Đánh giá khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của tổ hợp lợn lai thương phẩm nuôi tại Trạm nghiên cứu Đồn Đèn, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ TUẤN MẬU

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT
VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TỔ HỢP LỢN LAI
THƯƠNG PHẨM NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU
ĐỒN ĐÈN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ TUẤN MẬU

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT
VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TỔ HỢP LỢN LAI
THƯƠNG PHẨM NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU
ĐỒN ĐÈN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Phùng

THÁI NGUYÊN - 2017

Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn trân thành tới các thầy cô
giáo và các bạn bè đồng nghiệp cùng người thân đã động viên, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn
thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 11 năm 2017
Tác giả

Lê Tuấn Mậu


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu......................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Đặc điểm một số giống lợn nuôi tại Bắc Kạn ............................................ 3
1.1.1. Đặc điểm và khả năng sản xuất của lợn địa phương............................... 3
1.1.2. Đặc điểm và khả năng sản xuất của lợn Móng Cái................................. 4
1.1.3. Đặc điểm và khả năng sản xuất của lợn Meishan Trung Quốc .............. 6
1.1.4. Đặc điểm và khả năng sản xuất của lợn đực rừng .................................. 7

3.1.4. Kết quả theo dõi về sinh trưởng tương đối của tổ hợp lợn lai thương
phẩm ............................................................................................................... 33
3.2. Kết quả khảo sát năng suất thịt lợn thí nghiệm ....................................... 35
3.3. Kết quả nghiên cứu, đánh giá cảm quan của thịt lợn lai thương phẩm .. 38
3.4. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thí nghiệm ........ 42
3.4.1. Kết quả nghiên cứu về khả năng tiêu thụ thức ăn của lợn thí nghiệm . 42
3.4.2. Kết quả nghiên cứu về tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm ................ 43
3.4.3. Kết quả nghiên cứu về chi phí thức ăn của lợn thí nghiệm ................. 45
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 48
1. Kết luận ....................................................................................................... 48
2. Đề nghị ....................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 50


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Cs

Cộng sự

CT1

Công thức 1

CT2

Công thức 2


L hoặc LR

Lợn Landrace

LY

Lợn lai Landrace và Yorkshire

M

Lợn Meishan

MC

Lợn Móng Cái

P hoặc Pi

Lợn Pietrain

R

Lợn rừng

TA

Thức ăn

TCVN


Bảng 3.8. Kết quả theo dõi về lượng thức ăn tiêu thụ của lợn thí nghiệm .... 43
Bảng 3.9. Kết quả theo dõi về tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm ............... 44
Bảng 3.10. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm .................... 46


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn con thí nghiệm ............... 30
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm .......................... 33
Hình 3.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm ......................... 35


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Đông Bắc Việt Nam, toàn tỉnh có 08
đơn vị hành chính với trung tâm là thành phố Bắc Kạn cách thủ đô Hà Nội
170 km. Diện tích tự nhiên là 4.857,12 km2, trong đó đất nông lâm nghiệp là
3.322,3 km2 chiếm 68,4%; có 7 dân tộc anh em sinh sống, trong đó gần 20%
là dân tộc Kinh và hơn 80% là đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Dao,
Mông, Sán Chay, Hoa). Dân số toàn tỉnh là 308.300 người và mật độ dân số
trung bình 63,45 người/km2 (niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, năm 2016) [5]
Trong ngành sản xuất nông lâm nghiệp, những năm gần đây có nhiều
chuyển biến rõ rệt, tốc độ tăng trưởng khá và ổn định, đặc biệt là ngành chăn
nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
Lợn được nuôi ở các địa phương trong toàn tỉnh, vì chúng có những đặc điểm
ưu việt như tận dụng được nhiều loại thức ăn, sinh sản tốt, cho thịt cao, thịt
lợn cũng phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng. Tại tỉnh Bắc Kạn, tổng đàn

cơ sở dữ liệu về sinh trưởng, phát triển và chất lượng thịt của các giống lợn lai
nhiều dòng, giống khác nhau giữa lợn rừng lai, lợn Meishan, lợn địa phương
Pác Nặm và lợn Móng Cái nuôi tại tỉnh Bắc Kạn; khắc phục những hạn chế
như tỷ lệ mỡ cao, khả năng sinh sản thấp, số con đẻ ra/lứa ít... nhằm tạo ra
được sản phẩm có chất lượng cao, thịt thơm ngon, phù hợp với nhu cầu của
người tiêu dùng, đồng thời làm tiền đề nhân rộng ra các huyện trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn và các tỉnh lân cận.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các cơ
quan thẩm quyền triển khai bảo tồn và sử dụng tốt hơn tiềm năng của lợn nái
địa phương, nái Móng Cái… vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội cho các
vùng đồi núi trong địa bàn của tỉnh Bắc Kạn, góp phần tăng thu nhập cho
người dân, đồng thời tận dụng nguồn lao động và tài nguyên trong nông thôn.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm một số giống lợn nuôi tại Bắc Kạn
1.1.1. Đặc điểm và khả năng sản xuất của lợn địa phương
Giống lợn Địa phương có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống các
dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc. Chúng có những ưu điểm nổi bật như rất
phù hợp với điều kiện tự nhiên miền núi phía Bắc, điều kiện canh tác của
nhân dân miền núi, khả năng chịu đựng kham khổ cao, thích hợp với phương
thức chăn thả. Một số giống lợn đẻ nhiều con và có chất lượng thịt thơm
ngon, một số giống thích nghi với vùng núi cao, nhiệt độ thấp và một số lại
quen với môi trường ẩm ướt (Lê Viết Ly, 1994) [15] và (Nguyễn Văn Đức và
cộng sự, 2004) [10]. Tuy nhiên, chúng cũng có nhiều nhược điểm như ngoại
hình xấu, lưng võng, bụng xệ, tầm vóc nhỏ, đẻ ít con, sinh trưởng chậm. Mặc
dù có một số nhược điểm như vậy, nhưng đây vẫn là vật nuôi được người dân
địa phương ưa chuộng và nuôi nhiều. Do một số quan niệm chưa khoa học

Nhóm lợn này có màu lông trắng và đen xen kẽ thường phân bố ở
bụng, ngang sườn, cổ, vai, lưng, gương mũi, 4 ngón chân, giữa trán và đuôi;
phần còn lại có da và lông màu đen. Các vết lang trắng không cố định và mức
độ lang không giống nhau, con nhiều, con ít. Nhóm lợn này chiếm từ 33,34%
- 53,66% tổng đàn lợn nái và từ 52,29 - 66,59% tổng đàn lợn thịt địa phương.
Nhìn chung, nhóm lợn lang trắng đen này có tầm vóc to hơn và lớn nhanh hơn
được nuôi nhiều ở vùng thấp hơn nơi có người dân tộc Tày sinh sống,
(Nguyễn Văn Nơi, 2010) [17]..
1.1.2. Đặc điểm và khả năng sản xuất của lợn Móng Cái
Lợn Móng Cái có nguồn gốc từ huyện Đầm Hà và huyện Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh. Lợn Móng Cái là giống lợn nội được nuôi hầu hết ở các tỉnh
Miền Bắc, Miền Trung và một số tỉnh Tây Nguyên .
Đặc diểm của lợn Móng Cái có mình ngắn, cổ ngắn, tai nhỏ, lưng võng,
bụng sệ. Phần lớn cơ thể có màu đen, trừ 6 điểm trắng đó là một đốm trắng


5
hình tam giác hoặc hình thoi giữa trán, mõm trắng, cuối đuôi có chùm lông
màu trắng, bụng trắng và bốn chân trắng. Đặc biệt, mỗi khoang trắng nối giữa
2 bên hông với nhau vắt qua vai giống hình yên ngựa là nét đặc trưng nhất về
màu sắc của giống lợn Móng Cái (Nguyễn Thiện và cộng sự, 2005) [25]. Lợn
Móng Cái có tầm vóc trung bình, khối lượng lúc 8 tháng tuổi đạt 65-75kg;
khả năng sinh trưởng chậm: 2 tháng tuổi nặng 6,0 kg, 10 tháng tuổi đạt
khoảng 80-85kg, khối lượng lợn trưởng thành đạt 140-170 kg/con, cá biệt có
con tới 200 kg nhưng thời gian nuôi rất lâu. Lợn Móng Cái là giống lợn phát
dục sớm, ở lợn cái 5 tháng tuổi, lợn đực 4 tháng tuổi có khả năng phối giống
và có thai. Lúc này trong tinh dịch của lợn đực đã có tinh trùng, lượng tinh
dịch 80- 100 ml, nhìn chung đây là giống lợn có khả năng sinh sản tốt nhất
trong số các giống lợn nội Việt Nam. Lợn Móng Cái có từ 8-16 vú, thông
thường là 12 vú. Số con sơ sinh mỗi lứa cao (11-13 con), khoảng cách giữa 2

thành thục sinh dục sớm. Con nái trông bề ngoài thì dữ dằn nhưng lại rất hiền
và nuôi con rất tốt. Toàn thân trông chắc chắn và vận động tốt, thích hợp với
hệ thống chăn nuôi chăn thả trên đồng cỏ.
Khối lượng tương đối lớn so với các giống lợn châu Á. Lợn nái trưởng
thành có chiều cao 57,8 cm, vòng ngực 100 cm và khối lượng 61,6 kg. Tỷ lệ
thịt xẻ thấp khoảng 66,8%, tỷ lệ mỡ cao. Tuổi động dục 2,5 - 3 tháng tuổi, đạt
tỷ lệ phôi sống cao. Lợn có khả năng sinh sản rất tốt, đẻ trung bình 15 - 16
con/lứa, có khi 20 - 22 con, bình quân 2,2 lứa/năm. Lợn Meishan có 8 - 9 cặp
vú. Thành thục về sinh dục sớm (lúc 3 tháng tuổi), đẻ nhiều con, lợn nái hiền
lành, nuôi con tốt. Lợn có khả năng tăng khối lượng tương đối tốt (Chu M và
cộng sự, 2003) [32].
Giống Meishan từ Trung Quốc có khả năng tăng trưởng chậm hơn so
với các giống châu Âu và có tỷ lệ mỡ cao hơn nhưng thịt lợn Meishan có mùi
vị thơm ngon, ngoài ra giống lợn này có khả năng chống chịu bệnh tật tốt do


7
các đặc điểm khác biệt của hệ thống miễn dịch bẩm sinh được quy định một
số gene (Bùi Thị Tư, 2015) [27].
1.1.4. Đặc điểm và khả năng sản xuất của lợn đực rừng
Lợn rừng là giống lợn hoang dã được thuần hóa ở Việt Nam và ở một
số nước khác. Lợn rừng thường có hai nhóm giống: nhóm giống mặt dài và
nhóm giống mặt ngắn.
Lợn rừng Việt Nam , thuộc giống lợn mặt dài, có thân hình cân đối,
nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, hơi gầy, dài đòn, lưng thẳng, bụng thon,
chân dài, nhỏ và móng nhọn, cổ dài, đầu nhỏ, mõm dài và nhọn, tai nhỏ vểnh
và thính, mũi rất thính và khỏe, da lông màu hung nâu, hung đen hay xám
đen, một gốc chân lông có 3 ngọn, lông dọc theo sống lưng hay cổ dày, dài và
cứng hơn… Vai thường cao hơn mông, đuôi nhỏ, ngắn và chỉ dài đến kheo.
Con đực có răng nanh phát triển, con cái có 2 dãy vú, mỗi dãy 5 núm vú phát

Quá trình phát triển của hệ cơ: Ở cả giai đoạn trong và ngoài thai đều
phát triển mạnh và sớm. Ở giai đoạn ngoài thai sự phát triển của hệ cơ cũng
thay đổi: từ khi đẻ đến 6 tháng tuổi hệ cơ phát triển cả về số lượng và kích
thước tế bào nhưng chủ yếu là số lượng. Từ 6-8 tháng tuổi số lượng tế bào
tăng ít hoặc không tăng, mà chủ yếu tăng kích thước và tăng khối lượng.
Quá trình tích lũy mỡ: Ngay từ khi đẻ ra lợn con đã có quá trình tích
lũy mỡ, sự tích lũy mỡ này cũng thay đổi theo thời gian. Lúc đầu là tích lũy
mỡ ở cơ quan nội tạng, tiếp theo là tích lũy mỡ trong cơ, sau cùng là tích lũy
mỡ dưới da.
* Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn
Theo Vũ Đình Tôn ( 2009) [26], thì quá trình phát dục của lợn gồm hai giai
đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai.
- Giai đoạn trong thai gồm 3 thời kỳ
+ Thời kỳ phôi thai: Thời gian của thời kỳ phôi thai từ 1-22 ngày, bắt đầu
từ khi trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử.
+ Thời kỳ tiền thai từ 23 - 38 ngày: Sự phát triển của thai trong giai
đoạn này được đặc trưng bởi yêu cầu tăng về dinh dưỡng, hô hấp, trao đổi


9
chất và bài tiết. Nhau thai đã hình thành trở thành cơ quan trung gian giữa tuần
hoàn của thai và tuần hoàn cơ thể mẹ để đáp ứng cho sự sinh trưởng phát dục của
thai, các mô và các cơ quan hình thành và hoàn thiện.
+ Thời kỳ bào thai từ 39-114 ngày: Trong chăn nuôi lợn sinh sản, sinh
trưởng trong giai đoạn bú sữa hết sức quan trọng bởi vì điều này ảnh hưởng
đến khối lượng cai sữa. Lợn con ở giai đoạn bú sữa có tốc độ phát triển mạnh
nhưng không đều, phụ thuộc vào sinh lý tiết sữa của lợn mẹ.
Trương Lăng (1993) [13], khối lượng lợn con 10 ngày tuổi tăng gấp 2
lần so với sơ sinh, ở thời điểm 21 ngày tăng gấp 4 lần, 30 ngày tuổi tăng gấp 5
- 6 lần, 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, 50 ngày tuổi tăng 10 lần và 60 ngày

thước các chiều các bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính
di truyền có từ đời trước (Lê Huy Liễu và cộng sự, 2004)[14].
Người ta thường phân chia các quy luật sinh trưởng và phát dục của vật
nuôi theo hai cách:
- Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn: quá trình sinh trưởng và
phát dục của lợn được chia làm giai đoạn trong thai (prenatal) và giai đoạn
ngoài thai (postnatal) (Trần Văn Phùng và cộng sự, 2004)[19].
+ Quá trình sinh trưởng trong thai là một phần quan trọng trong chu kỳ
sống của lợn bởi vì các sự kiện của thời kỳ này có ảnh hưởng đến sinh trưởng,
phát triển và khả năng sinh sản của lợn. Quá trình phát triển trong thai được
chia làm 3 giai đoạn nhỏ là giai đoạn phôi thai, giai đoạn tiền thai và giai đoạn
bào thai.
- Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều:
Không đồng đều về khả năng tăng khối lượng: Lúc còn non khả năng
tăng khối lượng của lợn chậm, sau đó tăng khối lượng nhanh dần, tuỳ theo
từng giống lợn khác nhau mà tốc độ tăng khối lượng có khác nhau. Điều quan
trọng nhất là các nhà chăn nuôi phải biết thời điểm lợn sinh trưởng nhanh nhất
để kết thúc vỗ béo cho thích hợp, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi.


11
Không đồng đều về sự phát triển của các cơ quan, bộ phận của cơ thể.
Trong quá trình sinh trưởng và phát dục của cơ thể lợn có những cơ quan phát
triển nhanh, có những cơ quan phát triển chậm hơn. Ví dụ đối với lợn con thì
hệ tiêu hoá, hệ cơ xương phát triển nhanh hơn hệ sinh dục.
Không đồng đều về sự tích luỹ của các tổ chức mỡ, nạc, xương. Sự
phát triển của bộ xương có xu hướng giảm dần theo tuổi (tính theo sinh
trưởng tương đối) của thịt giữ ở mức độ bình thường trong giai đoạn đầu sau
khi sinh, sau đó giảm dần từ tháng thứ 5, sự tích luỹ mỡ tăng dần từ 6 - 7
tháng tuổi. Dựa vào quy luật này, các nhà chăn nuôi cần căn cứ vào mục đích

đo là biểu thị sinh trưởng tích luỹ của vật nuôi.
+ Sinh trưởng tuyệt đối (A): là khối lượng, kích thước, thể tích của vật
nuôi tăng lên trong một đơn vị thời gian. Đối với lợn, đơn vị sinh trưởng tuyệt
đối thường là gam/con/ngày.
+ Sinh trưởng tương đối (R): là tỷ lệ % của phần khối lượng (thể tích,
kích thước) tăng lên so với khối lượng (thể tích, kích thước) thời điểm cân đo.
Đơn vị sinh trưởng tương đối thường là %.
* Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất thịt của lợn
Để đánh giá chất lượng thân thịt của lợn người ta sử dụng các chỉ tiêu
về thân thịt và chất lượng thịt, đối với thân thịt, các chỉ tiêu quan trọng đó là
tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng và
diện tích cơ thăn. Các chỉ tiêu chất lượng thịt bao gồm tỷ lệ mất nước, màu
sắc thịt, cấu trúc cơ, mỡ dắt, pH của cơ thăn ở 45 phút và 24 giờ sau khi giết
thịt. Theo Clutter và Brascamp (1998)[33], các chỉ tiêu quan trọng của khả
năng nuôi vỗ béo bao gồm: tăng trọng ngày đêm, tiêu tốn thức ăn/kg tăng
khối lượng, thu nhận thức ăn/ngày và khối lượng đạt được lúc giết thịt. Đối
với thân thịt, các chỉ tiêu quan trọng là: tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, chiều dài
thân thịt, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng và diện tích cơ thăn. Các chỉ tiêu chất
lượng thân thịt bao gồm: tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt, cấu trúc cơ, mỡ dắt, pH


13
của cơ thăn ở 45 phút và 24 giờ sau khi giết thịt (Reichart và cộng sự,
2001)[41].
1.2.4 Chất lượng thịt và một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt.
Chất lượng thịt bao gồm hai khía cạnh, thứ nhất là chất lượng thịt
xẻ (The composition of pork carcass) được xác định qua các thông số về
mặt số lượng như trọng lượng sống, trọng lượng hay tỉ lệ móc hàm, trọng
lượng hay tỉ lệ thịt xẻ, tỉ lệ nạc, chiều dài thân thịt, độ dày mỡ lưng, diện
tích mặt cắt cơ dài lưng, chiều dài sâu cơ dài lưng, trọng lượng hay tỉ lệ

trạng thái co rút của các sợi cơ hay số lượng sợi cơ, loại và bản chất của các
mô liên kết. Lớp mỡ trong cơ cũng liên quan đến độ mềm của thịt, trạng thái
co của các sợi cơ hay số lượng sợi cơ, loại và bản chất của mô liên kết.
Độ mềm của thịt bị ảnh hưởng bởi các đặc tính của heo như: giống,
tuổi, giới tính và tình trạng vỗ béo và các điều kiện giết mổ và sự chín tới của
thịt cũng như theo kiểu nấu và mức độ chín.
- Vân mỡ (lượng mỡ trong cơ)
Vân mỡ hay còn gọi là lượng mỡ trong cơ, liên quan đến chất lượng ăn
của thịt, một lượng vân mỡ vừa phải sẽ cần thiết cho hương vị, mùi thơm và
độ mềm của thịt sau khi nấu. Ngoài ra, chất lượng thịt có nhiều vân mỡ ít thay
đổi hơn so với thịt ít vân mỡ. Sản phẩm thịt lợn không vân mỡ thường khô và
không thơm.
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt
của lợn.
Các yếu tố di truyền
Các giống khác nhau có quá trình sinh trưởng và cho thịt khác nhau,
tiềm năng di truyền của quá trình sinh trưởng của các gia súc được thể hiện
thông qua hệ số di truyền. Hệ số di truyền cũng là yếu tố ảnh hưởng đến năng
suất sinh sản của giống, việc tác động vào giống để nâng cao năng suất sinh
sản là cần thiết trong việc chăn nuôi lợn. Đa số các tính trạng về năng suất
sinh sản của lợn nái đều có hệ số di truyền thấp (Schimitten, 1989) [40].


15
Tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền
nghịch và khá chặt chẽ đã được nhiều tác giả nghiên cứu kết luận, đó là: -0,51
đến -0,56 (Nguyễn Văn Đức, 2001) [9]; - 0,715 (Nguyễn Quế Côi và cộng sự,
1996) [4].
Đối với các chỉ tiêu giết thịt như, tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ
lệ nạc, độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn có hệ số di truyền cao (h2 = 0,3 0,35). Đối với độ dày mỡ lưng, hệ số di truyền dao động ở mức độ trung bình

thích hợp cho lợn vào khoảng 70% (Trần Văn Phùng và cs, 2004)[19].
Ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn. Đặc biệt
là lợn con, lợn hậu bị và lợn sinh sản khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, trong đó có trao đổi khoáng, với
lợn con từ sơ sinh đến 71 ngày tuổi nếu không đủ ánh sáng thì tốc độ tăng
khối lượng sẽ giảm từ 9,5-12%, tiêu tốn thức ăn tăng 8-9%.
Ảnh hưởng của tính biệt
Lợn đực có tốc độ phát triển nhanh hơn lợn cái và lợn đực có khối
lượng nạc cao hơn lợn cái và đực thiến. Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng
cho duy trì của lợn đực cũng cao hơn lợn cái và lợn đực thiến. Một số công
trình nghiên cứu khác lại cho rằng lợn đực thiến có mức độ tăng khối lượng
cao hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn (Campell và cộng sự, 1985) [31].
Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại
Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất
và chất lượng thịt. Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế độ quản lý, chăm
sóc nuôi dưỡng đàn lợn. Thông thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng
khối lượng thấp hơn lợn được nuôi trong điều kiện chuồng trại rộng rãi.
Các tác nhân stress có ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất và sức
sản xuất của lợn, đó là: điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, khẩu phần ăn
không đảm bảo, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân đàn,
tiêm chủng, điều trị, thay đổi khẩu phần ... (Wood, 1986) [45].
Ảnh hưởng của năm và mùa vụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status