Đánh giá tác động của việc khai thác khoáng sản đến môi trường và đời sống của người dân Khu vực mỏ Apatit Lào Cai giai đoạn 2012 2016 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ KHÁNH LINH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỜI SỐNG
CỦA NGƯỜI DÂN KHU VỰC MỎ APATIT LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2017


ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ KHÁNH LINH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỜI SỐNG
CỦA NGƯỜI DÂN KHU VỰC MỎ APATIT LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận


Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài báo
cáo này.
Xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Nhuận và các thầy cô đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Do lần đầu làm đề tài nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế,
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía thầy cô để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 21 tháng 09 năm 2017
Sinh Viên

Đỗ Khánh Linh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...........................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ..............................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học ...............................................................................................4

3.2.3. Ảnh hưởng của việc khai thác tới môi trường không khí ....................56
3.2.4. Chất thải ...............................................................................................63
3.3. Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động
khai thác tại khu vực mỏ Cóc ..............................................................................65
3.3.1. Trong khai thác lộ thiên .......................................................................65
3.3.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cụ thể .........................66
KẾT LUẬN ..............................................................................................................70
1. Kết luận ............................................................................................................70
2. Kiến nghị .........................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72


v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT

GIẢI THÍCH

BTNMT

: Bộ Tài nguyên – Môi trường

BVMT

: Bảo vệ môi trường

BXD

: Bộ xây dựng


: Quan trắc

TCMT

: Tiêu chuẩn môi trường

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TTg-CP

: Thủ tướng – Chính phủ

TT

: Thông tư

TTQT

: Trung tâm quan trắc

UBND

: Ủy ban nhân dân

VLXD

: Vật liệu xây dựng

Bảng 3.19: Kết quả phân tích mẫu khí sau nổ mìn ................................................... 61
Bảng 3.20: Kết quả phân tích mẫu không khí cuối năm 2016 ( khu vực xưởng
sửa chữa) ................................................................................................... 62
Bảng 3.21: Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực khai trường khai thác
năm 2016 .................................................................................................. 63
Bảng 3.22: Kết quả quan trắc môi trường không khí tại đường ra bãi thải. ............. 64
Bảng 3.23: Hiểu biết của người dân về khu vực xả thải ........................................... 64


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có vị trí địa chất, địa lý độc đáo, là nơi giao cắt của hai vành đai sinh
khoáng lớn nhất Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, là nước nhiệt đới gió mùa phát
triển mạnh, các quá trình phong hoá thuận lợi cho sự hình thành khoáng sản. Qua 65
năm nghiên cứu điều tra cơ bản và tìm kiếm khoáng sản của các nhà địa chất Việt
Nam cùng với các kết qủa nghiên cứu của các nhà địa chất Pháp từ trước cách mạng
tháng 8 đến nay chúng ta đã phát hiện trên đất nước ta có hàng nghìn điểm mỏ và tụ
khoáng của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau từ các khoáng sản năng lượng, kim
loại đến khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng.
Là nước có diện tích không lớn nhưng có nguồn tài nguyên khoáng sản đa
dạng và phong phú với gần 40 chủng loại từ khoáng sản năng lượng (dầu khí, than,
urani, địa nhiệt), khoáng sản không kim loại, vật liêu xây dựng đến khoáng sản kim
loại. Tuy nhiên đất nước ta không phải là nước giầu về tài nguyên khoáng sản vì
hầu hết các khoáng sản ở Việt Nam có trữ lượng không lớn, lại phân bố không tập
trung. [39]
Thực tế cho thấy những tổn thất về tài nguyên thiên nhiên trong qúa trình khai
thác khoáng sản ở nước ta còn rất lớn, nhất là ở các hầm lò, các mỏ do địa phương
quản lý. Một số điều tra của CDOE cho biết tổn thất tài nguyên khi khai thác than từ

nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, hoạt động khai thác khoáng sản luôn có nguy
cơ gây tác động xấu, làm ảnh hưởng đến đất đai, môi trường và đặc biệt là gây ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống của con người.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý môi trường trong hoạt
động khai thác khoáng sản và trước thực tế còn nhiều khó khăn này, được sự đồng ý
của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, Trường ĐHNL
Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tác động của việc khai thác
khoáng sản đến môi trường và đời sống của người dân khu vực mỏ Apatit Lào
Cai giai đoạn 2012 - 2016”


3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tác động của việc khai thác khoáng sản đến môi trường và đời sống
của người dân khu vực mỏ Apatit Lào Cai giai đoạn 2012 - 2016, từ đó đề xuất ra
các giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu nhằm giảm
thiểu tối đa ảnh hưởng tới môi trường và con người.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng hoạt động khai thác khoáng sản tại mỏ Cóc ( thuộc chi
nhánh khai thác 1 của mỏ Apatit Lào Cai).
Xác định ảnh hưởng của hoạt động khai thác tới môi trường khu vực xung quanh.
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu
nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởng tới con người và môi trường.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Áp dụng kiến thức đã học tại nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao kiến thức áp dụng trong thực tế.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn

những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định... ở các cấp khác nhau như: Liên
Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia
đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trường xã hội định
hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh
tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các
sinh vật khác.
+ Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất
cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống,
như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo...
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi
trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” [20]


5
- Khái niệm Quan trắc môi trường:
Là quá trình đo đạc thường xuyên một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý,
hoá học và sinh học của môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không
gian, phương pháp và quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin
cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá đựơc diễn biến chất lựơng môi trường
nước [13].
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt năm 2014: “Quy chuẩn kỹ
thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật
và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt
buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [20].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu

"Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm
Tiêu chuẩn môi trường"[19]
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc
năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người,
đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô
nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải
rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt
độ, bức xạ.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,
nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến
con người, sinh vật và vật liệu.
- Ô nhiễm môi trường đất
Đất là một tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con
người... Đất đóng vai trò quan trọng: là môi trường nuôi dưỡng các loại cây, là nơi
để sinh vật sinh sống, là không gian thích hợp để con người xây dựng nhà ở và các
công trình khác. Đất cùng với con người đồng hành qua các thời kì công nghiệp
khác nhau từ nền nông nghiệp sơ khai đến nền nông nghiệp hiện đại như ngày nay.
Tuy nhiên con người lại có những tác động xấu đến môi trường như sử dụng phân
bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều. Tuy nhiên trong phân bón và thuốc


7
bảo vệ thực vật (BVTV) thường có sẵn kim loại nặng và chất khó phân hủy, khi tích
lũy đến một giới hạn nhất định, chúng sẽ thành chất ô nhiễm. [19]
Các nhà khoa học môi trường thế giới đã cảnh báo rằng: Cùng với ô nhiễm
nguồn nước, ô nhiễm không khí thì ô nhiễm môi trường đất cũng là vấn đề đáng báo
động hiện nay. Ô nhiễm đất không những ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiêp
và chất lượng nông sản, mà còn thông qua lương thực, rau, quả… ảnh hưởng gián
tiếp tới sức khỏe con người và động vật. Ngày càng xuất hiện nhiều căn bệnh ung
thư quái ác đã cướp đi hàng ngàn sinh mạng mỗi năm. [31]

ký và ghi chép khoa học đã minh hoạ với độ chính xác cao về tác động của ô nhiễm
môi trường không khí do sự đốt cháy của nhiên liệu gây ra như làm đục bầu trời,
giảm bớt bức xạ mặt trời chiếu xuống Trái đất, làm con người bị đau yếu và tử
vong, phiền muộn và lo âu vì hít thở phải bụi, khói, khí độc và nó còn gây ra han gỉ
vật liệu [6].
“Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi,
có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)”. [49]
Ô nhiễm không khí có thể chia thành 2 nguồn : Nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo
- Nguồn tự nhiên
+ Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu
sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vì nó
được phun lên rất cao.
+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra
do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy này thường
lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí.
+ Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và
gió thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang
theo bụi muối lan truyền vào không khí.
+ Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải
nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí
sunfua, nitrit, các loại muối v.v... Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí.
- Nguồn nhân tạo:
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công
nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông.
Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:


9
+ Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các


10
coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận mà thành phố phải có
trách nhiệm thu gom và tiêu. [21]
- Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, sắp xếp
không có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, ảnh hưởng đến quá trình
làm việc và nghỉ ngơi của con người. Hay là những âm thanh phát ra không đúng
lúc, không đúng nơi, âm thanh phát ra với cường độ quá lớn, vượt quá mức chịu
đựng của con người. Như vậy, tiếng ồn là một khái niệm tương đối, tuỳ thuộc từng
người mà có cảm nhậntiếng ồn khác nhau, mức ảnh hưởng sẽ khác nhau. [26]
- Tác động của tiếng ồn, tai người có thể nghe được âm thanh từ 0 – 180dBA.
Ngưỡng chói tai khoảng 140dBA. Tiếng nói chuyện bình thường khoảng 30 –
60dBA. Tiêu chuẩn tiếng ồn trên các khu vực khác nhau thì khác nhau: bệnh viện,
nhà của người già (
+ Nguyên liệu khoáng-hóa: Bao gồm apatit và các muối khoáng khác như
photphat, barit, borat ...
Dựa trên trạng thái vật lý phân ra:
+ Khoáng sản rắn: như quặng kim loại ...


12
+ Khoáng sản lỏng: như dầu mỏ, nước khoáng ...
+ Khoáng sản khí: khí đốt, khí trơ.
Phân loại khoáng sản theo diện tích:
+ Tỉnh khoáng sản là một phần lớn lớp vỏ Trái Đất, tương quan với nền địa
chất, các đới uốn nếp hay đáy đại dương.
+ Vùng (đới, bể/bồn) khoáng sản chiếm một phần của tỉnh và được đặc
trưng bằng một tập hợp các mỏ khoáng sản xác định về thành phần và nguồn
gốc, được xếp vào một và chỉ một nhóm thành phần kiến tạo bậc nhất (nếp lồi
ghép, nếp lõm v.v).
+ Khu khoáng sản tạo thành một phần của vùng và thường được đặc trưng
bằng sự tập trung cục bộ của các mỏ, và liên quan tới điều này, khu khoáng sản
không hiếm khi được gọi là đầu mối khoáng sản.
+ Bãi quặng là một nhóm các mỏ đồng nhất về nguồn gốc và thống nhất về
cấu trúc địa chất. Bãi khoáng sản cấu thành từ các mỏ, còn các mỏ cấu thành từ các
thân quặng.
+ Thân quặng hay vỉa quặng là sự tích tụ cục bộ của nguyên liệu khoáng vật
thiên nhiên, có thành phần cấu trúc-thạch học xác định hay tổ hợp của các thành
phần này.
- Khái niệm khai thác mỏ:
Khai thác mỏ là hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các vật liệu địa chất từ
lòng đất, thường là các thân quặng, mạch hoặc vỉa than. Các vật liệu được khai thác
từ mỏ như kim loại cơ bản, kim loại quý, sắt, urani, than, kim cương, đá vôi, đá
phiến dầu, đá muối và kali cacbonat. Bất kỳ vật liệu nào không phải từ trồng

Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung
quanh và tiếng ồn.


14
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 6 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa.
- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất.
- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày14 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất.
- Thông tư 38/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30/06/2015 về cải tạo, phục
hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
- Thông tư 47/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 05/11/2015 ban hành quy
trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
- Thông tư 66/2016/TT-BTC ban hành ngày 29/04/2016 hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với khai thác khoáng sản.
- 1724/TB-TNMT-VP của Sở tài nguyên môi trường ban hành ngày
03/03/2016 Nội dung kết luận cuộc họp triển khai kế hoạch kiểm tra trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường, tài nguyên nước và khoáng sản năm 2016 của Sở tài
nguyên môi trường.
- Quyết định 166/QĐ-TTg ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ
môi trường quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030.
- Nghị định 12/2016/NĐ-CP ban hành ngày 19/02/2016 về phí bảo vệ môi
trường đối với khai thác khoáng sản.

2015/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất QCVN 09MT:2015/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, chất lượng nước thải
sản xuất QCVN 40:2011/BTNMT.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường Việt Nam hiện hành.
- Báo cáo tác động môi trường của dự án liên quan.
- Quyết định 10/2012/QĐ-UBND ban hành ngày 30/03/2012 Ban hành quy
định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.


16
- Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 25/02/2014 ban hành quyết định về
quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Công văn số 1188/CT-TTHT của cục thuế tỉnh Lào Cai ngày 10/05/2016 về
việc hướng dẫn chính sách thuế Tài nguyên, phí BVMT.
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai cũng đã ban hành Nghị quyết phê duyệt về
quy hoạch quản lý và một số văn bản thỏa thuận điều chỉnh quy hoạch; UBND tỉnh
đã ban hành 03 Chỉ thị, 01 Quy chế, 07 Quyết định về quản lý, phê duyệt quy hoạch
khoáng sản và bản đồ cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình khai thác khoáng sản trên thế giới
- Con người đã biết khai thác và sử dụng khoáng sản từ rất lâu nhưng tốc độ
phát triển ngày càng cao từ các mạng công nghiệp (từ giữa thế kỉ XVIII). Trong một
trăm năm trở lại đây loài người đã lấy đi từ lòng đất một lượng khoáng sản khổng lồ
( tính từ năm 1990) 130 tỷ tấn than, 34 tỷ tấn dầu. Vào giữa thập kỉ 70 mỗi năm loài
người khai thác khoảng 30 tỷ tấn quặng sắt, 500 triệu tấn quặng đồng, chì, 50 triệu
tấn thiếc và hàng trăm tấn quặng khác. [34]
- Cường độ khai thác các loại khoáng sản ngày một gia tăng do sự phát triển
của công nghiệp cũng như nhu cầu của con người và khả năng khai thác khoáng sản

trên thế giới ngày càng tăng theo sự phát triển của nền công nghiệp, năm 1965 sản
xuất trên toàn thế giới là 370 triệu tấn đến năm 1980 sản xuất được gần 1 tỉ tấn. [34]
Than đá:
- Sản lượng than khai thác trên toàn thế giới là 7 tỉ tấn/năm.
- Các khu vực và quốc gia khai thác nhiều than: Châu Á, Thái Bình Dương,
Bắc Mỹ, Nga và 1 số nước Đông Âu...
- Than đá được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống, dùng làm nhiên
liệu trong các nhà máy nhiệt điện, nguyên liệu cho nhành luyện kim, sản xuất dược
phẩm chất dẻo, sợi nhân tạo...
- Khai thác: lộ thiên và hầm lò.
- Dự trữ: có thể khai thác được trong vòng 150 - 200 năm nữa.[34]
Quặng đồng:
- Hàng năm, thế giới khai thác được 15 triệu tấn đồng.
+ Được khai thác nhiều ở các nước Nam Mỹ, Hoa Kỳ...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status