế bìa sách giai đoạn 2005-2015
ở Việt Nam.
Phân tích, so sánh những biến đổi NTC trong thiết kế bìa sách giai đoa ̣n 20052015 dưới tác động của kỹ thuật công nghệ với các thời kỳ trước qua việc tìm hiểu
cấu trúc, cách điệu hình và màu sắc...
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Nghệ thuật vận dụng biểu đạt chữ
trong thiết kế bìa sách giai đoạn 2005-2015 ở Việt Nam. Cụ thể luận án nghiên
cứu cấu trúc, cách điệu hình, màu sắc... của NTC trên những tác phẩm tiêu biể u
nằm trong và ngoài hệ thống giải thưởng Sách đẹp, Bìa đẹp do Hội Xuất bản tổ
chức. Ngoài ra để tăng tính khách quan, toàn diện NCS có mở rộng khảo sát
thêm một số ấn phẩm nước ngoài nhằm lấy đó làm cơ sở so sánh với các bìa
sách Việt nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: NTC mà luận án nghiên cứu được giới hạn ở
trang bìa 1 các sách đoạt giải thưởng Sách hay, Sách đẹp của Hội Xuất bản Việt
Nam và một số sách khác.
Phạm vi về thời gian: Luận án tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian từ
năm 2005 đến năm 2015. Tuy nhiên với mục đích chứng minh, so sánh nhằm
làm nổi bật đặc điểm của giai đoạn nghiên cứu, thông tin ở một số thời điểm
khác có liên quan cũng được đề cập và sử dụng.


10

4. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
4.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Jury, xuất bản năm 2006 đi theo chiều hướng lý giải những khái niệm và tác
dụng của NTC trong thiết kế. Vai trò của chữ được đề cập và giới thiệu như là
một công cụ thể hiện ý tưởng nghệ thuật. Nếu Thinking with type [94] của SA.
Ellen Lupton, xuất bản năm 2010 khai thác những vấn đề lý luận nhằm chứng
minh giải thích cho những phương án có sử dụng chữ và những tác động tích
cực đối với thị giác thì cuốn Typography essentials: 100 design principles for
working with type [97] của Ina Saltz, xuất bản năm 2004 có vai trò như một tài
liệu tham khảo cho người thực hành nghề. Nội dung sách khai thác về thực tiễn
khi hướng tới phân tích, so sánh các thiết kế nổi tiếng có sử dụng NTC.
Ngoài ra còn có: A course in Hand Lettering [91] của Maryanne Grebenstein,
xuất bản năm 2006. Sách là những chỉ dẫn thực hành cho người yêu vẻ đẹp đường
nét được tạo ra bởi nghệ thuật Calligraphy (viết chữ bằng ngòi sắt) và có mong
muốn thử nghiệm môn này. The Art of lettering [95] của tác giả Byron J. Macdonald
xuất bản năm 2001 tập trung nghiên cứu những tác phẩm chữ viết tay của các nhà
“thư pháp” phương Tây đã thành danh thông qua phân tích vẻ đẹp của bố cục,
đường nét, tỷ lệ… Năm 2001, Alan Power cho ra mắt cuốn Front cover, great
book jacket and cover design [96]. Đây là một tài liệu quý, tổng hợp hơn 300 hình
ảnh bìa sách nổi tiếng thế kỷ XX của các Nxb châu Âu và Mỹ. Sách phân tích,
nhận xét, đánh giá cụ thể về phong cách thiết kế, ảnh hưởng của các trào lưu nghệ
thuật, kỹ thuật in… đối với từng ấn phẩm. Năm 2005, Thomas S. Hansen cùng
Nxb Princeton Architectural Press, New York, USA cho ra mắt cuốn Classic book
jackets [98]. Sách nói về sự nghiệp sáng tác của George Salter, một nhà thiết kế
bìa sách nổi tiếng người Đức gốc Do thái. Trước năm 1945 ông từng sống và làm
việc ở Đức. Sau đó chạy trốn sang Mỹ do chính sách bài Do thái của chủ nghĩa
Phát xít và được coi là một trong những người tiên phong có ảnh hưởng lớn đến
lĩnh vực thiết kế bìa sách ở Đức và Mỹ.


12



13

sách nói về lịch sử hình thành, phát triển của chữ Latinh, chữ Quốc ngữ. Ngoài
ra cấu trúc, kỹ thuật kẻ, nguyên tắc xây dựng, sáng tác bộ chữ mới, kinh nghiệm
dàn trang đối với ấn phẩm sách báo và tạp chí cũng được tác giả đề cập tới.
Nghiên cứu tiếp cận chữ ở góc độ lich
̣ sử, kỹ thuâ ̣t ngành in… có thể kể tới
cuốn Kỹ thuật chữ [65] của tác giả Nguyễn Ngọc Sơn xuấ t bản năm 1996. Với mục
đích làm rõ vai trò quan trọng của nghề in trong lịch sử văn minh nhân loại. Tác giả
đi sâu nghiên cứu các thời kỳ hình thành phát triển công nghệ ấn loát, kinh nghiệm
sử dụng kiểu chữ, kỹ thuật, hóa chất, phương pháp tính toán dàn trang, bế trang…
Là một tư liệu có tính tổng hợp nên sách được sử dụng như một giáo trình cho sinh
viên khoa Ngữ Văn, Báo chí và Công nghệ in ấn…
Với nội dung nghiên cứu giố ng với với cuốn Kỹ thuật chữ [65], năm 2008
Nxb Văn hóa Sài Gòn cho ra mắt cuốn Đại cương về kỹ thuật in [49] của tác giả
Huỳnh Trà Ngộ. Sách là tài liêụ làm phong phú đa dạng, bổ sung thêm độ chính
xác, tin cậy của các thông tin có liên quan đến lịch sử công nghệ ngành in trên
thế giới cũng như ở Việt Nam.
4.2.2. Tài liê ̣u nghiên cứu về li ̣ch sử, in ấ n chữ Hán Nôm
Liên quan đế n hướng nghiên cứu này có thể kể đế n “Nghề in và đồ họa
sách thời Nguyễn” trên tạp chí Thông báo Hán Nôm học [84] (1998) của hai tác
giả Lê Quốc Việt, Cung Khắc Lược. Trong bài báo, thông tin về số lượng, làng
nghề, nội dung, cách thức đồ họa của sách thời kỳ này cùng với nghiên cứu so
sánh hình thức giữa các ấn phẩm được cung cấp khá đầy đủ. Ngoài ra còn có
một số nhận định quan trọng liên quan đến hình thức của NTC trên bìa sách
Trung Quốc và Việt Nam.
Năm 1999 hai tác giả trên kết hợp với nhà nghiên cứu Phan Cẩm Thượng
Cuốn xuất bản cuốn Đồ họa cổ Việt Nam [74]. Đây là một công trình khảo cứu
có nhiều giá trị. Ngoài việc tìm hiểu kỹ thuật khắc, vẽ, in… của dòng tranh

phương Đông… mà họa sỹ cần chú ý khi thiết kế chữ, logo, nhãn hàng, biển hiệu.
Năm 2016, tác giả Nguyễn Thị Hợp ra mắt sách Nghệ thuật Đồ họa bao bì


15

[37]. Trong nội dung có nhắc đến vai trò của NTC đối với bao bì sản phẩm. Tác
giả coi chữ không chỉ là phương tiện truyền tải thông tin ngữ nghĩa, mà còn dùng
để trang trí làm đẹp về mỹ thuật. Khả năng biểu cảm của NTC là thành tố mỹ
thuật được đánh giá cao trong nghệ thuật đồ họa bao bì nói riêng và nghệ thuật đồ
họa ứng dụng nói chung. Ngoài ra một yếu tố quan trọng quyết định đến giá trị
thẩm mỹ của chữ là màu sắc cũng được tác giả quan tâm nghiên cứu.
4.2.4. Tài liê ̣u về Giải thưởng sách Viê ̣t Nam
Năm 2012, 2015 và 2016 Hội Xuất bản Việt Nam lần lượt cho ra mắt
Những tác phẩm tiêu biểu được Giải thưởng sách Việt Nam [34], Các tác phẩm
đoạt Giải thưởng sách Việt Nam 2014 [35], Các tác phẩm đoạt Giải thưởng sách
Việt Nam 2015 [36]. Nội dung cả ba cuốn đều nhằm mục đích tổng kết, giới thiệu
các tác phẩm đoạt Giải thưởng sách Việt Nam hàng năm của hiệp hội từ 2005 đến
2015. Cùng thông tin về tác giả, Nxb, họa sỹ thiết kế, cơ sở in ấn, thời gian phát
hành… sách còn cung cấp các văn bản pháp lý liên quan đến quyết định, thể lệ,
tiêu chí của giải. Đây là nguồn thông tin tham khảo chính thống, minh bạch về
các tác phẩm đoạt giải mà luận án nghiên cứu.
Sau khi điểm qua nội dung các tài liệu, tổng quan tình hình nghiên cứu
cho thấy: “Chữ” đã thu hút được sự quan tâm, chú ý của nhiều chuyên gia
trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực khác nhau. Đã có không ít công trình
dưới dạng sách, luận văn, luận án, đề tài, bài báo khoa học… liên quan tới chữ,
NTC được công bố. Những công trình này ít nhiều cũng đã góp phần quan
trọng trong việc sưu tầm, cung cấp thông tin, tạo ra góc nhìn đa diện về đối
tượng nghiên cứu. Tuy chủ đề về “chữ” khá phong phú, nhưng đến thời điểm
hiện nay theo những tài liệu mà NCS có thể tiếp cận thì vẫn chưa có công trình

bằng cách theo dõi sát sao và toàn diện đối tượng trong một thời gian đủ dài ngay
chính tại môi trường khách quan của nó. Kết quả thu đươ ̣c sẽ cho phép người
nghiên cứu đưa ra lời giải thích tại sao các dữ kiện diễn biến như vâ ̣y. Thông qua
đó xác định các vấn đề quan trọng cần được tiếp tục nghiên cứu rộng rãi hơn


17

trong tương lai. Hơn nữa trên phương diện nghiên cứu khoa học khi vấn đề cần
nghiên cứu là mới chưa có các lý thuyết và nghiên cứu trước đó thì Nghiên cứu
trường hơ ̣p là một phương pháp tỏ ra hữu hiệu. Lúc này phương pháp sẽ cho cái
nhìn sâu về vấn đề nghiên cứu để xây dựng các lý thuyế t và lâ ̣p luâ ̣n.
Để phục vụ cho phương pháp nghiên cứu tiếp cận Nghệ thuật học mang
tính liên ngành và phương pháp Nghiên cứu trường hơ ̣p, một số thao tác cụ thể
sau đây sẽ được sử dụng trong luận án:
- Thu thập, tổng hợp, phân tích, phân loại, thông tin: Tiếp cận với nguồn sử
liệu, hình ảnh bìa sách còn lưu giữ được. Tra cứu từ điển, các tài liệu đã xuất bản
thành sách, các bài đăng trên báo, tạp chí, tư liệu thư tịch gồm chính sử, sưu tập
cá nhân... Sử dụng những tiện ích của Internet (khai thác thông tin hình ảnh, bài
báo, phóng sự, diễn đàn có liên quan đến sách…) để có được cái nhìn bao quát
cho đề tài luận án dưới nhiều hình thức khác nhau. Thống kê tài liệu, kết quả
nghiên cứu của những học giả đi trước nhằm tìm hiểu lĩnh vực ứng dụng NTC
trong thiết kế minh họa bìa sách với mục đích làm rõ đặc điểm giai đoạn và đối
tượng nghiên cứu.
- Phỏng vấ n, điề u tra xã hội học: Phỏng vấ n mô ̣t số giảng viên để tìm
hiể u thực tra ̣ng chương trình giảng da ̣y môn NTC và các đồ án liên quan tới
minh họa sách, bìa sách trong trường đa ̣i ho ̣c hiêṇ nay; Phỏng vấ n các ho ̣a si ̃
nhằ m tìm hiể u quy trình thiế t kế minh ho ̣a bià sách nói chung và NTC nói riêng
cùng các yế u tố ta ̣o hin
̀ h được ho ̣ ưu tiên; Điề u tra khảo sát độc giả thu thâ ̣p

Vì vậy giả thuyết khoa học mà NCS đặt như sau:
NTC là một thành tố mỹ thuật quan trọng không thể thiế u trong thiết kế
bìa sách. Ngoài chức năng chuyển tải về mặt ngữ nghĩa nó còn được sử dụng
như là một đối tượng độc lập của nghệ thuật.
NTC có quan hệ mật thiết, chịu ảnh hưởng tác động mạnh mẽ của kỹ thuật
và công nghệ.
Phong cách NTC bi ̣ chi phố i bởi những trào lưu, yế u tố mới xuấ t hiê ̣n
trong xã hội, đặc biệt rõ nét ở giai đoạn 2005-2015.


Luận án đầy đủ ở file: Luận án full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status