Đánh giá công tác tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn thư về đất đai tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 2016 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN,
XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NĂM 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN,
XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trên đây là đề tài nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

1.2.2. Khiếu nại ................................................................................................. 6
1.2.3. Tố cáo .................................................................................................... 16
1.2.4. Tranh chấp về đất đai ............................................................................ 25
1.3. Tình hình tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn thư về đất đai trong cả nước ... 27
1.3.1. Thực trạng tiếp dân về đất đai trong cả nước........................................ 27
1.3.2. Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu
nại, tố cáo ........................................................................................................ 28
1.4. Tình hình tiếp dân về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên......... 29
1.4.1.Thực trạng tiếp dân về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ..... 29


iv
1.4.2. Thực trạng giải quyết đơn thư về đất đai tại thành phố Thái Nguyên ...... 31
Chương 2:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 32
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 33
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 33
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 34
2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................... 34
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp ......................... 34
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích và biểu đạt số liệu ................. 35
Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 37
3.1. Thực trạng hệ thống cơ quan tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn thư về
đất đai tại thành phố Thái Nguyên .................................................................. 37
3.1.1. Trình độ, năng lực cán bộ tiếp dân về đất đai theo quy định của



vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐND

:

Hội đồng nhân dân

STT

:

Số thứ tự

TT HĐND

:

Thường trực hội đồng nhân dân

UBND

:

Ủy ban nhân dân



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, tư liệu sản
xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn để phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, quốc phòng,
an ninh. Con người luôn quan tâm đặc biệt tới đất đai vì đất là tài nguyên có
hạn, nó gắn liền với cuộc sống của con người, có tác động trực tiếp đến môi
trường sinh thái.
Sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đang kéo theo nhu cầu sử
dụng đất ngày càng cao. Thêm vào đó là sự gia tăng dân số đã làm cho mâu
thuẫn giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng. Nhu cầu về các
loại đất của con người ngày một tăng lên. Đất đai trở thành bất động sản có
giá trị cực lớn cho nên việc sử dụng và quản lý nó được chú ý nhiều hơn. Từ
đó các quyền lợi và nghĩa vụ khi sử dụng đất thay đổi nhiều đi phát sinh ra
nhiều mâu thuẫn giữa con người và con người trong việc sử dụng đất thông
qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo là
vấn đề bức xúc được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm. Những năm
qua, công tác giải tiếp công dân, quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo của các cơ
quan Nhà nước đã được quan tâm chỉ đạo và thu được nhiều kết quả khả
quan. Qua công tác này đã từng bước khôi phục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp cho công dân, cơ quan, tổ chức; nhiều điểm nóng”, nhiều vụ việc phức
tạp được giải quyết, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội của đất nước; đồng thời thông qua công tác giải quyết khiếu nại,
tố cáo của công dân, nhiều cấp, nhiều ngành đã kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh
những sơ hở trong quản lý kinh tế, yếu kém trong quản lý Nhà nước.
Tuy nhiên, theo đánh giá tổng kết của Chính phủ, của thành phố Thái
Nguyên tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nay vẫn còn những diễn biến phức





3
“Đánh giá công tác tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn thư về đất đai tại
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2016”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được tình hình hoạt động trong công tác tiếp công dân, xử lý
và giải quyết đơn thư về đất đai tại thành phố Thái Nguyên trên cơ sở đó rút ra
kết luận để đề xuất giải pháp và kiến nghị phù hợp với thực tiễn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng công tác tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn
thư về đất đai tại một số phường, xã trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá được ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về công tác
tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn thư về đất đai tại một số phường, xã trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên.
- Rút ra được khó khăn, tồn tại và giải pháp khắc phục trong công tác
tiếp dân, xử lý và giải quyết đơn thư về đất đai tại thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu quy trình, trình tự thủ tục công tác tiếp dân, xử lý đơn thư
giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đánh giá được những kết quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Thành phố Thái Nguyên giai
đoạn 2012 - 2016.
+ Đưa ra phương án tối ưu nhất trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Thành phố Thái Nguyên.
+ Hướng dẫn công dân trình tự thủ tục khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực
đất đai.

- Căn cứ Luật tố cáo năm 2011;


5
- Căn cứ Luật Thanh tra 2011;
- Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013;
- Căn cứ Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ
về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Căn cứ Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật tiếp công dân năm 2014;
- Căn cứ Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại năm 2011;
- Căn cứ Nghị định 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật tố cáo năm 2011;
- Căn cứ Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra năm 2010;
- Căn cứ Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/1/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật
đất đai 2003;
- Căn cứ Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
- Căn cứ Thông tư 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra
Chính phủ về quy trình tiếp công dân;
- Căn cứ Thông tư 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra
Chính phủ về quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;
- Căn cứ Quyết định 3174/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của UBND
thành phố Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ
quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân thành

- Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.


7
- Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có
thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính,
hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có
quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.
- Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại.
- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà
không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu
nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ.
- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước
hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để
quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước
được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.
- Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của
người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc
không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
- Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công
chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức.
- Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định
giải quyết khiếu nại
1.2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại
Tại Điều 12 và Điều 13 của Luật Khiếu nại năm 2011 [11] đã nêu rõ như

chính bị khiếu nại.
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó.


9
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại.
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy
định của Luật tố tụng hành chính.
- Rút khiếu nại.
b. Nghĩa vụ của người khiếu nại
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết.
- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp
lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải
quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và
việc cung cấp thông tin, tài liệu đó.
- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu
nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm
đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
c. Quyền của người bị khiếu nại
- Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại.
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhạn được khiếu nại thuộc thẩm
quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11


11
của Luật khiếu nại tố cáo năm 2011, người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu
nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ
quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì
phải nêu rõ lý do.
b. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại
không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn
giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
c. Xác minh nội dung khiếu nại
Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:
- Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của
người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra
quyết định giải quyết khiếu nại ngay.
- Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến
hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà
nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi
chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến
nghị giải quyết khiếu nại.
Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua
các hình thức sau đây:

quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.
- Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên


13
quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc
đối thoại.
- Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần
đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có
quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu
của mình.
- Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý
kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ
của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm
chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản nàyđược lưu vào hồ sơ vụ việc
khiếu nại.
- Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.
1.2.2.4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Được quy định từ Điều 17 đến Điều 26 của Luật khiếu nại năm 2011[3];
* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và
Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc thành phố:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố trực thuộc thành phố(sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan
thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính
của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.


15
*Thẩm quyền của Bộ trưởng:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn
khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phốcó nội dung thuộc
thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn
khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
* Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ:
- Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại
có hiệu lực pháp luật.
- Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây
thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có
thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách
nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.
* Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp:

trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ,
công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh
vực là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status